Thuc trang phat sinh va cong tac quan ly chat thai ran y te cua Benh vien tuyen Trung Uong va tuyen tinh nam 2015-2016

  • 2 months ago
  • 0 lượt xem
  • 0 bình luận

  • Ít hơn 1 phút để đọc

Giới thiệu

Bai viet mo ta thuc trang phat sinh va cong tac quan ly chat thai ran y te tai mot so benh vien tai Viet Nam tu 2015 - 2016. Phuong phap: nghien cuu hoi cuu co phan tich tren 92 benh vien.

Thông tin tài liệu

Loại file: PDF , dung lượng : 0.20 M, số trang : 7 ,tên

Xem mẫu

Chi tiết

  1. T¹P CHÝ Y - HäC QU¢N Sù Sè 9-2019 THỰC TRẠNG PHÁT SINH VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ CỦA BỆNH VIỆN TUYẾN TRUNG ƯƠNG VÀ TUYẾN TỈNH NĂM 2015 - 2016 Đàm Thương Thương1; Nguyễn Thanh Hà2; Trần Văn Tuấn3 TÓM TẮT Mục tiêu: mô tả thực trạng phát sinh và công tác quản lý chất thải rắn y tế tại một số bệnh viện tại Việt Nam từ 2015 - 2016. Phương pháp: nghiên cứu hồi cứu có phân tích trên 92 bệnh viện. Kết quả: lượng chất thải y tế trung bình 1,769 ± 1,022 kg/giường bệnh/ngày, trong đó lượng chất thải thông thường 1,53 ± 0,83 kg/giường bệnh/ngày (86,49%); lượng chất thải lây nhiễm 0,224 ± 0,15 kg/giường bệnh/ngày (12,66%), lượng chất thải nguy hại không lây 0,015 ± 0,042 kg/giường bệnh/ngày (0,85%). Không có sự khác biệt về trung bình tỷ lệ phát sinh chất thải rắn nguy hại theo tuyến bệnh viện với p > 0,05. Đối với việc tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường cũng như công tác quan trắc môi trường của các bệnh viện tuyến trung ương tốt hơn tuyến tỉnh. 100% bệnh viện tuyến trung ương có đăng ký phê duyệt đánh giá tác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường và bệnh viện tuyến tỉnh là 96,6%. Tuy nhiên, tỷ lệ thực hiện quan trắc môi trường theo đúng quy định của các bệnh viện tuyến trung ương về nội dung và tần suất là 88,2%, còn bệnh viện tuyến tỉnh đạt 65,5%. Kết luận: có sự khác biệt về trung bình tỷ lệ phát sinh chất thải y tế giữa các tuyến bệnh viện. Thực hiện công tác quản lý chất thải y tế tại tuyến trung ương tốt hơn tuyến tỉnh. Các bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh cần tăng cường công tác đào tạo cho nhân viên, cán bộ y tế về công tác quản lý chất thải rắn y tế, đồng thời thực hiện quan trắc môi trường đầy đủ các thông số trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường. * Từ khóa: Chất thải y tế; Quản lý chất thải y tế; Chất thải lây nhiễm. ĐẶT VẤN ĐỀ môi trường đất, nước và không khí [2, 3]. Hàng năm có khoảng 5,2 triệu người Chất thải y tế (CTYT) là chất thải phát chết do bệnh tật liên quan tới chất thải sinh trong quá trình hoạt động của các cơ trên toàn thế giới [4]. Những ảnh hưởng sở y tế, bao gồm CTYT nguy hại, CTYT môi trường khác cũng có thể tìm thấy từ thông thường và nước thải y tế [1]. CTYT việc quản lý kém CTYT, đó là vấn đề về được phân định thành CTYT lây nhiễm, ô nhiễm mùi, phát sinh ruồi, gián, sâu bọ, CTYT nguy hại không lây nhiễm và CTYT động vật gặm nhấm và nguy hiểm hơn thông thường. là ô nhiễm nguồn nước ngầm và các CTYT không được xử lý tốt gây nguy loài sinh vật phát triển trong tự nhiên do cơ đến sức khỏe cho nhân viên y tế, việc chôn lấp CTYT không đúng quy sức khỏe cho cộng đồng và tác động đến chuẩn [5]. 1. Viện Sức khỏe Nghề nghiệp và Môi trường 2. Cục Quản lý Môi trường Y tế 3. Học viện Quân y Người phản hồi (Corresponding): Đàm Thương Thương (damthuongthuong.nioeh@gmail.com) Ngày nhận bài: 11/10/2019; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 12/11/2019 Ngày bài báo được đăng: 26/11/2019 44
  2. t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2019 Quan trắc môi trường là công cụ đóng lập kế hoạch đầu tư, xây dựng, mua sắm vai trò quan trọng, góp phần xác định cơ sở vật chất, trang thiết bị, vật tư tiêu lượng phát sinh CTYT, qua đó tìm ra các hao và nhân lực trong quản lý và xử lý giải pháp về tổ chức, quản lý CTYT. chất thải rắn y tế. Hiện nay, việc đầu tư các công trình, Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên thiết bị cho xử lý CTYT còn thiếu kinh phí, cứu này với mục tiêu: Thu thập và đánh không phù hợp, hệ thống quan trắc còn thiếu giá thành phần, số lượng và công tác và không đủ nhân lực có chuyên môn. quản lý chất thải rắn y tế phát sinh tính Lượng chất thải rắn y tế phát sinh tính trên giường bệnh tại các bệnh viện năm trên giường bệnh là cơ sở định mức để 2015 - 2016. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng nghiên cứu. Một số bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến trung ương, tuyến tỉnh. 2. Phương pháp nghiên cứu. * Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu có phân tích, hồi cứu số liệu quan trắc môi trường y tế của 92 bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh trong năm 2015 - 2016. * Cỡ mẫu nghiên cứu: Chọn toàn bộ 92 bệnh viện tuyến trung ương và tỉnh thực hiện quan trắc môi trường y tế do Viện Sức khoẻ Nghề nghiệp và Môi trường, Viện Pasteur Nha Trang, Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên và Viện Y tế Công cộng Thành phố Hồ Chí Minh. Bảng 1: Số bệnh viện tiến hành nghiên cứu. Tuyến trung ương Tuyến tỉnh Tiêu chí Tổng Chuyên khoa Đa khoa Chuyên khoa Đa khoa n 4 0 4 9 17 Bệnh viện < 300 giường % 18,18 0,00 80,00 16,98 18,48 n 18 12 1 44 75 Bệnh viện ≥ 300 giường % 81,82 100,00 20,00 83,02 81,52 Tổng n 22 12 5 53 92 % 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 * Kỹ thuật thu thập thông tin: Hồi cứu có sử dụng phiếu tổng hợp thông tin để thu thập số liệu từ báo cáo của Cục Quản lý Môi trường Y tế về kết quả quan trắc môi trường y tế của 92 bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh trong năm 2015 - 2016 do 4 viện nghiên cứu thực hiện. 45
  3. T¹P CHÝ Y - HäC QU¢N Sù Sè 9-2019 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 1. Thực trạng phát sinh chất thải rắn y tế tại bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh. Bảng 2: Thực trạng lượng chất thải rắn y tế phát sinh theo kg/giường bệnh/ngày. Loại chất thải rắn y tế (n = 92) Trung bình Độ lệch chuẩn (SD) Min Max Chất thải rắn thông thường 1,53 0,83 0,43 4,64 Chất thải rắn y tế lây nhiễm 0,224 0,15 0,01 1,12 Chất thải rắn y tế nguy hại không lây 0,015 0,042 0,0 0,38 Tổng 1,769 1,022 0,44 6,14 Tổng lượng chất thải rắn y tế của 92 Debere M.K và CS (2013) nghiên cứu bệnh viện trung bình 1,769 kg/giường trên 6 bệnh viện tại Ethiopia thấy lượng bệnh/ngày, trong đó chiếm tỷ trọng cao chất thải phát sinh rất khác biệt giữa các nhất là chất thải rắn y tế thông thường bệnh viện, trong đó dao động từ 0,361 - (trung bình 1,53 kg/giường bệnh/ngày), 0,669 kg/người bệnh/ngày, CTYT không lây chất thải rắn y tế lây nhiễm (trung bình nhiễm ở 6 bệnh viện từ 0,297 - 0,509 0,224 kg/giường bệnh/ngày), lượng chất kg/người bệnh/ngày, chất thải nguy hại từ thải rắn y tế nguy hại không lây (0,015 0,531 - 0,668 kg/người bệnh/ngày, chất kg/giường bệnh/ngày). thải lây nhiễm từ 0,037 - 0,098 kg/người Lượng chất thải rắn y tế phát sinh bệnh/ngày, chất thải dược chất chiếm trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi 0,027 - 0,052 kg/người bệnh/ngày [7]. thấp hơn so với lượng chất thải tại Nghiên cứu ở các bệnh viện tuyến trung Pakistan với 2,07 kg/giường bệnh/ngày ương của Macedonia, lượng chất thải (từ 1,28 - 3,47) [3]. Kết quả của chúng tôi lây nhiễm khoảng 0,51 - 1,22 kg/giường thấp hơn so với Eker H.H và CS (2011) bệnh/ngày [8]. nghiên cứu trên 357 cơ sở y tế tại Istanbul (Thổ Nhĩ Kỳ) cho thấy lượng chất thải rắn Nghiên cứu của chúng tôi tương tự sinh hoạt đối với khu nội trú là 4,23 ± 9,98 nhận định của WHO, thành phần chất kg/giường bệnh/ngày, khu ngoại trú 3,62 ± thải rắn y tế có 85% là lượng chất thải 33,19 kg/giường bệnh/ngày. Tuy vậy, không nguy hại, 10% lượng chất thải lây lượng chất thải rắn y tế nguy hại khu nội nhiễm và 5% chất thải hóa chất, dược trú (0,168 ± 0,649 kg/người/ngày), ngoại trú chất và phóng xạ nguy hại [3]. Tuy nhiên, (0,018 ± 0,062 kg/người/ngày) thấp hơn kết quả của chúng tôi khác với nghiên của chúng tôi [6]. cứu của Debere M.K và CS (2013): Kết quả của chúng tôi tương đương hoặc 58,69% là chất thải không nguy hại và cao hơn so với một số tác giả nước ngoài. 41,31% là chất thải nguy hại [7]. 46
  4. t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2019 Biểu đồ 1: Tỷ lệ các loại chất thải rắn y tế phát sinh tại 92 bệnh viện. Lượng CTYT thông thường chiếm tỷ lệ cao nhất (85,56%), tiếp đến là chất thải rắn y tế lây nhiễm (13,63%), thấp nhất chất thải rắn nguy hại không lây (0,81%). Bảng 3: Lượng CTYT phát sinh trung bình kg/giường bệnh/ngày theo tuyến. Loại chất thải rắn y tế Thông Nguy hại Lây nhiễm Tổng thường không lây Tuyến bệnh viện Trung bình 1,74 0,24 0,02 2,00 Trung ương (n = 34) SD 0,91 0,22 0,06 1,03 Trung bình 1,41 0,21 0,01 1,63 Tuyến tỉnh (n = 58) SD 0,76 0,09 0,017 0,79 p > 0,05 > 0,05 > 0,05 > 0,05 Tỷ lệ phát sinh chất thải thông thường, chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm trên giường bệnh/ngày của tuyến tỉnh thấp hơn tuyến trung ương, nhưng không có sự khác biệt (p > 0,05). 47
  5. T¹P CHÝ Y - HäC QU¢N Sù Sè 9-2019 2. Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh. Bảng 4: Thực trạng tuân thủ quy định hành chính công tác bảo vệ môi trường y tế của bệnh viện. Tuyến trung Tuyến tỉnh Tổng ương (n = 34) (n = 58) (n = 92) Nội dung n % n % n % Có phân công quản lý chất thải nguy hại 34 100 57 98,3 91 98,9 cho khoa kiểm soát nhiễm khuẩn Có Quyết định thành lập Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn, mạng lưới kiểm soát 34 100 57 98,3 91 98,9 nhiễm khuẩn Có tổ chức đào tạo về quản lý chất thải y tế 28 82,4 35 60,3 63 68,5 Đối với phân công và mạng lưới kiểm trong đó bệnh viện tuyến trung ương là soát nhiễm khuẩn, tuyến trung ương 1,24 kg/giường bệnh/ngày, tuyến tỉnh chiếm 100%, tuyến tỉnh 57%. Như vậy, 1,53 kg/giường bệnh/ngày, bệnh viện khu tình hình phân công và quản lý nhân lực vực 1,05 kg/giường bệnh/ngày, bệnh viện về lĩnh vực môi trường y tế tại các bệnh huyện 0,65 kg/giường bệnh/ngày [9]. viện tuyến trung ương tốt hơn tuyến tỉnh. Điều này có thể do, ở tuyến trên, lượng Đối với tổ chức đào tạo công tác quản lý CTYT phát sinh nhiều hơn, người bệnh CTYT, tuyến trung ương 82,4%, tuyến nặng hơn nên phải sử dụng nhiều dịch vụ tỉnh chiếm tỷ lệ ít hơn, nhưng cũng đạt ở hơn, một phần liên quan đến người thăm mức trung bình (60,3%). nom nhiều hơn. Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy Như vậy, ở mỗi bệnh viện khác nhau khác biệt có ý nghĩa thống kê về lượng có lượng chất thải và thành phần chất một số loại chất thải theo các tuyến bệnh thải rắn phát sinh khác nhau. Do vậy, việc viện đa khoa và chuyên khoa, theo loại đầu tư công nghệ cũng như thực hành hình bệnh viện. Trong đó, lượng chất thải thu gom, xử lý chất thải khác nhau. Tuy nói chung ở tuyến tỉnh cao hơn tuyến nhiên, cần lưu ý lượng chất thải và thành trung ương. Tuy nhiên, chất thải lây phần chất thải không chỉ phụ thuộc vào nhiễm ở tuyến trung ương cao nhất, tiếp quy mô, loại hình, dịch vụ khám, chữa đến tuyến tỉnh và tuyến huyện, tương tự bệnh, mà còn phụ thuộc vào thực hành số liệu tổng hợp của WHO tại Nam Phi, của cán bộ y tế và mỗi người bệnh. 48
  6. t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2019 Bảng 5: Tuân thủ văn bản pháp luật về quản lý CTYT tại bệnh viện. Tuyến trung ương Tuyến tỉnh Tổng Nội dung (n = 34) (n = 58) (n = 92) n % n % n % Có Quyết định phê duyệt đánh giá tác động môi trường hoặc 34 100 56 96,6 90 97,8 đề án bảo vệ môi trường Có giấy phép xả thải 25 73,5 33 56,9 58 63,0 Có sổ đăng ký chủ nguồn thải 34 100 50 86,2 84 91,3 chất thải nguy hại Đối với thủ tục xin quyết định phê duyệt đánh giá tác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường và sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, các bệnh viện tuyến trung ương đã thực hiện rất tốt (100%), bệnh viện tuyến tỉnh cũng ở mức cao. Đối với thủ tục xin giấy phép xả thải, tỷ lệ còn ở mức trung bình, cụ thể tuyến trung ương 73,5%, tuyến tỉnh 56,9%. Bảng 6: Thực hiện công tác quan trắc môi trường. Tuyến trung Tuyến tỉnh Tổng ương (n = 34) (n = 58) Nội dung n % n % n % Có quan trắc môi trường theo báo cáo đánh giá tác động môi 30 88,2 38 65,5 68 73.9 trường/Đề án bảo vệ môi trường đủ nội dung và tần suất Có quan trắc môi trường bệnh viện theo Thông tư 31/2013/BYT đủ nội 21 61,8 13 22.4 34 37,0 dung và tần suất Có quan trắc môi trường lao động theo Thông tư 19/2011/BYT đủ nội 10 29,4 8 13,8 18 19,6 dung và tần suất Hầu hết các bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh chỉ thực hiện quan trắc môi trường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường/Đề án bảo vệ môi trường đủ nội dung và tần suất, cụ thể tuyến trung ương 88,2% và tuyến tỉnh ở mức thấp hơn (65,5%). Về việc thực hiện tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường cũng như công tác quan trắc môi trường của các bệnh viện tuyến trung ương tốt hơn tuyến tỉnh. Cụ thể, 100% bệnh viện tuyến trung ương có đăng ký phê duyệt đánh giá tác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường, bệnh viện tuyến tỉnh là 96,6%, tuy nhiên tỷ lệ thực hiện quan trắc môi trường theo đúng quy định của bệnh viện tuyến trung ương về nội dung và tần suất là 88,2% còn bệnh viện tuyến tỉnh đạt 65,5%. 49
  7. T¹P CHÝ Y - HäC QU¢N Sù Sè 9-2019 KẾT LUẬN 4. B Aylin Alagöz. The evaluation of the medical waste control regulation of Turkey in Qua nghiên cứu quan trắc môi trường comparison with the E.U. Environmental do 04 viện thực hiện ở 92 bệnh viện công Directives. Proc. ISWA Annu. Congr Cph Den lập tại Việt Nam năm 2015 - 2016, kết 2006. quả cho thấy: lượng CTYT trung bình 5. B.K Lee, M.J Ellenbecker, R. Moure- 1,769 kg/giường bệnh/ngày, trong đó lượng Ersaso. Alternatives for treatment and disposal chất thải thông thường 1,53 kg/giường cost reduction of regulated medical wastes. bệnh/ngày (86,49%); lượng chất thải rắn Waste Manag. 2004, Vol. 24, No. 2, pp.143-151. y tế lây nhiễm 0,224 kg/giường bệnh/ngày 6. H.H Eker, M.S Bilgili. Statistical analysis (12,66%), lượng chất thải rắn y tế nguy of waste generation in healthcare services: hại không lây 0,015 kg/giường bệnh/ngày A case study. Waste Manag Res J. Solid Wastes Public Clean. Assoc. ISWA. 2011, (0,85%). Vol. 29, No. 8, pp.791-796. Hầu hết các bệnh viện tuyến trung 7. M.K Debere, K.A Gelaye, A.G Alamdo, ương đều thực hiện công tác quản lý môi Z.M Trifa. Assessment of the health care trường tốt hơn tuyến tỉnh. waste generation rates and its management system in hospitals of Addis Ababa, Ethiopia, TÀI LIỆU THAM KHẢO 2011. BMC Public Health. 2013, Vol. 13, p.28. 8. G Sanida, A Karagiannidis, F Mavidou, 1. Bộ Y tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường. D Vartzopoulos, N Moussiopoulos, Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT: Thông S Chatzopoulos. Assessing generated tư liên tịch quy định về quản lý chất thải y tế. quantities of infectious medical wastes: Hà Nội. 2015. A case study for a health region administration 2. Nguyễn Huy Nga, Nguyễn Thanh Hà. in Central Macedonia, Greece. Waste Manag. Quản lý chất thải y tế cho cán bộ quản lý. 2010, Vol. 30, No. 3, pp.532-538. Bộ Y tế. Nhà xuất bản Y học. 2015. 9. WHO. Starting health care waste 3. Chartier Y et al. Safe management of management in medical institutions. Health wastes from health-care activities. World Health Care Waste Practical Information Series 1. Organization. 2014. Geneva, Switzerland. 2007. 50

Download

Xem thêm
Thông tin phản hồi của bạn
Hủy bỏ