Xem mẫu

VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 446 (Kì 2 - 1/2019), tr 30-33; 45<br /> <br /> THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VIẾT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM<br /> CỦA GIÁO VIÊN TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON Ở HÀ NỘI<br /> Đặng Hồng Phương - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội<br /> Ngày nhận bài: 20/09/2018; ngày sửa chữa: 15/10/2018; ngày duyệt đăng: 29/10/2018.<br /> Abstract: On the basis of studying the current status of writing experience initiatives of preschool<br /> teachers in some preschools in Hanoi city on related issues, that is: teachers' perceptions of writing<br /> experience initiatives, organization process and causes affecting the results of teachers' experience<br /> initiatives. Since then, we have proposed a number of measures to improve the effectiveness of<br /> this activity.<br /> Keywords: Experience initiative, measure, preschool, children education.<br /> 1. Mở đầu<br /> Sáng kiến kinh nghiệm (SKKN) trong giáo dục mầm<br /> non là những tri thức, kĩ năng (KN) mà người viết tích<br /> lũy được trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ em bằng<br /> những biện pháp mới đã khắc phục được những khó<br /> khăn, hạn chế của những biện pháp thông thường, góp<br /> phần nâng cao hiệu quả giáo dục mầm non. Như vậy, quá<br /> trình thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non ở các<br /> trường mầm non của giáo viên (GV) không đơn thuần là<br /> chăm sóc và giáo dục trẻ, mà còn phải tổ chức cho GV<br /> viết SKKN nhằm hoàn thiện quá trình này. Hoạt động<br /> viết SKKN của GV là một trong những hoạt động quan<br /> trọng ở trường mầm non. Tuy nhiên, những năm gần đây,<br /> số lượng GV tham gia viết SKKN giảm sút về số lượng<br /> và chất lượng. Có thể có nhiều nguyên nhân khách quan<br /> và chủ quan dẫn đến hiện tượng trên, do đó cần có những<br /> biện pháp khắc phục kịp thời.<br /> Bài viết nghiên cứu về thực trạng hoạt động viết<br /> SKKN của GV tại một số trường mầm non ở Hà Nội.<br /> <br /> 2. Nội dung nghiên cứu<br /> 2.1. Thực trạng hoạt động viết sáng kiến kinh nghiệm<br /> của giáo viên các trường mầm non ở Hà Nội<br /> Bằng phương pháp điều tra viết kết hợp với phỏng<br /> vấn 20 cán bộ quản lí (CBQL) và 200 GV của một số<br /> trường mầm non ở Hà Nội, chúng tôi thu được kết quả<br /> như sau (xem bảng 1):<br /> Bảng 1 cho thấy, toàn bộ CBQL và 60% ý kiến GV<br /> được hỏi đều cho rằng, việc tổ chức viết SKKN trong<br /> giáo dục mầm non là việc làm chiếm vị trí quan trọng<br /> trong chương trình chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà<br /> trường. Từ việc nhận thức đúng đắn vai trò của hoạt động<br /> này, sẽ giúp CBQL tích cực, chủ động tổ chức cho GV<br /> viết SKKN, giúp họ cải tiến phương pháp giáo dục và<br /> chăm sóc trẻ em. CBQL cần tạo nhiều cơ hội và điều kiện<br /> rèn luyện, bồi dưỡng viết SKKN cho GV. Tuy nhiên, vẫn<br /> có 15% ý kiến GV cho rằng hoạt động viết SKKN chưa<br /> thực sự cần thiết.<br /> <br /> Bảng 1. Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động viết SKKN của CBQL và GV<br /> Có cũng được, không có cũng được<br /> Không quan trọng<br /> Mức độ<br /> Quan trọng<br /> Đối tượng<br /> SL<br /> %<br /> SL<br /> %<br /> SL<br /> %<br /> CBQL<br /> 20<br /> 100<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> GV<br /> 120<br /> 60<br /> 50<br /> 25<br /> 30<br /> 15<br /> Bảng 2. Đánh giá tác dụng của hoạt động viết SKKN<br /> Ý kiến của 20 CBQL (%)<br /> Ý kiến của 200 GV (%)<br /> Tác dụng<br /> Nhiều<br /> Vừa phải<br /> Ít<br /> Nhiều<br /> Vừa phải<br /> Ít<br /> Rèn luyện KN NCKH, trình độ chuyên<br /> 90<br /> 10<br /> 0<br /> 69<br /> 29<br /> 2<br /> môn được nâng cao<br /> Khắc phục được các hạn chế, nâng cao<br /> 85<br /> 15<br /> 0<br /> 57<br /> 41<br /> 2<br /> hiệu quả giáo dục<br /> <br /> 30<br /> <br /> Email: phuongdang61@gmail.com<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 446 (Kì 2 - 1/2019), tr 30-33; 45<br /> <br /> Tài liệu tham khảo, học tập cho các cơ<br /> sở giáo dục mầm non<br /> Phát triển óc tư duy khoa học<br /> Rèn luyện các phẩm chất của nhà<br /> nghiên cứu<br /> Nâng cao trình độ hiểu biết<br /> Cung cấp thông tin về lí luận và thực<br /> tiễn trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ<br /> Góp phần hoàn thiện nhân cách cho GV<br /> <br /> 85<br /> <br /> 15<br /> <br /> 0<br /> <br /> 67<br /> <br /> 31<br /> <br /> 2<br /> <br /> 80<br /> <br /> 20<br /> <br /> 0<br /> <br /> 70<br /> <br /> 29<br /> <br /> 1<br /> <br /> 65<br /> <br /> 35<br /> <br /> 0<br /> <br /> 39<br /> <br /> 52<br /> <br /> 9<br /> <br /> 60<br /> <br /> 40<br /> <br /> 0<br /> <br /> 64<br /> <br /> 34<br /> <br /> 2<br /> <br /> 50<br /> <br /> 50<br /> <br /> 0<br /> <br /> 42<br /> <br /> 45<br /> <br /> 13<br /> <br /> 50<br /> <br /> 45<br /> <br /> 5<br /> <br /> 28<br /> <br /> 61<br /> <br /> 11<br /> <br /> kiến bổ sung như: GV ý thức hơn về vai trò và ý nghĩa<br /> của SKKN, phát triển KN mềm cho GV…<br /> Bảng 3 cho thấy, về vấn đề tổ chức hướng dẫn viết<br /> SKKN cho GV, đa số ý kiến CBQL và GV đều cho rằng:<br /> tiến hành viết SKKN là đúng thời điểm. Về chuyên gia<br /> hướng dẫn có 95% ý kiến CBQL và 85% ý kiến GV đánh<br /> giá sự nhiệt tình và có kinh nghiệm của các chuyên gia. Về<br /> <br /> Bảng 2 cho thấy, tất cả những tác dụng của hoạt động<br /> viết SKKN đều được CBQL và GV tán thành. Trong đó,<br /> những tác dụng được đánh giá cao là: Rèn luyện KN<br /> nghiên cứu khoa học (NCKH), trình độ chuyên môn được<br /> nâng cao; Khắc phục được các hạn chế, nâng cao hiệu<br /> quả giáo dục; SKKN là tài liệu tham khảo, học tập cho<br /> các cơ sở giáo dục mầm non,… Ngoài ra, còn có một số ý<br /> <br /> Bảng 3. Tổ chức hướng dẫn viết SKKN cho GV<br /> Các thông số<br /> <br /> Thời gian<br /> Chuyên gia<br /> hướng dẫn<br /> Cách thức<br /> hướng dẫn<br /> Việc làm<br /> <br /> Sớm<br /> Đúng thời điểm<br /> Chậm<br /> Nhiệt tình, có kinh nghiệm<br /> Chưa nhiệt tình<br /> Chưa có kĩ năng<br /> Thống nhất<br /> Chưa thống nhất<br /> Bổ ích<br /> Vô ích<br /> Chưa có kết quả<br /> <br /> CBQL đánh giá (n=20)<br /> SL<br /> %<br /> 12<br /> 60<br /> 6<br /> 30<br /> 2<br /> 10<br /> 19<br /> 95<br /> 1<br /> 5<br /> 0<br /> 0<br /> 16<br /> 80<br /> 4<br /> 20<br /> 20<br /> 100<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> GV đánh giá (n= 200)<br /> SL<br /> %<br /> 160<br /> 80<br /> 30<br /> 15<br /> 10<br /> 5<br /> 170<br /> 85<br /> 20<br /> 10<br /> 10<br /> 5<br /> 130<br /> 65<br /> 70<br /> 35<br /> 160<br /> 80<br /> 5<br /> 2,5<br /> 35<br /> 17,5<br /> <br /> Bảng 4. Các hình thức bồi dưỡng KN viết SKKN<br /> Ý kiến<br /> Các hình thức bồi dưỡng<br /> Thông qua bài giảng chuyên đề bồi dưỡng<br /> chuyên môn<br /> Viết báo cáo kinh nghiệm sau khi hướng dẫn<br /> thực tập sư phạm, tham quan<br /> Thực hiện các bài tập nghiên cứu<br /> Thảo luận các vấn đề chuyên môn theo nhóm<br /> Hoạt động ngoại khóa<br /> Tóm tắt tác phẩm khoa học giáo dục<br /> <br /> CBQL (%)<br /> Không<br /> Thường<br /> Không<br /> thường<br /> xuyên<br /> bao giờ<br /> xuyên<br /> <br /> Thường<br /> xuyên<br /> <br /> GV (%)<br /> Không<br /> thường<br /> xuyên<br /> <br /> Không<br /> bao giờ<br /> <br /> 70<br /> <br /> 30<br /> <br /> 0<br /> <br /> 60<br /> <br /> 40<br /> <br /> 0<br /> <br /> 70<br /> <br /> 30<br /> <br /> 0<br /> <br /> 65<br /> <br /> 25<br /> <br /> 10<br /> <br /> 35<br /> 25<br /> 5<br /> 0<br /> <br /> 65<br /> 75<br /> 80<br /> 90<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> 15<br /> 10<br /> <br /> 30<br /> 20<br /> 20<br /> 20<br /> <br /> 30<br /> 50<br /> 60<br /> 50<br /> <br /> 40<br /> 30<br /> 20<br /> 30<br /> <br /> 31<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 446 (Kì 2 - 1/2019), tr 30-33; 45<br /> <br /> cách thức hướng dẫn của chuyên gia: có 16 ý kiến CBQL<br /> (80%) và 130 ý kiến GV (65%) đồng ý về cách thức hướng<br /> dẫn của chuyên gia đã thống nhất về mục đích, yêu cầu, nội<br /> dung, phương pháp, các giai đoạn tiến hành nghiên cứu…<br /> khi tổ chức bồi dưỡng KN viết SKKN cho GV.<br /> Bảng 4 cho thấy, hình thức bồi dưỡng thông qua bài<br /> giảng chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn và viết báo cáo<br /> kinh nghiệm sau khi hướng dẫn thực tập sư phạm, tham<br /> quan chiếm 70% ý kiến CBQL và 60% - 65% ý kiến GV<br /> đều đánh giá ở mức thường xuyên. Trong khi đó, hoạt<br /> động ngoại khóa và tóm tắt tác phẩm khoa học giáo dục<br /> chiếm trên 80% ý kiến CBQL và 60% - 50% ý kiến GV<br /> là không thường xuyên bồi dưỡng năng lực viết SKKN<br /> thông qua hình thức này.<br /> Một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết định đến kết<br /> quả viết SKKN của GV là bản thân GV phải say mê,<br /> hứng thú, điều này được thể hiện ở bảng 5:<br /> Mức độ<br /> Hứng thú<br /> <br /> Không hứng thú<br /> <br /> chưa thành thạo. Điều này có liên quan đến việc rèn<br /> luyện kĩ năng viết SKKN của GV được thể hiện ở bảng<br /> 7: chỉ có 17% GV tự rèn luyện kĩ năng viết SKKN<br /> thường xuyên, 14% không dành thời gian rèn luyện viết<br /> SKKN, còn lại 69% rèn luyện khi CBQL yêu cầu. Đây<br /> là tình trạng cần phải xem xét nghiêm túc vấn đề tự rèn<br /> luyện kĩ năng viết SKKN của GV.<br /> Bảng 8 cho thấy, các đề tài SKKN của GV của một<br /> số trường mầm non ở Hà Nội trong vòng 2 năm trở lại<br /> đây được phân bố tương đối đều theo các hoạt động của<br /> trẻ ở trường mầm non, nhưng số lượng SKKN lại giảm<br /> đi. Qua trao đổi về kết quả đánh giá của Hội đồng khoa<br /> học về các SKKN của GV thường tập trung chủ yếu ở<br /> mức độ đạt yêu cầu.<br /> Bảng 9 cho thấy, những nguyên nhân ảnh hưởng tới<br /> hiệu quả viết SKKN của GV, trong đó có 2 nguyên nhân<br /> mà cả CBQL đánh giá và GV tự đánh giá đều giống<br /> <br /> Bảng 5. Thái độ của GV khi tham gia hoạt động viết SKKN<br /> Lí do<br /> Ý kiến của GV (SL)<br /> Được thử sức mình<br /> 80<br /> Góp phần tìm ra cái mới<br /> 100<br /> Được thưởng<br /> 90<br /> SKKN khó khăn hơn thi giảng<br /> 60<br /> Công việc quá sức mình<br /> 30<br /> Tốn nhiều thời gian<br /> 80<br /> Chưa có kĩ năng nghiên cứu<br /> 160<br /> <br /> Tỉ lệ %<br /> 40<br /> 50<br /> 45<br /> 30<br /> 15<br /> 40<br /> 80<br /> <br /> nhau, đó là: GV chưa thực sự cố gắng và KN viết SKKN<br /> của GV còn chưa thành thạo (chiếm trên 60%).<br /> 2.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hoạt động viết<br /> sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên các trường mầm<br /> non ở Hà Nội<br /> <br /> Bảng 5 cho thấy, 40% ý kiến GV cho rằng viết<br /> SKKN để được thử sức mình và 80% ý kiến GV không<br /> hứng thú với SKKN vì chưa có kĩ năng nghiên cứu.<br /> Bảng 6 cho thấy, GV sử dụng thành thạo các kĩ năng<br /> số: 5 chiếm (40%), 2 và 6 chỉ chiếm trên 20%, còn lại là<br /> <br /> Bảng 6. Những KN cơ bản của GV khi tham gia viết SKKN<br /> <br /> TT<br /> <br /> Đánh giá của CBQL<br /> Thành<br /> Chưa<br /> thạo<br /> thành thạo<br /> SL<br /> %<br /> SL<br /> %<br /> 5<br /> 25<br /> 15<br /> 75<br /> 5<br /> 25<br /> 15<br /> 75<br /> 4<br /> 20<br /> 16<br /> 80<br /> 4<br /> 20<br /> 16<br /> 80<br /> 3<br /> 15<br /> 17<br /> 85<br /> 3<br /> 15<br /> 17<br /> 85<br /> <br /> Mức độ<br /> <br /> GV tự đánh giá<br /> Thành<br /> Chưa<br /> thạo<br /> thành thạo<br /> SL<br /> %<br /> SL<br /> %<br /> 50<br /> 25 150 75<br /> 40<br /> 20 160 80<br /> 20<br /> 10 180 90<br /> 40<br /> 20 160 80<br /> 80<br /> 40 120 60<br /> 50<br /> 25 150 75<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> <br /> Các kĩ năng<br /> Sử dụng thư viện, tra thư mục, tìm tài liệu<br /> Lập đề cương nghiên cứu<br /> Trình bày công trình nghiên cứu<br /> Sử dụng các phương pháp nghiên cứu<br /> Đọc sách, ghi chép, tóm tắt, trích dẫn<br /> Xác định tên đề tài SKKN<br /> <br /> 7<br /> <br /> Nắm vững lí luận khoa học và phương pháp NCKH<br /> <br /> 3<br /> <br /> 15<br /> <br /> 17<br /> <br /> 85<br /> <br /> 40<br /> <br /> 20<br /> <br /> 160<br /> <br /> 80<br /> <br /> 8<br /> <br /> Phân tích, tổng hợp kết quả vấn đề nghiên cứu<br /> <br /> 2<br /> <br /> 10<br /> <br /> 18<br /> <br /> 90<br /> <br /> 30<br /> <br /> 15<br /> <br /> 170<br /> <br /> 85<br /> <br /> 32<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 446 (Kì 2 - 1/2019), tr 30-33; 45<br /> <br /> Bảng 7. Việc sử dụng thời gian rèn luyện KN viết SKKN của GV<br /> Các hình thức rèn luyện KN NCKH của SV<br /> Số lượng GV<br /> Tỉ lệ %<br /> Tự rèn luyện KN viết SKKN thường xuyên<br /> 30<br /> 15<br /> Rèn luyện KN viết SKKN khi CBQL yêu cầu<br /> 120<br /> 60<br /> Không dành thời gian rèn luyện KN viết SKKN<br /> 50<br /> 25<br /> Bảng 8. Thống kê đề tài SKKN của GV theo các hoạt động<br /> Năm/Số lượng GV tham gia viết SKKN<br /> Các hoạt động<br /> Tổng cộng<br /> 2015<br /> 2016<br /> Hoạt động học tập<br /> 5<br /> 4<br /> 9<br /> Hoạt động vui chơi<br /> 4<br /> 4<br /> 8<br /> Chế độ sinh hoạt hàng ngày<br /> 3<br /> 3<br /> 6<br /> Hoạt động ngoài trời<br /> 2<br /> 2<br /> 4<br /> Lễ hội<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> Tổng cộng<br /> 15<br /> 13<br /> 28<br /> Bảng 9. Nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu quả viết SKKN của GV<br /> CBQL đánh giá<br /> GV đánh giá<br /> Nguyên nhân<br /> Nhiều Vừa phải<br /> Ít<br /> Nhiều Vừa phải<br /> Ít<br /> SL % SL % SL % SL % SL % SL %<br /> GV chưa thực sự cố gắng<br /> 14 70 6 30 0<br /> 0 120 60 60 30 20 10<br /> KN viết SKKN của GV còn chưa thành thạo 12 60 8 40 0<br /> 0 130 65 60 30 10 5<br /> GV bố trí thời gian chưa hợp lí<br /> 10 50 10 50 0<br /> 0 100 50 80 40 20 10<br /> Chưa nhận thức đúng vị trí, vai trò đối với<br /> 9 45 11 55 0<br /> 0 70 35 100 50 30 15<br /> hoạt động viết SKKN<br /> Thư viện các trường mầm non chưa đáp ứng<br /> 7 35 10 50 3 15 90 45 80 40 30 15<br /> được nhu cầu của GV<br /> Trường chưa tổ chức nhiều hình thức bồi<br /> 6 30 12 60 2 10 120 60 50 25 30 15<br /> dưỡng KN viết SKKN cho GV<br /> CBQL chưa yêu cầu cao đối với GV trong<br /> 4 20 13 65 3 15 130 65 30 15 40 20<br /> quá trình thực hiện SKKN<br /> Bảng 10. Tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động viết SKKN cho GV<br /> Tính khả thi<br /> Mức độ hiệu quả<br /> Phân<br /> Không<br /> Hiệu<br /> Phân<br /> Không<br /> Các biện pháp<br /> Khả thi<br /> vân<br /> khả thi<br /> quả<br /> vân<br /> hiệu quả<br /> SL % SL % SL % SL % SL % SL %<br /> Bồi dưỡng cho GV lí thuyết, phương pháp<br /> 19 95 1<br /> 5<br /> 0<br /> 0 18 90 2<br /> 10 0<br /> 0<br /> luận NCKH<br /> Bồi dưỡng cho GV KN viết SKKN<br /> 19 95 1<br /> 5<br /> 0<br /> 0 18 90 2<br /> 10 0<br /> 0<br /> Tạo phong trào viết SKKN trong GV<br /> 17 85 3<br /> 15 0<br /> 0 14 70 6<br /> 30 0<br /> 0<br /> Trường cần tạo điều kiện về cơ sở vật chất<br /> 15 75 5<br /> 25 0<br /> 0 13 65 7<br /> 35 0<br /> 0<br /> và các chế độ khen thưởng cho GV<br /> Khuyến khích thảo luận theo nhóm GV<br /> 13 65 5<br /> 25 2 10 14 70 5<br /> 25 1<br /> 5<br /> Tổ chức câu lạc bộ SKKN cho GV<br /> 8 40 10 50 2 10 8 40 11 55 1<br /> 5<br /> (Xem tiếp trang 45)<br /> <br /> 33<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 446 (Kì 2 - 1/2019), tr 38-45<br /> <br /> [6] Nguyễn Thị Kim Dung (chủ biên) - Đinh Quang Báo Nguyễn Thanh Bình - Dương Thị Thuý Hà - Nguyễn<br /> Hoàng Đoan Huy - Đào Thị Oanh - Mỵ Giang Sơn<br /> (2015). Đào tạo nghiệp vụ sư phạm theo định hướng<br /> hình thành năng lực nghề cho sinh viên trong các<br /> trường đại học sư phạm. NXB Đại học Sư phạm.<br /> [7] Nguyễn Thị Kim Dung (2014). Giải pháp đổi mới<br /> đào tạo nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên đại học sư<br /> phạm đáp ứng yêu cầu giáo dục phổ thông trong<br /> thời kì mới. Đề tài NCKH B2011-17-CT04.<br /> [8] Weitnert, F. E. (2001). Concept of competence: a<br /> conceptual clarification. In D.S.Rychen., & L.H.S<br /> lganik. (Eds.), Defining and selecting key<br /> competencies (pp. 45-66). Göttingen: Hogrefe.<br /> [9] Ministerial council on education, employment<br /> training and youth affairs, American (2003). A<br /> national framework for professional standards for<br /> teaching - teacher quality and educational<br /> leadership taskforce.<br /> [10] Organisation of the National Professional Standards<br /> for Teachers (Ustrialia) (2011). The National<br /> Professional Standards for Teachers.<br /> [11] Bộ GD-ĐT (2018). Thông tư số 20/2018/TTBGDĐT ngày 22/8/2018, ban hành quy định Chuẩn<br /> nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.<br /> [12] Shian Leou, Teaching Competencies Assessment<br /> Approaches for Mathematics Teachers, Proc. Natl.<br /> Sci. Counc. ROC(D), Vol. 8 No. 3, 1998, pp. 102-107.<br /> [13] Nguyễn Ngọc Hùng (2006). Các giải pháp đổi mới<br /> quản lí dạy học thực hành theo tiếp cận năng lực<br /> thực hiện cho sinh viên sư phạm kĩ thuật. Luận án<br /> tiến sĩ Quản lí giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội.<br /> [14] Vũ Xuân Hùng (2011). Rèn luyện năng lực dạy học<br /> cho sinh viên đại học sư phạm kĩ thuật trong thực tập<br /> sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện. Luận án tiến<br /> sĩ Giáo dục học, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.<br /> [15] Lê Thuỳ Linh (2013). Dạy học giáo dục học ở đại<br /> học sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện.<br /> Luận án tiến sĩ Giáo dục học, Trường Đại học<br /> Thái Nguyên.<br /> [16] Đặng Bá Lãm (2006). Các giải pháp cải tiến quản lí<br /> dạy học thực hành cho sinh viên sư phạm kĩ thuật<br /> theo tiếp cận năng lực thực hiện. Tạp chí Khoa học<br /> Giáo dục, số 4 - tháng 1/2006.<br /> <br /> cao chất lượng hoạt động này cho GV ở trường mầm non<br /> (xem bảng 10 trang trước).<br /> Bảng 10 cho thấy, việc bồi dưỡng cho GV lí thuyết,<br /> phương pháp luận NCKH, bồi dưỡng cho GV KN viết<br /> SKKN có đến 95% ý kiến CBQL cho rằng có tính khả thi<br /> cao và 90% ý kiến đảm bảo tính hiệu quả. Tuy nhiên, cần<br /> phải xem xét lại việc tổ chức câu lạc bộ SKKN cho GV.<br /> 3. Kết luận<br /> Viết SKKN là nhiệm vụ của mỗi GV. Để thực hiện<br /> tốt công tác này, GV phải xây dựng được đề tài SKKN,<br /> xây dựng và triển khai SKKN từ những kinh nghiệm đã<br /> tích lũy được của bản thân trong quá trình dạy học và<br /> tổng kết, viết nên SKKN. Từ đó, KN nghiên cứu khoa<br /> học của GV được nâng cao, trình độ chuyên môn<br /> nghiệp vụ phát triển, hiệu quả dạy học sẽ thu được kết<br /> quả tốt hơn. Vì vậy, GV mầm non cần hiểu rằng, viết<br /> SKKN giáo dục mầm non xuất phát từ việc giải quyết<br /> những vấn đề còn hạn chế trong việc chăm sóc và giáo<br /> dục trẻ hằng ngày, hoặc đề xuất những ý tưởng mới<br /> nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trẻ mầm non hiện<br /> nay. Đồng thời, khi GV tích lũy, tổng kết, viết SKKN<br /> thường xuyên còn hình thành ở GV mầm non thói quen<br /> tổ chức các hoạt động giáo dục chăm sóc trẻ một cách<br /> khoa học và hiệu quả hơn.<br /> Tài liệu tham khảo<br /> <br /> THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG...<br /> (Tiếp theo trang 33)<br /> <br /> [1] Bộ GD-ĐT (2016). Tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn<br /> chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III.<br /> [2] Nguyễn Thị Tính (2002). Sáng kiến kinh nghiệm<br /> trong giáo dục mầm non. NXB Đại học Sư phạm.<br /> [3] Nguyễn Ánh Tuyết (chủ biên, 2008). Phương pháp<br /> nghiên cứu khoa học giáo dục mầm non. NXB Đại<br /> học Sư phạm.<br /> [4] Đinh Văn Vang (2011). Mô đun mầm non 36: Sáng kiến<br /> kinh nghiệm trong giáo dục mầm non. Cục Nhà giáo.<br /> [5] Phạm Viết Vượng (1997). Phương pháp luận nghiên<br /> cứu khoa học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.<br /> [6] Lê Xuân Hồng - Trần Quốc Minh - Hồ Lai Châu Hoàng Mai - Lê Thị Khang (2011). Cẩm nang dành cho<br /> giáo viên trường mầm non. NXB Giáo dục Việt Nam.<br /> [7] Bộ GD-ĐT (2016). Báo cáo Hội nghị tổng kết 10<br /> năm phát triển Giáo dục mầm non.<br /> [8] Bộ GD-ĐT (1999). Chiến lược Giáo dục mầm non<br /> từ năm 1998 đến năm 2020. NXB Giáo dục.<br /> [9] Bộ GD-ĐT (2017). Chương trình giáo dục mầm<br /> non. NXB Giáo dục Việt Nam.<br /> [10] Nguyễn Thị Hòa (2016). Giáo dục học mầm non.<br /> NXB Đại học Sư phạm.<br /> <br /> Từ kết quả điều tra, khảo sát thực trạng về hoạt động<br /> viết SKKN của GV, chúng tôi đã đề xuất và khảo nghiệm<br /> đối với 20 CBQL về tính khả thi của các biện pháp nâng<br /> <br /> 45<br /> <br />