Thực trạng chấp hành một số quy định thực hành tốt nhà thuốc ở khu vực...

  • 1 month ago
  • 0 lượt xem
  • 0 bình luận

  • Ít hơn 1 phút để đọc

Giới thiệu

Bài viết mô tả thực trạng chấp hành một số quy định thực hành tốt nhà thuốc của các nhà thuốc thuộc thành phố trung ương và khu vực miền núi phía Bắc (2017 - 2018).

Thông tin tài liệu

Loại file: PDF , dung lượng : 0.15 M, số trang : 7

Xem mẫu

Chi tiết

  1. T¹P CHÝ Y - HäC QU¢N Sù Sè 9-2019 THỰC TRẠNG CHẤP HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC Ở KHU VỰC THÀNH PHỐ TRUNG ƯƠNG VÀ KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC Nguyễn Văn Thuận1; Nguyễn Thanh Bình2 Phan Thị Hòa3; Ngô Xuân Trình3 TÓM TẮT Mục tiêu: mô tả thực trạng chấp hành một số quy định thực hành tốt nhà thuốc của các nhà thuốc thuộc thành phố trung ương và khu vực miền núi phía Bắc (2017 - 2018). Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang 80 nhà thuốc (40 nhà thuốc thuộc khu vực thành phố lớn tuyến trung ương và 40 nhà thuốc thuộc khu vực miền núi). Thu thập số liệu, đánh giá việc chấp hành một số quy định thực hành tốt nhà thuốc thông qua quan sát bằng bảng kiểm thiết kế sẵn. Kết quả: thực hiện quy định nhân sự chung của nhà thuốc hai khu vực đạt tỷ lệ thấp (5,0 - 56,3%). Cơ sở vật chất nhà thuốc đạt khá (57,5 - 98,8%). Thiết bị bảo quản tại nhà thuốc đạt tỷ lệ sử dụng thấp (có thiết bị: 85,0 - 98,8%; thiết bị đang hoạt động: 20,0 - 77,5%). Hồ sơ sổ sách tại nhà thuốc đạt thấp (có hồ sơ sổ sách: 85,9 - 96,2%; ghi chép, theo dõi đầy đủ: 17,9 - 96,2%). Sắp xếp tại khu vực trưng bày và bảo quản đạt thấp (37,5 - 63,8%). Điểm trung bình thực hiện một số quy định thực hành tốt nhà thuốc của nhóm nhà thuốc thuộc thành phố trung ương (16,1 ± 2,89) cao hơn so với nhóm nhà thuốc khu vực miền núi (14,73 ± 2,43), khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Kết luận: tỷ lệ nhà thuốc chung của hai khu vực chấp hành quy định thực hành tốt nhà thuốc nhìn chung ở mức độ thấp. Các nhà thuốc thuộc thành phố trung ương chấp hành quy định thực hành tốt nhà thuốc cao hơn khu vực miền núi. Do đó, khi xây dựng các biện pháp cải thiện điểm thực hành tốt nhà thuốc, cần quan tâm hơn đến nhóm nhà thuốc tại miền núi. * Từ khóa: Thực hành tốt nhà thuốc; Khu vực miền núi; Thành phố trung ương. ĐẶT VẤN ĐỀ người dân đều chọn nhà thuốc là nơi đầu tiên tìm đến [5]. Theo báo cáo của Cục Cơ sở bán lẻ thuốc trong cộng đồng có Quản lý Dược (2010), khi có vấn đề bất thể coi là một “đơn vị y tế cơ sở”, đóng thường về sức khỏe, phổ biến là các vai trò quan trọng trong hệ thống cung bệnh lý thông thường, 60 - 85% người ứng thuốc trực tiếp đến người dân, đáp dân tự tìm đến nhà thuốc, quầy thuốc ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu để được tư vấn và mua thuốc điều trị, ngày càng tăng của cộng đồng. Bên cạnh trước khi đến với các loại hình dịch vụ đó, khi có vấn đề về sức khỏe, hầu hết y tế khác [1]. 1. Bệnh viện Quân y 175 2. Trường Đại học Dược Hà Nội 3. Bệnh viện Quân y 103 Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Văn Thuận (thuanvime@gmail.com) Ngày nhận bài: 20/10/2019; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 18/11/2019 Ngày bài báo được đăng: 26/11/2019 30
  2. t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2019 Tuy vậy, hoạt động hành nghề của các phòng khám đa khoa trên địa bàn cơ sở bán lẻ thuốc ở nước ta còn nhiều nghiên cứu; nhà thuốc chuyên bán thuốc bất cập như bán thuốc không theo đơn, đông dược, y học cổ truyền). lạm dụng thuốc kháng sinh, corticoid, - Địa điểm: nghiên cứu tiến hành tại vitamin… Để khắc phục những vấn đề bất 4 tỉnh, thành phố (Hà Nội, Hải Phòng đại cập trong chất lượng hoạt động hành nghề diện cho TPTW, Tuyên Quang và Điện Biên của các nhà thuốc, từ năm 2007, Bộ Y tế đại diện cho KVMN phía Bắc). đã ban hành Quyết định số 11/2007/QĐ- - Thời gian: điều tra thực trạng từ tháng BYT về việc Ban hành nguyên tắc, tiêu 1 - 2017 đến 1 - 2018. chuẩn "Thực hành tốt nhà thuốc" (Good Pharmacy Practices - GPP) [2]. 2. Phương pháp nghiên cứu. Tuy nhiên, hiện nay đang có rất nhiều * Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang. ý kiến cho rằng việc cấp thực hành tốt * Cỡ mẫu và chọn mẫu: mỗi tỉnh/thành nhà thuốc ở nước ta mới chỉ mang tính phố chọn 20 nhà thuốc. Chọn nhà thuốc “hình thức” bên ngoài. Câu hỏi đặt ra là cụ thể tại các tỉnh/thành phố theo phương liệu các nhà thuốc có tiếp tục đảm bảo pháp ngẫu nhiên đơn từ danh sách các như kết quả thẩm định thực hành tốt nhà nhà thuốc do Sở Y tế của các tỉnh/thành thuốc ban đầu không?. Duy trì cơ sở vật phố cung cấp. Tổng số 80 nhà thuốc. chất, điều kiện bảo quản thuốc theo quy * Phương pháp và kỹ thuật thu thập số định, theo dõi kiểm tra, giám sát chất liệu: điều tra viên quan sát trực tiếp tại lượng thuốc mua bán tại nhà thuốc/quầy nhà thuốc (cơ sở bán lẻ thuốc) và sử thuốc cũng như chất lượng cung ứng dụng bảng kiểm để đánh giá cơ sở vật thuốc cho người dân ra sao, có khác chất, trang thiết bị, quy định thực hành nhau giữa các nhà thuốc thuộc khu vực (nhân sự, kê đơn, ghi nhãn) theo nguyên thành phố trung ương (TPTW) và khu vực tắc thực hành tốt nhà thuốc. miền núi (KVMN) hay không?. Mục tiêu * Phương pháp xử lý số liệu: kiểm tra, của nghiên cứu nhằm: Mô tả thực trạng làm sạch, xử lý và nhập vào máy tính chấp hành một số quy định thực hành tốt phiếu thu thập thông tin bằng phần mềm nhà thuốc của các nhà thuốc thuộc TPTW Excel. Phân tích thông tin bằng kỹ thuật và KVMN phía Bắc (2017 - 2018). thống kê mô tả. So sánh khác biệt giữa hai tỷ lệ qua chỉ số p. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP * Đạo đức nghiên cứu: nghiên cứu NGHIÊN CỨU được xem xét và chấp thuận của Sở Y tế 1. Đối tượng, địa điểm, thời gian các tỉnh nghiên cứu. Chủ các nhà thuốc nghiên cứu. được giải thích đầy đủ về nội dung và - Đối tượng: các nhà thuốc đạt tiêu mục đích nghiên cứu. Tất cả đối tượng chuẩn thực hành tốt nhà thuốc và còn nghiên cứu xác nhận tự nguyện tham gia. hoạt động kinh doanh thực tế (không tính Mọi thông tin về nhà thuốc được giữ bí mật nhà thuốc tư nhân nằm trong phạm vi các và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, bệnh viện, trung tâm y tế quận/huyện, không vì mục đích khác. 31
  3. T¹P CHÝ Y - HäC QU¢N Sù Sè 9-2019 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Liên đoàn Dược phẩm Quốc tế (FIP) lần đầu tiên đưa ra khái niệm về thực hành tốt nhà thuốc tại Hội nghị ở Tokyo (1993) đó là: nhà thuốc thực hành tốt là nhà thuốc không nghĩ đến lợi nhuận kinh doanh của riêng mình mà quan tâm đến lợi ích của người mua hàng, lợi ích chung của toàn xã hội. Sau đó, Liên đoàn Dược phẩm Quốc tế đã xây dựng hướng dẫn thực hành tốt nhà thuốc trên cơ sở đúc rút những kinh nghiệm thực tế về việc sử dụng thuốc của các quốc gia trên toàn lãnh thổ và các tổ chức Dược quốc tế [4]. Tại Việt Nam, thực hành tốt nhà thuốc là văn bản đưa ra các nguyên tắc, tiêu chuẩn cơ bản trong thực hành nghề nghiệp tại nhà thuốc của dược sỹ và nhân sự dược trên cơ sở tự nguyện tuân thủ tiêu chuẩn đạo đức và chuyên môn ở mức cao hơn yêu cầu pháp lý tối thiểu [3]. 1. Thực trạng thực hiện các quy định về nhân sự tại các nhà thuốc ở hai khu vực. Bảng 1: Thực hiện quy định về nhân sự. Nhà thuốc Nhà thuốc Chung Quy định TPTW KVMN p (n = 80) (%) (n = 40) (%) (n = 40) (%) Người phụ trách chuyên môn có mặt tại 9 (22,5) 4 (10) 0,225 13 (16,3) nhà thuốc Người bán thuốc mặc áo blouse 26 (65,0) 19 (47,5) 0,176 45 (56,3) Người bán thuốc đeo biển hiệu 4 (10,0) 0 0,116 4 (5,0) Một trong những nội dung đầu tiên trong tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc chính là nhân sự. Kết quả của chúng tôi cho thấy, tỷ lệ người phụ trách chuyên môn có mặt tại nhà thuốc, người bán thuốc mặc áo blouse và người bán thuốc đeo biển hiệu của nhà thuốc TPTW đều cao hơn so với nhà thuốc KVMN. Tuy nhiên, khác biệt này đều không có ý nghĩa thống kê, p > 0,05. Tỷ lệ người chuyên môn có mặt tại nhà thuốc chung cho cả hai nhóm cao hơn so với kết quả nghiên cứu 371 nhà thuốc tại 3 thành phố lớn của Pakistan (2012) (2,2% số nhà thuốc có dược sỹ đứng bán trực tiếp) [6]. Có thể thấy, dược sỹ hay cán bộ có chuyên môn có mặt tại nhà thuốc rất thấp, điều này gây nhiều khó khăn cho khách hàng như không mua được đúng thuốc hoặc không được tư vấn chu đáo. 32
  4. t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2019 2. Thực trạng thực hiện quy định về duy trì tiêu chuẩn cơ sở vật chất tại các nhà thuốc ở hai khu vực. Bảng 2: Thực hiện duy trì tiêu chuẩn cơ sở vật chất tại nhà thuốc. Nhà thuốc TPTW Nhà thuốc KVMN Chung Quy định p (n = 40) (%) (n = 40) (%) (n = 80) (%) Khu vực tư vấn 34 (85,0) 37 (92,5) 0,481 71 (88,8) Khu vực rửa tay 25 (62,5) 21 (52,5) 0,498 46 (57,5) Khu vực ra lẻ thuốc 33 (82,5) 38 (95,0) 0,154 71 (88,8) Khu vực riêng để mỹ phẩm, 39 (97,5) 40 (100) 0,241 79 (98,8) thực phẩm chức năng Trong 4 quy định duy trì tiêu chuẩn cơ sở vật chất nhà thuốc, quy định khu vực riêng để mỹ phẩm, thực phẩm chức năng đạt tỷ lệ cao nhất; quy định khu vực rửa tay đạt tỷ lệ thấp nhất (57,5%). Tỷ lệ nhóm nhà thuốc KVMN thực hiện duy trì tiêu chuẩn tại khu vực tư vấn, khu vực ra lẻ thuốc và khu vực riêng để mỹ phẩm, thực phẩm chức năng rất cao, thậm chí cao hơn so với các nhà thuốc khu vực TPTW. Chỉ có khu vực rửa tay tại các nhà thuốc TPTW có tỷ lệ duy trì tiêu chuẩn cơ sở vật chất cao hơn các nhà thuốc KVMN. Tuy nhiên, khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Trong các khu vực, khu vực rửa tay có tỷ lệ được nhà thuốc duy trì tiêu chuẩn thấp nhất. Điều này cần được lưu ý để cải thiện, vì vệ sinh tay đủ và đúng là một trong những biện pháp phòng lây bệnh chéo từ người sang người. 3. Thực trạng thực hiện quy định về duy trì tiêu chuẩn trang thiết bảo quản tại các nhà thuốc ở hai khu vực. Bảng 3: Thực hiện duy trì tiêu chuẩn trang thiết bị bảo quản tại nhà thuốc. Nhà thuốc TPTW Nhà thuốc KVMN Chung p (n = 40) (%) (n = 40) (%) (n = 80) (%) Quy định Trang bị Hoạt động Trang bị Hoạt động Hoạt p (1-3) p (2-4) Trang bị (1) (2) (3) (4) động Điều hòa 39 (97,5) 7 (17,5) 40 (100) 9 (22,5) 1,00 0,781 79 (98,8) 16 (20,0) Bộ ẩm nhiệt kế 40 (100) 31 (77,5) 36 (90) 24 (60,0) 0,116 0,147 76 (95,0) 55 (68,8) Dụng cụ ra lẻ 35 (87,5) 32 (80,0) 38 (95,0) 30 (75,0) 0,432 0,790 73 (91,3) 62 (77,5) thuốc Biện pháp tránh ánh sáng 32 (80,0) - 36 (90,0) - 0,348 - 68 (85,0) - mặt trời 33
  5. T¹P CHÝ Y - HäC QU¢N Sù Sè 9-2019 Trong 4 quy định duy trì tiêu chuẩn trang thiết bị bảo quản tại nhà thuốc, 3 quy định (điều hòa, bộ ẩm nhiệt kế và dụng cụ ra lẻ thuốc) được chấp hành cả hai mức độ (có trang bị và đang hoạt động tại thời điểm nghiên cứu). Tuy nhiên, tỷ lệ có trang bị không tương xứng với tỷ lệ trang thiết bị đang ở chế độ hoạt động. Tỷ lệ nhà thuốc khu vực TPTW và KVMN có trang bị điều hòa, bộ ẩm kế, dụng cụ ra lẻ thuốc, các biện pháp tránh ánh sáng mặt trời khá cao (đều đạt ≥ 80%). Tuy nhiên, với thực trạng hoạt động, tỷ lệ điều hòa hoạt động ở các nhà thuốc KVMN cao hơn so với nhà thuốc khu vực TPTW, nhưng tỷ lệ lại khá thấp. Tỷ lệ hoạt động của bộ ẩm nhiệt kế và dụng cụ ra lẻ thuốc của nhà thuốc TPTW cao hơn KVMN, khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Riêng biện pháp tránh ánh sáng mặt trời, 85% nhà thuốc có trang bị nhưng không nhà thuốc nào sử dụng biện pháp này. Các thiết bị bảo quản thuốc rất quan trọng, cần phải có để tránh được ảnh hưởng bất lợi từ môi trường. Một thực trạng có thể thấy ở các hiệu thuốc, mặc dù có thiết bị, dụng cụ đó, nhưng tỷ lệ còn hoạt động lại khá thấp. Vì vậy, các nhà thuốc nên bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ, thay thế để có thể đảm bảo thiết bị bảo quản thuốc hoạt động. 4. Thực trạng thực hiện quy định về hồ sơ sổ sách tại các nhà thuốc ở hai khu vực. Bảng 4: Thực hiện quy định về hồ sơ sổ sách. Nhà thuốc TPTW Nhà thuốc KVMN Chung p (n = 40) (%) (n = 40) (%) (n = 80) (%) Quy định Trang bị Ghi Trang bị Ghi Trang Ghi chép chép p (1-3) p (2-4) (1) (3) bị chép (2) (4) Sổ theo dõi bệnh 38 27 34 9 72 36 0,263 < 0,001 nhân (95,0) (67,5) (85,0) (22,5) (92,3) (46,2) Sổ theo dõi 38 38 37 37 75 75 1,00 1,00 xuất/nhập thuốc (95,0) (95,0) (92,5) (92,5) (96,2) (96,2) 33 9 34 5 67 14 Sổ theo dõi ADR 1,00 0,378 (82,5) (22,5) (85,0) (12,5) (85,9) (17,9) Sổ theo dõi nhiệt độ, 35 28 35 29 70 57 1,00 1,00 độ ẩm (87,5) (70,0) (87,5) (72,5) (89,7) (73,1) Trong 4 quy định về hồ sơ sổ sách tại nhà thuốc, tính chung, 96,2% nhà thuốc chấp hành thực hiện đủ cả hai quy định (có sổ theo dõi và ghi chép đầy đủ). Quy định sổ theo dõi ADR có tỷ lệ chấp hành thấp nhất. Đối với quy định sổ theo dõi bệnh nhân, có sự chênh lệch rõ rệt về tỷ lệ chấp hành ghi chép đầy đủ giữa hai khu vực, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001). Có thể thấy, các hiệu thuốc tại KVMN chưa thực hiện tốt việc ghi chép sổ theo dõi bệnh nhân. Kết quả của chúng tôi tương đồng với nghiên cứu thực hiện ở một số tỉnh, thành phố phía Bắc như Hà Nội, Vĩnh Phúc, Nghệ An, 34
  6. t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2019 Thanh Hóa. Đánh giá về thực trạng hành nghề các nhà thuốc cho thấy, trong thực hành nghề nghiệp, theo kết quả thanh tra, kiểm tra tại các nhà thuốc thực hành tốt nhà thuốc ở Hà Nội trong giai đoạn 2010 - 2012 cho thấy, việc ghi chép sổ sách tại nhà thuốc còn nhiều bất cập: có đến > 50% nhà thuốc ghi sổ sách không đầy đủ, không đúng theo quy định; 5 - 7% nhà thuốc không thực hiện ghi chép sổ sách. Cần lưu tâm để khắc phục điều này tại các nhà thuốc. 5. Thực trạng thực hiện quy định về sắp xếp tại khu vực trưng bày và bảo quản tại nhà thuốc ở hai khu vực. Bảng 5: Thực hiện sắp xếp tại khu vực trưng bày và bảo quản. Nhà thuốc Nhà thuốc Chung Quy định TPTW KVMN p (n = 80) (%) (n = 40) (%) (n = 40) (%) Sắp xếp đúng mỹ phẩm, thực phẩm chức năng 30 (77,0) 21 (52,5) 0,787 51 (63,8) Sắp xếp đúng thuốc không kê đơn/thuốc kê đơn 19 (47,5) 11 (27,5) 0,105 30 (37,5) Tỷ lệ nhà thuốc khu vực TPTW thực hiện sắp xếp đúng mỹ phẩm, thực phẩm chức năng và sắp xếp đúng thuốc không kê đơn/thuốc kê đơn đều cao hơn nhà thuốc KVMN. Khác biệt về tỷ lệ nhà thuốc chấp hành các quy định giữa hai khu vực không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). 6. Điểm trung bình thực hiện một số quy định thực hành tốt nhà thuốc tại hai nhóm nhà thuốc ở hai khu vực. Biểu đồ 1: Điểm trung bình thực hiện một số quy định thực hành tốt nhà thuốc (p = 0,024). 35
  7. T¹P CHÝ Y - HäC QU¢N Sù Sè 9-2019 Điểm trung bình thực hiện một số quy hành tốt nhà thuốc của nhóm nhà thuốc định thực hành tốt nhà thuốc của nhóm TPTW (16,1 ± 2,89) cao hơn so với nhóm nhà thuốc TPTW (16,1 ± 2,89) cao hơn so nhà thuốc KVMN (14,73 ± 2,43), khác biệt với nhóm nhà thuốc KVMN (14,73 ± 2,43), có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Có thể thấy, các nhà thuốc thuộc KVMN TÀI LIỆU THAM KHẢO có xu hướng chấp hành quy định thực 1. Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế. Báo cáo hành tốt nhà thuốc chưa bằng nhà thuốc Ngành Dược năm 2010. Hà Nội. 2010. khu vực TPTW. Do đó, khi xây dựng các 2. Bộ Y tế. Quyết định về việc Ban hành biện pháp cải thiện điểm thực hành tốt Nguyên tắc, tiêu chuẩn “thực hành tốt nhà nhà thuốc, cần quan tâm hơn đến nhóm thuốc”. Số 11/2007/QĐ-BYT ngày 24/01/2007. nhà thuốc tại KVMN. Hà Nội. 2007. 3. Bộ Y tế. Thông tư Quy định về Thực KẾT LUẬN hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc. Số 02/2018/TT- BYT ngày 22/01/2018. Hà Nội. 2018. Nhà thuốc của hai khu vực đã chấp 4. International Pharmaceutical Federation. hành quy định thực hành tốt nhà thuốc. Guidelines on good pharmacy practice: Standards Về nhân sự đạt tỷ lệ thấp (5,0 - 56,3%), for quality of pharmacy services. 1993. về cơ sở vật chất nhà thuốc đạt khá 5. Muhammad Haroon Sarwar, Muhammad (57,5 - 98,8%), về trang thiết bị bảo quản Farhan Sarwar, Muhammad TaimoorKhalid et al. tại nhà thuốc đạt tỷ lệ sử dụng thực tế The roles of pharmacy and clinical pharmacy thấp (có thiết bị bảo quản: 85,0 - 98,8%; in providing healthcare services to the people. thiết bị đang hoạt động: 20,0 - 77,5%); Research & Reviews in Pharmacy and hồ sơ sổ sách tại nhà thuốc đạt tỷ lệ sử Pharmaceutical Sciences. 2015. dụng thấp (có hồ sơ sổ sách: 85,9 - 96,2%; 6. Hussain A, Ibrahim M.I. Medication ghi chép, theo dõi đầy đủ: 17,9 - 96,2%), counselling and dispensing practices at về sắp xếp tại khu vực trưng bày và bảo community pharmacies: A comparative cross quản đạt tỷ lệ thấp (37,5 - 63,8%). Điểm sectional study from Pakistan. Int J Clin trung bình thực hiện một số quy định thực Pharm. 2011, 33 (5), pp.859-867. 36

Download

capchaimage
Xem thêm
Thông tin phản hồi của bạn
Hủy bỏ