Xem mẫu

  1. Tác động của bất bình đẳng thu nhập... TÁC ĐỘNG CỦA BẤT BÌNH ĐẲNG THU NHẬP ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010-2016 Đỗ Lâm Hoàng Trang* TÓM TẮT Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế (TTKT) và bất bình đẳng (BBĐ) trong phân phối thu nhập là vấn đề đã được nghiên cứu từ lâu ở nhiều quốc gia trên thế giới. Bất bình đẳng tác động như thế nào đến tăng trưởng kinh tế? Có nghiên cứu cho rằng bất bình đẳng tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế. Cũng có một số nghiên cứu cho rằng bất bình đẳng tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu này được thực hiện để đánh giá tác động của bất bình đẳng thu nhập đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2010-2016. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng gổm 167 quan sát của 63 tỉnh thành tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tác động tiêu cực của bất bình đẳng thu nhập đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu. Từ khóa: bất bình đẳng, tăng trưởng kinh tế, Việt Nam, tích cực, tiêu cực. THE IMPACTS OF INEQUALITY IN INCOME ON VIETNAM’S ECONOMIC GROWTH IN THE PERIOD 2010-2016 ABSTRACT The relationship between economic growth and inequality in income distribution is a long- studied problem in many countries around the world. How does inequality affect economic growth? There are studies that argue that inequality negatively affects economic growth. There are also some studies that show that inequality positively affects economic growth. This study was conducted to assess the impact of income inequality on Vietnam’s economic growth in the period of 2010-2016. Research using table data 167 observations of 63 provinces in Vietnam. The research results show that there is a negative impact of income inequality on economic growth in Vietnam during the research period. Keywords: inequality, economic growth, Vietnam, positive and negative. 1. ĐẶT VẤN ĐỀ nào đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam? Mô Tăng trưởng kinh tế (TTKT) và bất bình hình ước lượng mối quan hệ giữa tăng trưởng đẳng (BBĐ) thu nhập là vấn đề được nhiều quốc kinh tế và bất bình đẳng thu nhập trong nghiên gia quan tâm nghiên cứu từ lâu. Việc xác định cứu này sẽ trả lời cho câu hỏi trên. đúng mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và 2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ SỰ TÁC ĐỘNG bất bình đẳng thu nhập có ý nghĩa quan trọng CỦA BẤT BÌNH ĐẲNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG đối với sự tăng trưởng và phát triển bền vững KINH TẾ của mỗi quốc gia. Bất bình đẳng thu nhập là yếu 2.1. Tác động tích cực tố kích thích hay cản trở sự tăng trưởng kinh tế? Forbes (2000) phân tích mẫu của 45 nước, Dù đã có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới cả sử dụng dữ liệu bảng trong giai đoạn 1965- lý thuyết lẫn thực nghiệm về mối quan hệ này, 1995. Hơn một nữa của mẫu bao gồm các nước nhưng những kết luận đưa ra lại rất khác nhau. đã phát triển. Sự bất công bằng được thể hiện Vậy bất bình đẳng thu nhập có tác động như thế qua chỉ số Gini. Theo như kết quả mà Forbes * ThS. NCS. GV. Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. 23
  2. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật nghiên cứu, sự bất công càng cao có tương quan 2.3. Quan điểm khác một cách tích cực với tăng trưởng kinh tế. Có nghiên cứu cho rằng mối quan hệ giữa 2.2. Tác động tiêu cực bất công bằng và tăng trưởng có thể không cùng Các tác giả Persson và Tabellini (1994), mức độ với tăng trưởng kinh tế. Barro (2000) Alesina và Rodrik (1994) đã xem xét tác động nghiên cứu mẫu tạo ra bởi 84 nước, cả những của phân phối thu nhập đến tăng trưởng ở 56 nước đang phát triển và phát triển. Tác giả sử nước từ 1960 đến năm 1985 và kết luận có sự dụng 2 thước đo của bất công bằng, chỉ số Gini tác động tiêu cực của bất bình đẳng thu nhập đến và một lựa chọn dựa trên phân chia ngũ vị phân; tăng trưởng kinh tế. Họ cho rằng chính sách tái kết quả của cả hai thước đo là tương tự như phân phối thu nhập và thuế có tác động ngược nhau. Tác giả đã chia mẫu thành hai loại, bao chiều đến tăng trưởng kinh tế. Người giàu mong gồm những nước thu nhập cao và thu nhập thấp. muốn thuế suất thấp nhằm tăng tích lũy, giảm Đối với những nước thu nhập thấp, giữa bất bình phần phải đóng góp. Người nghèo lại muốn thuế đẳng và tăng trưởng có mối quan hệ tiêu cực. suất cao để được hưởng lợi nhiều hơn từ các Ngược lại, ở mẫu các nước thu nhập cao, mối chương trình chi tiêu công. Do đó, trong một xã quan hệ giữa bất bình đẳng và tăng trưởng là hội có bất bình đẳng thu nhập càng cao, áp lực tích cực3. tăng thuế càng lớn, dẫn đến tích lũy tư bản thấp Trong khi đó, Benerjee và Duflo (2003) làm tăng trưởng chậm lại1. lại cho rằng ảnh hưởng của bất bình đẳng đến Todaro (1969) cho rằng thu nhập thấp và tăng trưởng có dạng hình chữ U ngược. Nghĩa mức sống thấp của người nghèo dẫn đến chế độ là, khi bất bình đẳng thu nhập còn ở mức thấp, dinh dưỡng, tình trạng sức khoẻ kém và ít được các nền kinh tế có thể tăng trưởng nhanh hơn tiếp cận với hệ thống giáo dục tiên tiến. Điều bằng cách chấp nhận một mức độ tăng lên của này làm giảm cơ hội tham gia hoạt động kinh bất bình đẳng, tuy nhiên, khi bất bình đẳng tăng tế và năng suất lao động của họ, và vì thế trực lên quá cao (vượt một ngưỡng nhất định) sẽ làm tiếp hay gián tiếp ảnh hưởng xấu tới quá trình giảm tăng trưởng kinh tế4. tăng trưởng. Như vậy, có nhiều kết luận khác nhau về Perotti (1996) cũng đưa ra kết luận là bất sự tác động của bất bình đẳng thu nhập đến tăng bình đẳng thu nhập có tác động tiêu cực đến trưởng kinh tế. Sự khác nhau đó là do: các mẫu tăng trưởng kinh tế thông qua quyết định của nghiên cứu khác nhau; sử dụng các biến trong các hộ gia đình về giáo dục và sinh sản. Các nghiên cứu định lượng khác nhau; khoảng thời hộ nghèo thường lựa chọn đầu tư vào việc tăng gian nghiên cứu khác nhau, tính đặc thù của quy mô gia đình thay vì đầu tư cho giáo dục quốc gia… Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu (được coi là đầu tư cho tăng trưởng và phát đều cho thấy bất bình đẳng có tác động tiêu cực triển kinh tế). Sự bùng nổ dân số ở những xã đến tăng trưởng kinh tế. hội có nhiều hộ nghèo làm thu nhập bình quân 3. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ BẤT BÌNH giảm, bất bình đẳng tăng lên, tăng trưởng kinh ĐẲNG THU NHẬP Ở VIỆT NAM. tế bị cản trở2. Sau đổi mới, Việt Nam đã đạt được những 1 Trần Nguyễn Tuyên (2010): Gắn kết tăng trưởng 3 Trần Nguyễn Tuyên (2010): Gắn kết tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội. Nxb. Chính trị kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội. Nxb. Chính trị Quốc gia, HN, tr.213 Quốc gia, HN, tr.214 2 Lê Hồ Phong Linh, Nguyễn Ngọc Anh Trúc (2016): 4 Lê Hồ Phong Linh, Nguyễn Ngọc Anh Trúc (2016): Tác động của bất bình đẳng đến tăng trưởng kinh tế Tác động của bất bình đẳng đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2002-2012, Tạp chí khoa học Đại Việt Nam giai đoạn 2002-2012, Tạp chí khoa học Đại học Mở Tp.HCM, số 3 (48), tr.35 học Mở Tp.HCM, số 3 (48), tr.34. 24
  3. Tác động của bất bình đẳng thu nhập... thành tựu ấn tượng về tăng trưởng kinh tế và xóa Tuy nhiên, bất bình đẳng thu nhập lại có đói giảm nghèo. Giai đoạn 1991-1995, kết quả xu hướng tăng lên. Theo kết quả tính toán của TTKT bình quân/năm của Việt Nam vô cùng ấn Tổng cục Thống kê với số liệu được cập nhật tượng với con số 8,2%. Tốc độ TTKT bình quân/ đến năm 2016, hệ số GINI có xu hướng tăng năm trong hai giai đoạn tiếp theo cũng khá cao. lên năm 2002 là 0,42 năm 2014 là 0,43 và năm Giai đoạn 2011-2018, mặc dù còn nhiều khó khăn 2016 tăng lên 0,436. Điều này chứng tỏ mức độ nhưng Việt Nam vẫn giữ được đà tăng trưởng BBĐ trong phân phối thu nhập của người dân đã trung bình 6,2%/năm1. Đặc biệt năm 2018, kinh ở mức khá cao3 tế Việt Nam tăng trưởng 7,08% là mức tăng cao Hệ số giãn cách thu nhập của 20% dân số nhất kể từ năm 20082. Kinh tế tăng trưởng giúp giàu nhất và 20% dân số nghèo nhất cũng theo thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam tăng chiều hướng tăng khá mạnh. Theo số liệu điều tra từ 416 USD/người năm 2001 lên 2.587 USD/ thu nhập của Tổng cục Thống kê các năm, hệ số người năm 2018. Tỷ lệ nghèo giảm từ 7,4% năm giãn cách thu nhập năm 2002 là 8,1. Năm 2010 1994 xuống còn 5,8% năm 2016. con số này là 9,2 và năm 2016 đã lên tới 9,84. Bảng 1: Thu nhập bình quân đầu người theo nhóm hộ gia đình 2002-2016 Đơn vị: triệu đồng Hệ số Nghèo Giàu giãn Tiêu Cận Trung Năm Cả nước Khá cách chuẩn (nhóm 1) nghèo bình (nhóm 5) thu “40” nhập 2002 366,1 107,7 178,3 251 370 872,9 8,1 17,4 2004 484,4 141,8 240,7 347 514 1.182,27 8,34 17,4 2006 636,5 184,3 318,9 458,9 678,6 1.541,7 8,37 17,34 2008 995,2 275 477,2 699,9 1.067,4 2.458,2 8,9 15,1 2010 1.387,1 369,4 668,8 1.000,4 1.490,1 3.410,2 9,2 14,96 2012 1.999,8 511,6 984,1 1.499,6 2.222,5 4.784,5 9,35 14,95 2014 2.637 660 1.314 1.972 2.830 6.413 9,72 14,97 2016 3.049 791 1.535 2.322 3.356 7.755 9,8 14,76 Quan sát bằng trực quan thông qua những đẳng tăng lên, kinh tế Việt Nam có tiếp tục tăng con số thống kê, có thể thấy dường như tăng trưởng nữa hay không? Để trả lời câu hỏi trên trưởng kinh tế và bất bình đẳng có quan hệ cùng tác giả sử mô hình ước lượng mối quan hệ giữa chiều. Điều này phù hợp với quan điểm: khi bất tăng trưởng kinh tế và bất bình đẳng thu nhập ở bình đẳng thu nhập còn ở mức thấp thì nó kích Việt Nam giai đoạn 2010-2016. thích kinh tế tăng trưởng, tuy nhiên, bất bình 4. XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH đẳng quá cao sẽ làm giảm tăng trưởng kinh tế. Dựa vào các kết quả đã được nghiên cứu Vậy, tăng trưởng kinh tế và bất bình đẳng trước đó và từ các nguồn dữ liệu ở tổng quan thu nhập ở Việt Nam có thật sự tương quan với nhau hay không và nếu có thì khi bất bình 3 Ngô Thắng Lợi, Nguyễn Quỳnh Hoa (2017): Mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam-thực trạng và định hướng đến năm 2030, Nxb CTQG-ST, HN, tr.185 1 Tổng cục Thống kê các năm 2001-2018, các cuộc 4 Ngô Thắng Lợi, Nguyễn Quỳnh Hoa (2017): Mô điều tra VHLSS 2010, 2012, 2014, 2016 hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam-thực trạng và định 2 www.vnexpress.net hướng đến năm 2030, Nxb CTQG-ST, HN, tr.187 25
  4. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật nghiên cứu, tác giả đề xuất mô hình ước lượng LNLABit : Log cơ số e lực lượng lao gồm các biến sau : động của địa phương i tại thời điểm t (%). Dấu LNGDPPCit : Logarit cơ số e tổng sản kỳ vọng dương do đây là nguồn lực của nền phẩm quốc nội bình quân đầu người của tỉnh i kinh tế. tại thời điểm t theo giá hiện hành thể hiện cho sự PLABTWit : tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở TTKT của địa phương. lên đã qua đào tạo hoặc đang làm việc của địa GINIit : hệ số gini theo thu nhập của tỉnh phương i tại thời điểm t. Dấu kỳ vọng dương, i tại thời điểm t, thể hiện cho sự BBĐ. Dấu kỳ đây là lực lượng đóng góp chủ yếu vào sự phát vọng có thể âm hoặc dương. triển của nền kinh tế. POVit : tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh i tại thời điểm Mô hình sau đây sẽ thể hiện cho tác t (%). Dấu kỳ vọng âm do tỷ lệ nghèo cao sẽ ảnh động của BBĐ đối với sự tăng trưởng của nền hưởng tiêu cực đến sự phát triển của nền kinh tế. kinh tế: LNGDPPCit = β 1 + β 2GINIit + β 3POVit + β 4PLABTWit + µ it (1) [3, tr.10] Bên cạnh việc xem xét tác động của BBĐ triển của nền kinh tế sẽ ảnh hưởng như thế nào đến TTKT, tác giả cũng mong muốn tìm hiểu đến sự BBĐ trong thu nhập của người dân? Tác xem trong giai đoạn phát triển của Việt Nam từ động đó là tích cực hay tiêu cực? TTKT cao có năm 2010 đến năm 2016 liệu tăng trưởng kinh mang lại công bằng trong xã hội không? Tác giả tế có tác động đến bất bình đằng không? Sự phát sẽ thể hiện vấn đề này thông qua mô hình sau: GINIit = β 1 + β 2LNGDPPCit + β 3POVit + µ it (2) Số liệu về tỷ lệ lao động từ 15 tuổi đã qua µit thể hiện sai số ngẫu nhiên của địa đào tạo và đang làm việc PLABTW được lấy từ phương i tại thời điểm t. trang web GSO. Tương tự, các số liệu về GDP 4.1. Nguồn dữ liệu cấp tỉnh và tỷ lệ hộ nghèo (POV) cũng được lấy Các số liệu thống kê được cung cấp bởi từ nguồn này. tài liệu KSMS 2016 được phát hành bởi GSO. Do tính đặc thù của dữ liệu dạng bảng, tác Các hệ số bất bình đẳng thu nhập (GINI) được giả sử dụng cả ba mô hình đó là mô hình tác tính thông qua năm nhóm thu nhập của từng địa động cố định (fixed effect), mô hình tác động phương qua các năm. Các nhóm thu nhập này ngẫu nhiên (random effect) và mô hình OLS thô được hình thành bằng cách sắp xếp thu nhập (pooled OLS) và lựa chọn mô hình phù hợp nhất bình quân đầu người từ thấp đến cao rồi chia dựa vào kiểm định F, kiểm định Hausman. Tác mỗi nhóm gồm 20% dân số. Hệ số GINI được giả cũng sử dụng kiểm định Sargan-Hansen để ước lượng dựa theo công thức tính của GSO lựa chọn mô hình khi sử dụng tùy chọn robust như sau: n nhằm khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi GINI = 1 − ∑ ( Fi − Fi −1 )(Yi − Yi −1 ) và tự tương quan trong mô hình. i =1 4.2. Các kết quả chính Trong đó: Kết quả sau khi ước lượng mô hình với Fi là phần trăm cộng dồn dân số đến người nguồn dữ liệu trên đã cho ra kết quả như mong thứ i . muốn. Sau khi kiểm tra sự tương quan tuyến tính Yi là phần trăm cộng dồn thu nhập đến giữa các cặp biến trong mô hình, tác giả nhận người thứ i . thấy đối với các biến giải thích, hệ số tương quan cao nhất giữa POV và PLABTW (-0.3435), tiếp 26
  5. Tác động của bất bình đẳng thu nhập... theo là giữa POV và GINI (0.3432), và không tăng lên 1 (đơn vị %) sẽ thúc đẩy tốc độ TTKT đáng kể giữa các biến giải thích còn lại. Biến tăng lên khoảng 4.7%. phụ thuộc LNGDPPC có sự tương quan mạnh Ngoài ra, thông qua mô hình 2, tác giả với POV (-0.6228) và với PLABTW (0.0806), cũng thể hiện sự tác động của TTKT đến Như vậy, dấu của các biến này đúng như dấu BBĐ trong thu nhập, kết quả như sau: kỳ vọng. Bảng 3: Kết quả mô hình hồi quy 2 Bảng 2: Kết quả mô hình hồi quy 1 Biến độc lập Hệ số hồi quy Biến độc lập Hệ số hồi quy LNGDPPC 0.002117*** POV - 0.04793*** POV 0.001664*** PLABTW 0.04665*** Tung độ gốc 0.2588*** GINI - 0.02601** R2 0.2592 Tung độ gốc 8.72728*** R2_hiệu chỉnh 0.2502 R2 0.8386 Mức ý nghĩa thống kê: R2_hiệu chỉnh 0.8356 * p
  6. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật Bảng 4: Kết quả mô hình hồi quy 3 Lực lượng chủ yếu có khả năng thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển là lực lượng Biến độc lập Hệ số hồi quy lao động trên 15 tuổi. Tỷ lệ lao động trên 15 tuổi GINI -0.02751* đã qua đào tạo và có việc làm càng cao thì thu POV -0.02528*** nhập bình quân đầu người sẽ càng cao, tình trạng LNLAB 2.96872*** BBĐ thu nhập sẽ giảm xuống, tạo điều kiện cho PLABTW 0.059258*** nền kinh tế tăng trưởng và phát triển. Như vậy, Tung độ gốc -11.57662*** đầu tư vào giáo dục, đào tạo, nâng cao trình độ, dạy nghề, và giải quyết việc làm cho lực lượng R2 0.8 lao động trên 15 tuổi chính là chìa khóa để thực R2_hiệu chỉnh 0.746 hiện đồng thời hai mục tiêu TTKT và giảm BBĐ Mức ý nghĩa thống kê: thu nhập. * p
nguon tai.lieu . vn