Xem mẫu

  1. SỐT BẠI LIỆT (Kỳ 4) VI- ĐIỀU TRỊ: A. THEO YHHĐ: 1/ Nguyên tắc trị liệu: - Hồi sức cấp cứu khi có những triệu chứng đe dọa tính mạng như liệt cơ hô hấp, liệt hành tủy. - Điều trị triệu chứng. - Giảm thiểu những di chứng, tạo điều kiện để bệnh nhân phục hồi những di chứng vận động và tâm lý. 2/ Cụ thể điều trị:
  2. - Hồi sức hô hấp - tuần hoàn. - Phòng ngừa và điều trị bội nhiễm. - Vật lý trị liệu. - Phẫu thuật chỉnh hình. B. THEO YHCT: 1. Thể Tà uất Phế Vị: - Pháp trị: Giải biểu thanh nhiệt. Sơ phong lợi thấp. - Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường. Tránh châm cứu. - Ăn uống đủ calo. Giải quyết triệu chứng sốt, đau, ho … - Bài thuốc sử dụng: Bài Cát căn cầm liên thang gồm Cát căn 10g, Hoàng cầm 6g, Hoàng liên 6g, Cam thảo 3g. 2. Thể Thấp nhiệt tắc lạc: - Pháp trị: Thanh nhiệt lợi thấp, thư cân hoạt lạc. - Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường. Tránh châm cứu.
  3. - Ăn uống đủ calo. Giải quyết triệu chứng sốt, đau, ho … - Đặt đúng tư thế để phòng co rút, tay chân thẳng, bàn chân vuông góc. - Bài thuốc sử dụng: Bài thuốc Khương hoạt thắng thấp thang gồm Khương hoạt 6g, Độc hoạt 6g, Phòng phong 6g, Xuyên khung 6g, Mạn kinh tử 9g, Cam thảo 3g. Phân tích bài thuốc Vai Vị thuốc Dược lý YHCT trò Mạn kinh Cay, đắng, hơi hàn. Tán phong Quân tử nhiệt. Phòng Cay, ngọt, ôn, không độc. Thần phong Phát biểu, tán phong, trừ thấp. Khương Ngọt, đắng, bình, không độc Tá
  4. hoạt Trừ phong, chữa tê ở chi trên. Độc hoạt Ngọt, đắng, bình, không độc Tá Trừ phong, chữa tê ở chi dưới. Xuyên Đắng, ấm. Hành khí hoạt huyết, Tá khung khu phong, chỉ thống. Sinh thảo Ngọt, bình. Bổ Tỳ vị, nhuận phế, thanh nhiệt giải độc, điều hòa các vị Sứ thuốc. 3. Thể Khí hư huyết trệ: - Pháp trị: Ích khí hoạt huyết, khu tà thông lạc. - Tiếp tục cho ăn uống đủ calo. - Bắt đầu sử dụng phối hợp châm cứu và tập vật lý trị liệu ngay khi hết sốt. Tập vật lý trị liệu lúc đầu thụ động, sau đó chủ động, theo tầm hoạt động của khớp.
  5. - Sử dụng nạng, nẹp và các dụng cụ trợ giúp khác để phòng co rút và biến dạng khớp. - Bài thuốc Bổ dương hoàn ngũ thang gồm Huỳnh kỳ 15g, Đương quy 10g, Địa long 10g, Xích thược 6g, Hồng hoa 5g, Xuyên khung 6g, Đào hồng 6g. - Phương pháp châm cứu: Thường sử dụng những huyệt trên các kinh Dương minh của tay và chân bên liệt, phối hợp với huyệt kinh điển phục hồi liệt như Dương lăng tuyền. Thay đổi huyệt mỗi ngày. Thường phối hợp Mai hoa châm với xoa bóp cơ cho trẻ. 4. Thể Can Thận hư: - Pháp trị: Cường tráng cân cốt, kiện não thông lạc. - Bài thuốc Hổ tiềm hoàn (Ích Can thận, cường cân cốt) gia Hoạt lạc đơn (Ôn thông kinh lạc) gồm: Hổ kinh cốt 30g, Quy bản 120g, Hoàng bá 150g, Tri mẫu 60g, Thục địa 60g, Ngưu tất 45g, Bạch thược 60g, Tỏa dương 45g, Đương quy 60g, Trần bì 60g, Can khương 15g, Thịt dê 60g, Xuyên ô (chế) 180g, Địa long 180g, Thiên nam tinh 180g, Nhũ hương 60g, Một dược 60g. - Phương pháp châm cứu (như trên). VII- PHÒNG BỆNH: 1. Phòng ngừa chung:
  6. - Cách ly bệnh nhân khoảng 2 tuần. - Tránh tụ tập những đám đông khi có dịch xảy ra. - Cân nhắc trước khi cắt amygdal hoặc nạo VA những bệnh nhân trong vùng đang có dịch. - Tuyên truyền giáo dục vệ sinh môi trường, vệ sinh ăn uống. 2. Chủng ngừa: Thực hiện đầy đủ chương trình tiêm chủng mở rộng. Cho trẻ uống đầy đủ vaccin chống bại liệt (vaccin Sabin uống, được làm bằng virus giảm độc lực). (Bài giảng Bệnh học và điều trị - Tập 2. Bộ môn YHCT. Trường ĐHYD TP Hồ Chí Minh)