Xem mẫu

  1. SEDUXEN (Kỳ 4) Chuẩn bị phẫu thuật và khử rung tim : Liều thấp hơn 10 mg tiêm bắp, 30 phút trước khi can thiệp phẫu thuật. Điều trị co thắt, cứng cơ và hội chứng Stiff-man : Liều thấp hơn 10 mg tiêm bắp hoặc khởi đầu với liều tiêm tĩnh mạch, có thể lặp lại 3-4 lần/ 24 giờ, nếu cần. Điều trị uốn ván có thể phải dùng liều cao hơn. Người cao tuổi và bệnh nhân suy nhược : Sự bài tiết Seduxen ở các đối tượng này có thể dài hơn một cách đáng kể, thậm chí gấp đến 3-4 lần. Điều trị những bệnh nhân này, nên bắt đầu với liều thấp, không vượt quá 1/2 liều bình thường, tức là 2-5 mg. Trường hợp suy chức năng gan : Dựa trên sự cân nhắc tương tự - nên dùng liều rất thận trọng. Trẻ em :
  2. Trong chỉ định cho trẻ em, liều lượng nên được xác định theo từng cá thể trong từng phạm vi chỉ định, theo tuổi, giai đoạn phát triển, trạng thái chung và phản ứng lâm sàng. Ở trẻ em nên tiêm thật chậm (hơn 3 phút) với liều thấp hơn 0,25 mg/kg thể trọng. Liều đơn này có thể được lặp lại sau 2-4 giờ. Chỉ dùng hơn 3 liều đơn/24 giờ trong trường hợp uốn ván và động kinh liên tục. Trong hội chứng co giật, có thể dùng 0,2 - 0,3 mg/kg thể trọng hoặc 1 mg/tuổi, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Trong những chỉ định khác, có thể dùng 0,2 mg/kg thể trọng. Thuốc uống : Việc chia liều hàng ngày thành 2-4 phần được xác định theo từng cá thể. Nên dùng 2/3 liều hàng ngày vào buổi tối. Do sự khác nhau lớn trong đáp ứng thuốc giữa các người bệnh, nên khởi đầu với những liều nhỏ nhất, sau đó tăng lên đến liều hiệu quả tối ưu, dung nạp tốt. Người lớn : Trong trường hợp rối loạn thần kinh, triệu chứng tâm thần cơ thể, lo lắng : Liều đơn thông thường 2,5-5 mg (1/2-1 viên). Liều thông thường hàng ngày đối với người lớn 5-20 mg. Liều đơn không nên vượt quá 10 mg. Điều trị hỗ trợ trong hội chứng co giật :
  3. Liều thông thường 2,5-10 mg (1/2-2 viên), 2-4 lần/24 giờ. Cai rượu cấp, mê sảng và rối loạn tâm thần nội sinh : Liều khởi đầu thông thường là 20-40 mg/24 giờ (4-8 viên), liều duy trì là 15-20 mg/24 giờ (3-4 viên). Co thắt cơ, co cứng và co giật cơ : 5-20 mg/24 giờ (1-4 viên). Đối với người cao tuổi và bệnh nhân suy nhược, hoặc suy chức năng gan : Thời gian thải trừ của Seduxen có thể kéo dài một cách đáng kể. Nên bắt đầu điều trị với liều thấp, khoảng nửa liều thông thường, sau đó có thể tăng liều tùy theo sự dung nạp của từng cá thể. Liều cho trẻ em : Nên được xác định cho từng cá thể theo từng phạm vi chỉ định, cân nhắc tuổi, sự trưởng thành, trạng thái chung và phản ứng lâm sàng của từng cá thể. Liều khởi đầu thông thường đối với trẻ em, theo những cân nhắc trên, là 1,25 - 2,5 mg/24 giờ, 2-4 lần, nếu cần. Liều này có thể giảm hoặc tăng phụ thuộc vào đáp ứng từng cá thể.
  4. Đối với trẻ em dưới 6 tuổi, không nên dùng các loại thuốc an thần hay giải lo, ngoại trừ những chỉ định bắt buộc, liều 0,1-0,3 mg/kg thể trọng/24 giờ. QUÁ LIỀU Triệu chứng : Suy hệ thần kinh trung ương có thể xuất hiện với triệu chứng yếu cơ, buồn ngủ, lú lẫn và hôn mê, hiếm khi kèm theo những hưng phấn nghịch thường. Quá liều trầm trọng có thể gây hôn mê, mất phản xạ, trụy tim- hô hấp, ngừng thở. Xử trí : Nếu uống quá liều thuốc viên được phát hiện sớm, có thể tiến hành rửa dạ dày. Trị số hô hấp và tuần hoàn, chức năng thận của bệnh nhân nên được kiểm tra liên tục.Điều trị hỗ trợ và triệu chứng chung, nên bảo đảm thông thoáng đường hô hấp truyền dịch tĩnh mạch và nếu cần, hô hấp nhân tạo và sử dụng chế phẩm tăng trương lực mạch. Có thể dùng flumazenil như một thuốc đối kháng ở thụ thể benzodiazepine đặc hiệu. Thẩm tách có ít tác dụng trong điều trị quá liều.
  5. BẢO QUẢN Thuốc tiêm : ở nhiệt độ 8-15oC, tránh ánh sáng. Viên nén : ở nhiệt độ 15-30oC.