Xem mẫu

  1. BÀI TẬP CHƯƠNG 5_NHÓM Phần 1:Trả lời đúng sai và giải thích: Câu 1:Đúng. Vì: mỗi khách hàng có những đặc điểm về tình hình tài chính riêng,nên ph ải xây dựng chương trình kiểm toán phù hợp với từng cuộc kiểm toán cụ thể.Chương trình kiểm toán được thiết kế phù hợp sẽ đem lại rất nhiều lợi ích. Câu 2: Sai. Vì: KTV sẽ phải đánh giá về rủi ro kiểm soát đầu tiên: -Nếu rủi ro kiếm soát được đánh giá ở mức tối đa thì KTV không được gi ảm bớt thử nghiệm cơ bản,và KTV không cần thực hiện thử nghiệm kiểm soát. -Nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp hơn mức tối đa thì KTV s ẽ dựa vào kiểm soát nội bộ của đơn vị để giảm bớt thử nghiệm cơ bản,đồng thời KTV thực hiện các thử nghiệm kiểm soát. Câu 3: Sai. Vì: Thử nghiệm cơ bản (kiểm tra cơ bản): Là việc kiểm tra để thu th ập bằng chứng kiểm toán liên quan đến báo cáo tài chính nhằm phát hiện ra những sai sót trọng yếu làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính. “Thử nghiệm cơ bản" gồm: Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư và Quy trình phân tích. Các số liệu để thực hiện thủ tục này được lấy từ báo cáo tài chính. V ậy nên thủ nghiệm cơ bản không chỉ tập trung vào kiểm tra báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Câu 4: Sai. Vì: Không phải lúc nào các công ty kiểm toán đ ộc l ập cũng mong nh ận đ ược khách hàng mới vì kiểm toán khách hàng mới sẽ gặp nhiều khó khăn hơn như: khó thu thập thông tin về khách hàng hơn, khó đánh giá tính trọng yếu và thi ết kế chương trình kiểm toán phù hợp. Không phải bất cứ khách hàng nào mời kiểm toán thì công ty kiểm toán đều chấp nhận mà KTV phải đánh giá xem việc ch ấp nh ận hay ti ếp t ục m ột khách hàng có làm tăng rủi ro cho hoạt động của công ty kiểm toán hay làm hại đến uy tín và hình ảnh của công ty kiểm toán hay không? Câu 5: Sai. Vì: Nếu KTV tiền nhiệm từ chối không trả lời nh ững câu hỏi của KTV k ế nhiệm thì KTV kế nhiệm có thể tìm kiếm thông tin qua sách báo,t ạp chí chuyên nghành, thẩm tra các bên thông tin về khách hàng sắp t ới nh ư: ngân hàng,cố vấn pháp luật…và từ những thông tin thu thập được về khách hàng KTV đánh giá khả năng có thể kiểm toán được không,từ đó đưa ra ý ki ến chấp nhận hay từ chối kiểm toán. Câu 6: Đúng. Vì: Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 đòi hỏi KTV phải tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng.Theo CMKT quốc tế 310 đ ủ để nhận thức và xác định các dữ kiện, nghiệp vụ và thực ti ễn hoạt đ ộng c ủa
  2. đơn vị được kiểm toán mà đánh giá của KTV có th ể ảnh h ưởng trọng y ếu đến BCTC, đến việc kiểm tra của KTV hoặc đến báo cáo kiểm toán. Từ đó mới có thể xây dựng được kế hoạch kiểm toán khoa học phù hợp với khách hàng. Câu 7: Đúng. KTV có thể tìm hiểu về khách hàng từ nhiều nguồn thông tin khác nhau như: tư KTV tiền nhiệm,sách báo,tạp chí chuyên nghành,thẩm tra các bên thông tin về khách hàng sắp tới,xem lại kết quả cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung, trao đổi trực tiếp với ban Giám đốc,nhân viên của khách hàng… Câu 8: Sai. Vì: Trong khi lập kế hoạch sau khi đã thu thập được các thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng,KTV tiến hành phân tích đối với các thông tin đã thu thập được để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch v ề b ản ch ất thời gian và nội dung các thủ tục kiểm toán sẽ được s ử dụng đ ể thu th ập bằng chứng kiểm toán. Câu 9 :Đúng. Vì : Khi KTV kiểm toán lần đầu thì phải tìm hiểu thu th ập nhi ều thông tin v ề khách hàng kiểm toán hơn để lập kế hoạch.Khi kiểm toán lần đầu KTV thường xác định mức độ trọng yếu cao để đảm bảo rủi ro kiểm toán ở mức có thể chấp nhận được như ban đầu,do đó KTV phải mở rộng phạm vi ki ểm toán,lựa chọn phương pháp kiểm toán hữu hiệu hơn nhằm thu thập được nhiều băng chứng kiểm toán có giá trị để giảm rủi ro phát hiện xuống mức có thể chấp nhận được.Vì vậy mà chi phí cho cuộc kiểm toán lần đầu s ẽ cao hơn. Câu 10: Đúng. Vì: Lập kế hoạch kiểm toán cho khách hàng th ường xuyên d ễ h ơn cho khách hàng mới vì KTV đã có những hiểu biết và kinh nghiệm nhất định từ những cuộc kiểm toán trước của khách hàng thường xuyên, và việc thu th ập thông tin cũng dễ dàng hơn. Câu 11: Sai. Vì: Trong quá trình kiểm toán có những nghiệp vụ bất th ường có ảnh h ưởng trọng yếu đến kế hoạch kiểm toán đã định thì kế hoạch ki ểm toán có th ể thay đổi sao cho phù hợp.Ví dụ: đôi khi thời gian kiểm toán có th ể đ ược rút ngắn hoặc kéo dài, hoặc có thể thay đổi nhân viên kiểm toán… Câu 12: Sai. Vì: Theo CMKT quốc tế IAS số 320 về tính trọng yếu trong kiểm toán,mức độ trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ ngược chiều nghĩa là nếu mức trong yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngược lại. Câu 13: Đúng. Do đối tượng kiểm toán là những thông tin được kiểm toán qua nhiều giai đoạn bằng các bộ máy kiểm toán khác nhau nên rủi ro kiểm toán cũng được xác định tương ứng với đối tượng kiểm toán từng loại.Rủi ro kiểm toán bao gồm: rủi ro tiềm tàng,rủi ro kiểm soát,rủi ro phát hiện. Câu 14: Đúng.
  3. Vì: Quy mô sai sót là một yếu tố quan trọng để xem xét li ệu có y ếu t ố sai sót trọng yếu hay không.Tuy nhiên do trọng yếu mang tính ch ất t ương đ ối nên việc có được các cơ sở để quyết định xem một quy mô của một sai phạm nào có là trọng yếu hay không là một điều cần thiết.Thu nhập thuần trước thuế thường là cơ sở quan trọng nhất vì nó được xem như một khoản mục thông tin then chốt đối với người sử dụng. Câu 15: Sai. Vì: Sau khi ước lượng ban đầu về tính trọng yếu,KTV tiến hành phân bổ ước lượng ban đầu cho từng khoản mục trên BCTC.Đó chính là sai số có th ể chấp nhận được đối với từng khoản mục. Câu 16: Đúng. Thủ tục phân tích bao gồm hai loại cơ bản là: phân tích ngang và phân tích đọc. Câu 17: Sai. Vì: Các nghiệp vụ thường xuyên, nghiệp vụ không thường xuyên và các ước tính kế toán không chỉ liên quan đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mà liên quan đến tất cả các báo tài chính. Câu 18: Đúng. Vì: Khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát, KTV phải thu th ập được các bằng chứng về tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trên các m ặt: thi ết kế,vận hành. Câu 19: Sai. Vì: Chỉ tiêu doanh số bán hàng tăng thêm không có kết lu ận được s ố ngày cần thiết để bán hết hàng tồn kho.Doanh số tăng chỉ có thể kết luận được giá vốn hàng bán tăng,số lượng hàng đã bán tăng.Số ngày cần thiết để bán h ết hàng tồn kho chỉ phụ thuộc vào số lượng hàng tồn kho, ph ụ thuộc vào cầu của thị trường hàng hoá tồn kho. Phần 2: Chọn câu trả lời đúng nhất: Câu 1:C. Vì: Mục đích và phạm vi kiểm toán; trách nhiệm của ban giám đốc khách hàng và của KTV là một trong những nội dung chủ yếu của hợp đồng kiểm toán. Câu 2: B. Câu 3: A. Câu 4: C. Câu 5: D. Câu 6: D. Uỷ ban kiểm soát bao gồm những người trong bộ máy lãnh đạo cao nhất của đơn vị như HĐQT nhưng không kiêm nhiệm cac chức vụ quản lý và những chuyên gia am hiểu về lĩnh vực kiểm soát. Câu 7: C. Câu 8: B. Vì: Khi định giá về một tác phẩm nghệ thuật KTV không có chuyên môn hoặc khả năng về lĩnh vực nghệ thuật thì KTV sử dụng chuyên gia bên ngoài đ ể có được cá ý kiến tư vấn từ họ.
  4. Câu 9: C. Vì: Các phương pháp cụ thể được áp dụng trong kiểm tra h ệ th ống kiểm soát nội bộ bao gồm: -Điều tra. -Phỏng vấn. -Thực hiện lại. -Kiểm tra từ đầu đến cuối. -Kiểm tra ngược lại. Phần 3: Bài tập thảo luận. Bài 1:Những nội dung chủ yếu trong hợp đồng kiểm toán: -Mục đích và phạm vi kiểm toán:Mục tiêu của cuộc kiểm toán là cái đích cần đạt tới đồng thời là thước đo kết quả của mỗi cuộc ki ểm toán cụ thể.Phạm vi kiểm toán là sự giới hạn về không gian, th ời gian c ủa đ ối t ượng kiểm toán, thường được xác định cùng với việc xác định mục tiêu của cuộc kiểm toán. -Trách nhiệm Ban giám đốc công ty khách hàng và KTV;ban giám đ ốc có trách nhiệm trong việc lập và trình bày trung thực các thông tin trên BCTC,KTV có trách nhiệm đưa ra ý kiến độc lập về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán.Và trách nhiệm của công ty khách hàng trong việc cung cấp các tài liệu và thông tin liên quan đến công việc kiểm toán. -Hình thức thông báo kết quả kiểm toán: Kết quả kiểm toán thường được biểu hiện cụ thể dưới một báo cáo kiểm toán và có kèm theo một thư quản lý trong đó nêu rõ những khiếm khuyết của hệ thống kiểm soát nội b ộ ho ặc những gợi ý sửa chữa những khiếm khuyết này. -Thời gian tiến hành cuộc kiểm toán thời gian thực hiện kiểm toán s ơ bộ, kiểm toán chính thức, thời điểm kết thúc kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán. -Căn cứ tính giá phí cuộc kiểm toán và hình thức thanh toán phí ki ểm toán thường được BCTC xác định căn cứ vào thời gian làm việc của các cấp bậc KTV khác nhau trong cuộc kiểm toán. -Xác định rằng KTV không chiu trách nhiệm những sai sót do bản ch ất và hạn chế vốn có của hệ thông kế toán,kiểm soát nội bộ và kiểm toán. -Phạm vi kiểm toán phải phù hợp và tuân thủ pháp luật và các chính sách thuế,các chế độ hiện hành. -Loại hình để thanh toán,tỷ giá (nếu có). -Mô tả hình thức các loại thư,báo cáo khác mà công ty ki ểm toán có th ể g ửi cho khách hàng (như thư quản lý, bản giải trình giám đốc, th ư xác nhận bên thứ ba…) -Tranh chấp và điều kiện xử lý tranh chấp hợp đồng. -Những thủ tục cần thực hiện với kiểm toán viên và công ty kiểm toán đã kiểm toán năm trước. -Giới hạn trách nhiệm tài chính của công ty kiểm toán và KTV khi xảy ra rủi ro kiểm toán. -Những điều khoản liên quan đến lập kế hoạch kiểm toán (nếu có). Bài 2:
  5. a.Trường hợp không nhận được thư xác nhận lần đầu: theo điều 33 và 34 của chuẩn mực kiểm toán số 505: kiểm toán viên và công ty kiểm toán ph ải tiếp xúc với bên đã nhận yêu cầu xác nhận để lấy thông tin phản h ồi.N ếu v ẫn không lấy được kiểm toán viên và công ty kiểm toán sẽ sử dụng các thủ tục kiểm toán khác thay thế.Các thủ tục kiểm toán bổ sung đó ph ải cung c ấp đ ầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp vế cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính mà yêu cầu định xác nhận đưa ra. Bản chất của thủ tục này có thể thay đổi tuỳ thuộc vào tài khoản và cơ sở dẫn liệu liên quan.Đối với khoản nợ phải thu, thủ tục thay th ế bao g ồm vi ệc kiểm tra thủ tục thu tiền sau đó từ các khoản nợ phải thu này ki ểm tra các vận đơn đường biển, hoặc các tài liệu khác của khách hàng để cung cấp bằng chứng cho sự hiện hữu,kiểm tra việc khoá sổ bán hàng nhằm cung cấp bằng chứng cho tính đầy đủ.Đối với các khoản nợ phải trả, th ủ t ục thay th ế bao gồm cả việc kiểm tra thủ tục thanh toán tiền sau đó cho các khoản phải trả này, hoặc công văn, thư từ từ các bên th ứ ba có th ể cung c ấp b ằng ch ứng xác nhận tính hiện hữu,đồng thời kiểm tra các giấy tờ khác như phiếu nhận hàng,nhằm cung cấp bằng chứng cho tính đầy đủ. b.Khi KTV nhận được thư xác nhận nhưng số liệu mà bên thứ 3 xác nhận khác với số liệu trên sổ chi tiết tài khoản phải thu của khách hàng,phải trả nhà cung cấp và bảng cân đối kế toán thì KTV sẽ đề nghị nhân viên phụ trách kế toán khoản mục phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp giải thích lý do,nguyên nhân của sự khác biệt đó, đồng thời đề nghị, giải trình lên ban quản lý yêu cầu sửa chữa kịp thời. +Nếu đơn vị khách hàng có sửa chữa đúng và giải thích hợp lý thì KTV tiếp tục kiểm toán các khoản mục khác.KTV đưa ra ý kiến xác nhận đúng về khoản mục phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp với số liệu đã sửa chữa đúng. +Nếu đơn vị khách hàng không sửa chữa,không đưa ra được lý do hợp lý thì KTV đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần (loại bỏ khoản mục phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp) và giải trình rõ lý do trong báo cáo kiểm toán. Bài 3: Khi vận dụng thủ tục phân tích kiểm toán viên th ường so sánh các y ếu tố trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng tháng với năm trước.Mục đích của hoạt động so sánh là: +Phát hiện được những biến động bất th ường và qua đó xác đ ịnh lĩnh v ực cần quan tâm. +Xác định các yếu tố chứa đựng khả năng sai ph ạm và ti ến hành t ập trung kiểm tra chi tiết. +Cung cấp bằng chứng kiểm toán. +Đưa ra mô hình để dự đoán những số liệu tài chính hoặc nh ững xu h ướng phát triển của đơn vị được kiểm toán.
  6. +Nhận thức rõ thực trạng hoạt động của đơn vị kahchs hàng và dự ki ến phương hướng kiểm tra. +Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục Bài 4: 1/. Hệ số quay vòng hàng tồn kho được tính theo công thức là giá vốn hàng bán chia cho hàng tồn kho.Cho nên khi KTV phát hiện ra sự giảm sút của h ệ số vòng quay hàng tồn kho thì nguyên nhân gây nên sự giảm sút đó là: * Khi kiểm kê HTK thì mắc phải những sai sót, kiểm kê th ừa số HTK thực có trong kho làm tăng số lượng HTK hoặc công việc kiểm kê không có sự quản lý phù hợp, đúng đắn gây nên sai phạm trong quá trình kiểm kê làm giảm sút hệ số vòng quay HTK.Các nhà quản trị thường khai tăng hàng *Giá vốn hàng bán được không được như dự kiến, hàng bán ch ậm, bán kém, chất lượng sản phẩm kém, hoặc hàng không tiêu thụ được nên tồn kho nhiều làm cho đơn giá bán giảm xuống để đẩy mạnh nhu c ầu tiêu th ụ, do đó làm cho giá vốn hàng bán giảm xuống => hệ số vòng quay HTK giảm. *Gặp khó khăn trong nhiều khâu tiêu thụ hàng hoá như cung ứng hàng chậm, không linh hoạt gặp nhiều trục trặc, không có nhiều chính sách khuyến mãi, kích thích tiêu thụ =>lượng hàng tiêu th ụ gi ảm đi =>h ệ s ố vòng quay HTK giảm. Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn hoặc số ngày một vòng quay hàng tồn kho càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh. Tuy nhiên n ếu quá cao lại thể hiện sự trục trặc trong khâu cung cấp, hàng hoá cung ứng không kịp cung ứng cho khách hàng, gây mất uy tín doanh nghiệp. 2/. KTV Lam thực hiện những công việc tiếp theo: Đánh giá mức trọng yếu của sự giảm sút hệ số vòng quay HTK. Đánh giá rủi ro kiểm toán để phục vụ cho việc thiết kế các th ủ t ục ki ểm toán và xây dựng chương trình kiểm toán cho từng khoản mục. KTV cần quan sát kiểm kê vật chất HTK để phát hiện sai só hay sai phạm trọng yếu trong trường hợp này. KTV cần thu thập danh mục HTK và đối chiếu với sổ sách kế toán. KTV cần kiểm tra, rà soát lại hoá đơn, số lượng sản phẩm dở dang, sản phẩm hoàn thành và đơn giá bán tiêu thụ với tài liệu xác thực. 3/. Phát hiện này có thể ảnh hưởng đến chương trình kiểm toán như sau:
  7. Chương trình kiểm toán được thiết kế thành 3 phần: trắc nghiệm công việc, trắc nghiệm phân tích và trắc nghiệm trực tiếp các s ố d ư.Vi ệc thi ết k ế các loại hình trắc nghiệm kiểm toán đều gồm các nội dung : xác đ ịnh th ủ t ục kiểm toán, quy mô mẫu chọn, khoản mục được chọn và thời gian thực hiện. Đầu tiên,trắc nghiệm công việc đều ảnh hưởng tới 2 trắc nghiệm trên cho nên sự giảm sút hệ số vòng quay hàng tồn kho sẽ làm ảnh h ưởng đ ến s ố lượng HTK và giá vốn hàng bán, do đó làm ảnh hưởng tới bảng CĐKT và báo cáo KQKD => ảnh hưởng đến BCTC.Theo trắc nghiệm trực ti ếp s ố d ư thì đánh giá tính trọng yếu và mức độ rủi ro cho từng khoản mục để KTV phải thu thập số lượng bằng chứng kiểm toán sao cho phù hợp cho từng nghiệp vụ đồng thời mở rộng hay thu hẹp trắc nghiệm số dư đó. 4/. Các thủ tục kiểm toán cần bổ sung: -Thủ tục kiểm tra chi tiết,trong đó biện pháp kiểm tra thực tế cho th ấy khi lập kế hoạch kiểm kê kho tại đơn vị được kiểm toán sẽ giúp được KTV quan sát kiểm tra thực tế hàng tồn kho. -Thủ tục kiểm soát: Áp dụng các thử nghiệm kiểm soát đối v ới các nghi ệp vụ xuất vật tư hàng hoá,nghiệp vụ sản xuất,nghiệp vụ lưu kho hàng hoá,v ật tư… -Gửi thư xác nhận đối với hàng tồn kho của đơn vị lưu trữ ở bên th ứ 3: xem xét độ trung thực và tính độc lập của bên th ứ 3; quan sát ki ểm kê v ật chất HTK; thu thập báo cáo của KTV khác về các thủ tục kiểm toán đối với hàng tồn kho và thủ tục kiểm kê HTK ở đơn vị thứ 3.Thủ tục này cho ph ếp KTV xác minh về cơ sở dẫn liệu quyền và nghĩa vụ đối với hàng tồn kho. -Thủ tục kiểm tra giá hàng tồn kho: kiểm tra phương pháp tính giá HTK được sử dụng có phù hợp,thống nhất. Bài 5: A.Công ty AB nắm giữ 60% cổ phiếu của công ty HI trong khi công ty HI chưa bao giờ được kiểm toán =>rủi ro kiểm soát về cổ phần c ủa công ty AB ở công ty HI cao.Khi đó, hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty AB không kiểm soát được số vốn này => rủi ro kiểm toán tăng. Để giảm rủi ro kiểm soát thì KTV cần chú trọng kiểm toán kho ản m ục đ ầu tư này của công ty AB. B.Công ty BN vừa mở rộng sản xuất vừa kinh doanh cho thuê dẫn đến việc kiểm soát của hệ thống kiểm soát nội bộ chưa được bao trùm khi có ba lò nhào bột giấy tự động mới này,do đó rủi ro kiểm soát tăng => rủi ro ki ểm toán tăng. Để giảm rủi ro kiểm toán KTV phải nghiên cứu kỹ về sự hoạt động của ba lò mới này,việc bán và cho thuê hai lò. C.Rủi ro cố hữu của công ty AD tăng do AD khó có kh ả năng thu h ồi m ột s ố khoản nợ và các khoản nợ có quy mô lớn,AD sẽ phải lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi cao =>rủi ro cố hữu cao =>rủi ro kiểm toán tăng cao. Vì kế toán của công ty AD có thể ước tính và lập các khoản dự phòng cao quá mức,việc thanh toán va xoá các khoản nợ không đòi được…mà h ệ th ống kiểm soát nội bộ của AD không ngăn chặn được nên điều này dẫn đ ến rủi ro kiểm soát tăng cao =>rủi ro kiểm toán tăng.
  8. Để ngăn ngừa rủi ro kiểm toán thì KTV xem chi tiết các khoản nợ ph ải thu của AD và việc lập dự phòng có đúng quy định không.Kiểm toán viên cần chú ý ước lượng và phân bổ về mức trọng yếu cho khoản phải thu khách hàng của AD cao hơn các khoản khác trên BCTC của công ty AD. D.Lãi ròng của công ty HK ổn định ở mức 12% trong khi toàn nghành đang theo xu hướng sụt giảm có thể do thực tế công ty HK đã áp dụng những phương thức kinh doanh tốt làm lãi ròng ổn định,tuy nhiên cung có th ể do gian lận => làm tăng rủi ro kiểm soát => làm tăng rủi ro kiểm toán. Để giảm rủi ro kiểm toán,KTV phải tăng mức trọng yếu cho phù h ợp n ếu dùng lợi nhuận ròng làm cơ sở xác đinh mức trông yếu hoặc không nên dùng chỉ tiêu lợi nhuận ròng để đánh giá các khoản mục khác. Phần 4: Bài tập nghiệp vụ. Bài 1: Số dư các khoản mục: _Tổng tài sản : 10.000.000 đô la _ Lợi nhuận ròng : 2.000.000 đô la _ Nợ phải trả : 3.000.000 đô la _ Tài sản ngắn hạn : 4.000.000 đô la _ Nợ ngắn hạn : 1.500.000 đô la Giả thiết rằng kiểm toán viên đánh giá sai ph ạm quá 5% c ủa tài s ản a) thuần hoặc 10% của lợi nhuận ròng là sai phạm trọng yếu .  Trọng yếu từng sai phạm là : _ Tổng tài sản = 10.000.000 * 5% = 500.000 ( đô la ) _ Lợi nhuận ròng = 2.000.000 * 10% = 200.000 (đô la ) _ Nợ phải trả = 3.000.000 * 5 % = 150.000 ( đô la ) _ Tài sản ngắn hạn = 4.000.000 * 5% = 200.000 ( đô la ) _ Nợ ngắn hạn = 1.500.000 * 5% =75.000 ( đô la )  Mức độ trọng yếu là mức độ sai sót tối đa có th ể ch ấp nh ận đ ược đ ối v ới báo cáo tài chính. Nếu kinh nghiệm kiểm toán ở công ty này cho thấy lợi nhuận kiểm toán có thể bị khai tăng đáng kể thì rủi ro kiểm toán viên có th ể gặp phải trong quá trình kiểm toán tăng lên. Để hạn ch ế rủi ro ki ểm toán g ặp phải, kiêm toán viên phải quy định giảm mức độ sai sót có th ể ch ấp nh ận được, hay khi đó sẽ giảm mức trọng yếu. Vậy mức trọng yếu sẽ giảm xuống nếu như kinh nghiệm kiểm toán ở công ty này có thể bị khai tăng một cách đáng kể. Kiểm toán viên phát hiện ra các sai phạm trong qua trình kiểm toán b)  Thực hiện các bút toán điều chỉnh đối với các sai phạm: Dự phòng phải thu khó đòi bị khai thiếu 150.000 đô la 1.  Vì dự phòng phải thu khó đòi bị khai thiếu nên ph ải trích l ập thêm dự phòng Nợ tài khoản 642 : 150.000 Có tài khoản 139 : 150.000
  9.  Thực hiện bút toán điều chỉnh khi kết chuy ển chi phí đ ể xác đ ịnh k ết qu ả kinh doanh  Nợ tài khoản 911 : 150.000 Có tài khoản 642 : 150.000  Nợ tài khoản 421 : 150.000 Có tài khoản 911 : 150.000 Có thể thấy việc khai thiếu dự phòng phải thu làm cho tổng tài s ản trong đó có tài sản ngắn hạn và lợi nhuận ròng của doanh nghiệp bị khai tăng 150.000 đô la so với giá trị thực tế. Chi phí nghiên cứu phát triển 300.000 đô la bị hạch toán vào tài khoản tài 2. sản cố định Chi phí nghiên cứu phát triển thường được hạch toán vào chi phí s ản xu ất kinh doanh trong kỳ trừ một số trường hợp nó được hạch toán vào tài s ản c ố định vô hình khi thỏa mãn một số điều kiện theo quy định. Ở đây doanh nghiệp đã hạch toán chi phí nghiên cứu phát triển vào tài sản cố định thay vì hạch toán vào chi phí trong kỳ làm cho tổng tài sản và lợi nhuận ròng bị khai tăng 300.000 đô la so với thực tế. Các bút toán điều chỉnh  Chuyển chi phí sản xuất kinh doanh từ việc hạch toán ở tài khoản tài s ản cố định sang hạch toán vào chi phí trong kỳ Nợ tài khoản 642 : 300.000 Có tài khoản 213 : 300.000  Thực hiện bút toán điều chỉnh khi kết chuyển chi phí để xác định kêt quả kinh doanh:  Nợ tài khoản 911 : 300.000 Có tài khoản 642 : 300.000  Nợ tài khoản 421 : 300.000 Có tài khoản 911 : 300.000 Công nợ cho bảo hành sản phẩm bị khai thiếu 375.000 đô la 3. Giả thiết chi phí bảo hành sản phẩm được trang trải bởi kho ản n ợ ng ắn h ạn cụ thể như tài khoản 331. Bút toán điều chỉnh  Bổ sung phần công nợ bị khai thiếu Nợ tài khoản 641 : 375.000 Có tài khoản 331 : 375.000  Thực hiện bút toán điều chỉnh khi kết chuyển chi phí để xác định kết quả kinh doanh  Nợ tài khoản 911 : 375.000 Có tài khoản 641 : 375.000  Nợ tài khoản 421 : 375.000 Có tài khoản 911 : 375.000 Có thể thấy việc khai thiếu một khoản công nợ đã làm cho nợ phải trả trong đó có nợ ngắn hạn và lợi nhuận ròng của doanh nghi ệp b ị khai tăng 375.000 đô la so với thực tế.
  10.  Các sai phạm này của doanh nghiệp đều làm cho lợi nhuận ròng của doanh nghiệp bị khia tăng so với thực tế. Sau khi thực hiện các bút toán đi ều chỉnh thì số dư các tài khoản được tính lại như sau: _ Tổng tài sản : 9.550.000 đô la _ Lợi nhuận ròng :1.175.000 đô la _ Nợ phải trả : 2.625.000 đô la _ Tài sản ngắn hạn : 3.850.000 đô la _ Nợ ngắn hạn : 1.125.000 đô la Giả thiết rằng kiểm toán viên đánh giá sai phạm quá 5% của tài s ản thu ần hoặc 10% của lợi nhuận ròng là sai phạm trọng yếu . Trọng y ếu của t ừng sai phạm là: _ Tổng tài sản = 9.550.000 * 5% = 477.500 ( đô la ) _ Lợi nhuận ròng = 1.175.000 * 10% = 117.500 (đô la ) _ Nợ phải trả = 2.625.000 * 5 % = 131.250 ( đô la ) _ Tài sản ngắn hạn = 3.850.000 * 5% = 192.500 ( đô la ) _ Nợ ngắn hạn = 1.125.000 * 5% =56.250 ( đô la ) Vậy những bút toán điều chỉnh trên đã làm giảm số dư của các khoản mục t ừ đó làm giảm mức trọng yếu xác định ở phần a. cụ thể : _Tổng tài sản giảm : 500.000 – 477.500 =22.500 ( đô la ) _ Lợi nhuận ròng giảm : 200.000 – 117.500 =82.500 ( đô la ) _ Nợ phải trả giảm : 150.000 – 131.250 =18.750 ( đô la ) _ Tài sản ngắn hạn giảm : 200.000 – 192.500 =7.500 ( đô la ) _ Nợ ngắn hạn giảm : 75.000 – 56.250 = 18.750( đô la ) Bài 2: 1.Khách hàng A: *Xác định mức trọng yếu phù hợp: -Nguy ên nhân dẫn đến rủi ro kiểm toán tăng: do thu nhập c ủa công ty A được khai báo tăng trong khi thu nhập toàn doanh nghành đang giảm.Công ty A đang thực hiện việc sáp nhập, thu nhập tăng sẽ có lợi cho công ty A vì công ty A sẽ cần ít cổ phiếu hơn để thực hiện sáp nhập.Do đó,có thể xảy ra gian lận trong việc khai báo thu nhập của công ty A (khai tăng thu nhập) =>rủi ro kiểm toán tăng. Tuy nhiên,công ty A lại có hệ thông kiểm soat nội bộ rất mạnh nên khi kiểm toán : + Đối với bảng cân đối k ế toán: nên gi ữ nguyên m ức tr ọng y ếu t ừng sai phạm là 2% tổng tài sản, mức trọng yếu toàn bảng cân đ ối k ế toán là 25% trọng yếu từng khoản mục. + Đối với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: thu nh ập tăng s ẽ làm tăng lợi nhuận,do đó để giảm rủi ro kiểm toán nên giảm mức trọng yếu từng sai phạm xuống 4% lợi nhuận ròng đối với công ty hoạt động liên tục,và trọng yếu toàn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vẫn nên giữ nguyên la 5%-25% trọng yếu từng sai phạm (do khách hàng kiểm toán có h ệ th ống kiểm soát nội bộ mạnh).
  11. *Quyết định nên tăng hay giảm lợi nhuận ròng, tài sản ròng làm cơ sở xác định mức trọng yếu: vì công ty A có hệ thông kiểm soát nội bộ mạnh nh ưng KTV An đang nghi ngờ công ty A khai tăng thu nhập.Sự khai tăng thu nhập chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng làm cho lợi nhuận ròng tăng,còn tài sản ròng vẫn có thể được tính đúng bởi hệ thống kiểm soát nội bộ mạnh.Do đó,ch ỉ nên giảm lợi nhuận ròng và nên giữ nguyên tài sản ròng dùng làm cơ s ở đ ể xác định mức trọng yếu. *Vì hệ thống kiểm soat nội bộ của công ty A rất mạnh nên KTV nên t ập trung nhiều hơn vào bằng chứng từ khách hàng kiểm toán để tiết kiệm chi phí cho cuộc kiểm toán. 2.Khách hàng B: • Xác định mức trọng yếu phù hợp và biện luận. -Các nguyên nhân dẫn dến rủi ro kiểm toán tăng: + Khách hàng có HTKSNB yếu kém, mặc dù chủ nhiệm kiểm toán trong những năm trước đã khuyến nghị những giải pháp cụ thể, nhưng công ty B không nghiêm túc vận dụng các biện pháp ngăn ngừa nhược đi ểm mắc phải. + Số liệu về hàng tồn kho không đáng tin cậy. + Doanh thu và chi phí khai báo sai. + Tổng doanh thu và chi phí xác định cuối năm cũng như s ự phân bổ cũng không đúng. Tất cả các yếu tố trên làm cho khả năng BCTC mắc những sai ph ạm trọng yếu, rủi ro kiểm toán rất cao. Vì vậy KTV phải ước lượng lại mức trọng yếu để làm giảm rủi ro kiểm toán. Mức trọng yếu phải được đánh giá th ấp đi đ ể đảm bảo BCTC giảm đến mức tối thiểu các sai phạm trọng yếu. - Số liệu về hàng tồn kho: Không đáng tin cậy do đó khoản mục này có khả năng chứa đựng sai phạm trọng yếu lớn, rủi ro cao. Do đó KTV xác định mức trọng yếu ở khoản mục HTK thấp đi.Trên bảng cân đối kế toán nên giảm mức trọng yếu xuống còn khoảng 22% trọng yếu từng khoản mục. - Doanh thu và chi phí đều ghi sai: Tổng doanh thu và chi phí xác định cuối năm cũng như sự phân bổ cũng không đúng. Điều này làm BC k ết quả kinh doanh có khả năng chứa đựng sai phạm trọng yếu. Rủi ro kiểm toán ở các khoản mục trên BCKQKD cao. Mức trọng yếu đối với lợi nhuận ròng chỉ nên hạ xuông 3%. Đối với các sai phạm trên BCKQKD cũng nên hạ mức trọng yếu xuống từ 3%-20% trọng yếu từng sai phạm. • Quyết định nên tăng hay giảm lợi nhuận ròng, tài sản ròng làm cơ sở xác định mức trọng yếu. -Vì HTKSNB của công ty B yếu kém nên BCTC chứa đựng nhiều sai sót trọng yếu, Doanh thu và chi phí đều khai báo sai dẫn đến lợi nhuận ròng sai. Hàng tồn kho không đáng tin cậy dẫn đến tài sản ròng cũng không
  12. đúng. Khả năng công ty B khai tăng tài sản, tăng doanh thu, giảm chi phí để lợi nhuận ròng tăng lên, làm cho tình hình kinh doanh của công ty kh ả quan hơn thực tế. Vì vậy khi ước lượng mức trọng yếu KTV nên giảm lợi nhuận ròng và tài sản ròng. *Vì HTKSNB của khách hàng B hoạt động không có hiệu quả nên những bằng chứng từ khách hàng vốn ít tin cậy thì nay lại càng không đáng tin cậy . Do vậy KTV nên tập trung thu thập bằng chứng bên ngoài công ty.
nguon tai.lieu . vn