Xem mẫu

  1. Potassium chlorid (kali chlorua) Tên gốc: Potassium chlorid (kali chlorua) Tên thương mại: K-DUR, K-LOR, K-TAB, KAON CL, KLORVESS, SLOW-K, TEN-K, KLOTRIX, K-LYTE CL Nhóm thuốc và cơ chế: Kali chlorua là thuốc thuộc nhóm các chất bổ sung kali thường dùng điều trị hoặc ngǎn ngừa hạ kali huyết. Kali là ion dương chủ yếu trong tế bào cơ thể và có vai trò trong dẫn truyền thần kinh, co cơ và chức nǎng thận bình thường. Thiếu kali gây yếu, mệt mỏi, loạn nhịp tim, liệt và rối loạn chức nǎng thận. Kê đơn: Có Dạng dùng: Viên nén và viên nang: 8mEq, 10mEq, 20mEq. Viên nén giải phóng kéo dài Slow-K 8mEq. Còn có dạng bột và dung dịch. Bảo quản: Nên bảo quản ở nhiệt độ phòng trong bao bì kín. Chỉ định: Chứng hạ kali huyết xảy ra khi lượng kali mất đi ở thận hoặc ở đường tiêu hóa vượt quá lượng kali hấp thu. Tình trạng này thường diễn ra từ từ khi dùng thuốc lợi tiểu. Tuy nhiên, nó cũng có thể xảy ra trong nhiễm toan xêtôn do đái đường, ỉa chảy nặng, những tình trạng khiến bệnh nhân phải truyền tĩnh
  2. mạch và không ǎn được, và một số rối loạn hiếm gặp của tuyến thượng thận. Kali chlorua được dùng điều trị và phòng ngừa hạ kali huyết khi dùng thuốc lợi tiểu mạnh. Kali còn được dùng điều trị ngộ độc digital. Cách dùng: Kali thường được dùng cùng với đồ ǎn và nước để ngǎn ngừa rối loạn tiêu hóa. Tương tác thuốc: Ngừng tim có thể xảy ra trong các chứng bệnh tǎng kali huyết, như suy thận mãn, bỏng, nhiễm toan, mất nước và dùng lợi tiểu giữ kali. Không dùng chất bổ sung kali cho những bệnh nhân này. Loét và chảy máu có thể xảy ra ở những bệnh nhân có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt ở những người đang uống viên giải phóng kéo dài. Những tương tác thuốc làm tǎng kali có thể gặp khi điều trị chất ức chế ACE (điều trị cao huyết áp) và một số thuốc lợi tiểu (aldacton và triamteren). Cần theo dõi thường xuyên xét nghiệm máu đo nồng độ kali ở những bệnh nhân này. Viên giải phóng kéo dài nên nuốt, chứ không nên nhai hoặc nghiền. Tác dụng phụ: Những tác dụng phụ nặng bao gồm kali huyết cao, xuất huyết, loét và thủng ruột đã được đề cập ở trên trong phần tương tác thuốc. Những phản ứng hay gặp hơn bao gồm buồn nôn, nôn, ỉa chảy và đau bụng.
  3. Pravastatin Tên gốc: Pravastatin Tên thương mại: PRAVACHOL Nhóm thuốc và cơ chế: Pravastatin là thuốc hạ cholesterol. Thuốc ức chế sản sinh cholesterol ở gan. Thuốc làm giảm cholesterol máu toàn phần cũng như cholesterol LDL trong máu. Cholesterol LDL bị coi là loại cholesterol "xấu", là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh mạch vành. Giảm cholesterol LDL làm giảm tiến triển và thậm chí có thể đẩy lùi bệnh mạch vành, giảm khả nǎng đau tim. Kê đơn: Có Dạng dùng: Viên nén 10mg, 20mg, 40mg. Bảo quản: Nên bảo quản ở nhiệt độ phòng trong bao bì kín Chỉ định: Cholesterol LDL cao thường được điều trị trước tiên bằng luyện tập, giảm cân ở người béo phì, và chế độ ǎn ít cholesterol cũng như ít chất béo no. Khi những biện pháp này thất bại, có thể bổ sung các thuốc hạ cholesterol như pravastatin. Chương trình giáo dục về cholesterol quốc gia (Mỹ) đã xuất bản hướng dẫn sử dụng các thuốc này. Hướng dẫn điều trị tính đến nồng độ cholesterol cũng như sự có mặt các yếu tố nguy cơ khác (đái đường, cao huyết áp, hút thuốc
  4. lá, nồng độ cholesterol LDL thấp, và tiền sử gia đình bị bệnh tim mạch vành). Trong thời gian điều trị, định kỳ xác định cholesterol máu để điều chỉnh liều. Cách dùng: Có thể uống thuốc lúc no hoặc đói. Thuốc thường được uống khi đi ngủ. Tương tác thuốc: Nói chung pravastatin được dung nạp tốt ở hầu hết bệnh nhân. Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân bị bệnh gan do rượu hoặc bị các bệnh gan khác. Xét nghiệm gan bất thường dai dẳng trong khi điều trị hiếm gặp, nhưng có thể khiến phải ngừng thuốc. Đã có báo cáo về một số ít trường hợp viêm cơ và giáng hóa cơ khi điều trị pravastatin cũng như nhiều thuốc khác cùng nhóm. Giáng hóa cơ gây giải phóng protein cơ (myoglobin) vào máu và ống thận, có thể gây suy thận cấp. Không dùng pravastatin cùng với gemfibrozil (LOPID), acid nicotinic, erythromycin và cyclosporin (SANDIMMUNE) vì có khả nǎng tǎng nguy cơ viêm cơ. Mặc dù chưa có báo cáo về tương tác giữa pravastatin và thuốc chống đông warfarin (COUMADIN), song đã có báo cáo cho thấy những thuốc khác trong nhóm này làm thời gian đông máu kéo dài bất thường khi dùng cùng với COUMADIN. Do đó thận trọng khi dùng pravastatin cho người đang dùng COUMADIN. Không khuyến nghị dùng pravastatin cho trẻ em. Pravastatin không gây quen. Đối với phụ nữ có thai: Pravastatin có thể gây hại cho thai nhi, và không dùng cho phụ nữ có thai.
  5. Đối với bà mẹ cho con bú: Không dùng pravastatin cho bà mẹ nuôi con bú vì có khả nǎng gây ra những tác dụng phụ có hại cho cho trẻ bú mẹ. Tác dụng phụ: Nói chung pravastatin được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường hiếm xảy ra. Những tác dụng phụ nhỏ bao gồm táo bón, ỉa chảy, mệt mỏi, đầy hơi, ợ nóng và đau đầu. Tác dụng phụ lớn gồm đau hoặc co thắt bụng, nhìn lóa, chóng mặt, dễ bầm tím hoặc chảy máu, ngứa, đau hoặc chuột rút cơ, phát ban, vàng da vàng mắt.