Phát triển thương mại – du lịch tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

  • 1 month ago
  • 0 lượt xem
  • 0 bình luận

  • Ít hơn 1 phút để đọc

Giới thiệu

Bài viết sẽ tập trung phân tích những tiềm năng và thế mạnh của huyện Vân Đồn để từ đó đưa ra được giải pháp phát triển hơn nữa thương mại và du lịch trong giai đoạn tới.

Thông tin tài liệu

Loại file: PDF , dung lượng : 0.49 M, số trang : 8 ,tên

Xem mẫu

Chi tiết

  1. 62 Tạp chí Khoa học Viện Đại học Mở Hà Nội 53 (03/2019) 62-69 PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI – DU LỊCH TẠI HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH DEVELOPING TRADE - TOURISM IN VAN DON DISTRICT, QUANG NINH PROVINCE Phan Thanh Sơn*‡‡‡‡‡‡‡‡ Ngày tòa soạn nhận được bài báo: 6/9/2018 Ngày nhận kết quả phản biện đánh giá: 6/3/2019 Ngày bài báo được duyệt đăng: 29/3/2019 Tóm tắt: Thương mại và du lịch đang ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế của một vùng hay một quốc gia. Huyện Vân Đồn thuộc tỉnh Quảng Ninh có vị trí và điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển cả thương mại và du lịch. Bài viết sẽ tập trung phân tích những tiềm năng và thế mạnh của huyện Vân Đồn để từ đó đưa ra được giải pháp phát triển hơn nữa thương mại và du lịch trong giai đoạn tới. Từ khóa: Thương mại, du lịch, tiềm năng, thế mạnh, giải pháp, Vân Đồn. Abstract: Trade and tourism are increasingly playing an important role in the economic development of a region or a country. Van Don district in Quang Ninh province has a favorable position and natural conditions for developing both trade and tourism. The article will focus on analyzing the potentials and strength of Van Don district in order to find solutions to develop further trade and tourism in the coming period. Keywords: Trade, tourism, potentials, strength, solutions, Van Don. * Đại học Mỹ Thuật Công nghiệp ‡‡‡‡‡‡‡‡
  2. Nghiên cứu trao đổi ● Research-Exchange of opinion 63 1. Những vấn đề chung về phát triển - Kinh doanh lữ hành: đóng vai trò môi giới, du lịch trung gian trong sản xuất và trao đổi sản Thông qua hoạt động DL con người phẩm DL, làm cho hàng hóa, dịch vụ DL từ được trải nghiệm, đắm mình trong vẽ đẹp bất trạng thái mà người tiêu dùng chưa muốn tận và hùng vĩ của thiên nhiên, những giá trị thành hàng hóa, dịch vụ mà khách DL cần, văn hóa đặc sắc của dân tộc và nhân loại. Điều là cầu nối cho cung cầu DL gặp nhau thúc đó, làm cho con người hiểu biết hơn ý nghĩa và đẩy sự phát triển của DL. tầm quan trọng của tự nhiên, xã hội đối với sự - Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch: là hoạt sống, sự tồn tại và phát triển của mình. Với ý động kinh doanh nhằm cung cấp các dịch vụ nghĩa thực tiễn này phát triển DL đã góp phần buồng ngủ, ăn uống và các dịch vụ bổ sung tích cực vào việc giác ngộ, giáo dục ý thức bảo như dịch vụ thể thao, chăm sóc sức khỏe, vệ môi trường sống của con người một cách sắc đẹp, giặt ủi…nhằm đáp ứng, thỏa mãn hiệu quả nhất. nhu cầu của du khách trong thời gian lưu lại Với nhịp sống của xã hội công nghiệp hiện tạm thời tại các điểm, các khu DL của một nay, khi tầng suất lao động của con người ngày tỉnh, một vùng hay một quốc gia để thu lợi tăng lên, người lao động hết sức căng thẳng, nhuận. Ở Điều 62 Luật DL Việt Nam đã xác mệt mỏi cùng với những bệnh nghề nghiệp định: “Các cơ sở lưu trú DL bao gồm khách ngày một tăng. Nên người lao động muốn tìm sạn, làng DL, biệt thự DL, căn hộ DL, bãi đến những nơi yên tỉnh, môi trường sinh thái cắm trại DL, nhà nghĩ DL, nhà có phòng trong lành để nghĩ ngơi, thư giãn, giải trí,… cho khách DL thuê và các cơ sở lưu trú DL phục hồi sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc khác”. sống của mình. Muốn đáp ứng được nhu cầu - Kinh doanh vận chuyển khách du lịch: đó, chúng ta phải có một quỹ đất đai mà ở đó việc có tính linh hoạt cao, có thể xác định có môi trường ít bị xâm phạm, xây dựng các những phương án tổ hợp công việc “chuẩn” mà công viên, bảo vệ môi trường tự nhiên, nguồn người lao động có thể đảm nhận trong quá trình nước, không khí nhằm tạo một môi trường phù làm việc, hoặc xây dựng tổ hợp nhiệm vụ với hợp với nhu cầu của du khách. Vì vậy, KTDL khối lượng công việc và kết quả làm việc với muốn phát triển, thu lợi nhuận cao, phải có độ co dãn nhất định. Việc thực thi nhiệm vụ sẽ chính sách tu bổ bảo vệ thiên nhiên, bảo tồn các được theo dõi, kiểm tra chặt chẽ để thu hẹp bớt di sản văn hóa để điểm DL ngày càng hấp dẫn khoảng dao động của nhiệm vụ hoặc công việc du khách. thực tế của người lao động (cũng như kết quả Có thể thấy rằng, trong hoạt động phát triển DL làm việc tương ứng). Trên thực tế, việc xây có sự tham gia của các chủ thể doanh nghiệp dựng các tổ hợp nhiệm vụ thường được áp dụng với tư cách là nhà kinh doanh, dân cư và nhà cho các công việc trong lĩnh vực dịch vụ và nước trung ương và địa phương với vai trò quản lý, hành chính cũng như các công việc có quản lý. Trong đó chủ doanh nghiệp thực hiện tính phục vụ. hoạt động kinh doanh thông qua xây dựng các Sự phát triển của cầu du lịch dự đoán theo 6 xu hình thức tổ chức như: hướng sau:
  3. 64 Nghiên cứu trao đổi ● Research-Exchange of opinion - Nhu cầu du lịch ngày càng tăng, du lịch trở phá thị trường của mình. Hoạt động kinh tế, thành một tiêu chuẩn đánh giá mức sống dân trao đổi thương mại giữa các quốc gia phát triển cư. mạnh. Qua sự giao lưu, tìm hiểu kinh tế với các - Du lịch quốc tế phát triển, phân bố các luồng đối tác nước ngoài cũng như qua các hội nghị khách, hướng du lịch thay đổi. Châu Á ngày kinh tế lớn, ngành du lịch có cơ hội quảng bá càng thu hút nhiều khách du lịch, trong khi điểm mạnh của mình ra thế giới. lượng khách đến châu Âu, châu Mỹ có xu Chính sách phát triển du lịch là chìa khóa dẫn hướng giảm tương đối. đến thành công trong việc phát triển du lịch. Nó - Cơ cấu chi tiêu của du khách thay đổi theo có thể kìm hãm nếu đường lối sai với thực tế. hướng tỷ trọng chi tiêu cho các dịch vụ cơ bản Chính sách phát triển du lịch được ở hai mặt: giảm tương đối, trong lúc tỷ trọng chi tiêu cho Thứ nhất là chính sách chung của Tổ chức du các dịch vụ bổ sung tăng lên. lịch thế giới đối với các nước thành viên; thứ - Du khách có nhu cầu thay đổi hình thức tổ hai là chính sách của cơ quan quyền lực tại địa chức chuyến đi theo hướng tự do hơn, đa dạng phương, quốc gia đó. Mặt thứ hai có ý nghĩa hơn. quan trọng hơn cả vì nó huy động được sức - Sự hình thành các nhóm du khách theo độ người, căn cứ vào khả năng thực tế tại mỗi tuổi với các mục đích và nhu cầu khác nhau. vùng, quốc gia đó để đưa ra chính sách phù - Du khách có nhu cầu đi du lịch nhiều địa hợp. điểm trong một chuyến du lịch. 2. Thực trạng phát triển thương mại Các ngành từ kinh tế đến khoa học, xã hội – du lịch tại huyện Vân Đồn muốn phát triển đều chịu ảnh hưởng các điều Huyện Vân Đồn có tổng diện tích kiện, hoàn cảnh đem lại cho ngành đó, tức là khoảng 2.171 km2, trong đó diện tích đất tự phải có lực đẩy, có tiềm năng. Ngành du lịch nhiên 551 km2; là một trong 15 khu kinh tế ven cũng không nằm ngoài quy luật đó. Tuy nhiên, biển của cả nước. Huyện đảo Vân Đồn, gồm là một hoạt động đặc trưng, du lịch chỉ có thể quần thể đảo đá và đất thuộc Vịnh Bái Tử phát triển được trong những điều kiện mà nó Long; có nhiều giá trị khác biệt về cảnh quan cho phép. Trong những điều kiện này có những sinh thái và phát triển kinh tế biển trong vành điều kiện mang đặc tính chung thuộc về các đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ, với vùng biển rộng mặt của đời sống xã hội, bên cạnh đó do đặc 1.620 km2 với trên 600 hòn đảo lớn nhỏ (phần điểm vị trí địa lý từng vùng mà nó tạo nên tiềm lớn là đảo đất - điểm nhấn là vườn Quốc gia Ba năng du lịch khác nhau. Đó chính là nét đa dạng Mùn). Vân Đồn có 1 thị trấn và 11 xã; nằm ở tạo nên những chương trình du lịch độc đáo của điểm giữa của tuyến đường biển Hạ Long - từng vùng, miền và cái đích cuối cùng là thu Móng Cái, thông thương với các địa phương hút khách du lịch, tăng sự hiểu biết, tạo mối trong nước qua quốc lộ 18 và thông qua đường giao lưu văn hóa giữa các vùng, miền. biển để đến với thế giới. Đây là nơi ông cha ta Ngày nay, xu thế thế giới là toàn cầu đã mở thương cảng Vân Đồn (thương cảng đầu hóa. Từng dòng tư bản và trí thức có sự luân tiên của Việt Nam), mở ra lịch sử giao thương chuyển giữa các quốc gia với nhau. Trước xu với thế giới từ thế kỷ thứ XI. Vân Đồn nằm trên thế đó, các công ty lớn thường có kế hoạch khai tuyến đường vận chuyển hàng không và hàng
  4. Nghiên cứu trao đổi ● Research-Exchange of opinion 65 hải quốc tế sôi động của khu vực và thế giới. tổng số cơ sở lưu trú trên địa bàn toàn huyện Từ Vân Đồn chỉ cần 1 đến 2 giờ bay là đến các hiện là 138 cơ sở với 2230 phòng, trong đó số trung tâm kinh tế, tài chính, du lịch (như phòng tại tuyến đảo là 575 phòng, chiếm 48%; Thượng Hải, Hồng Kông, Macau, Thẩm số phòng đạt tiêu chuẩn 3 sao là 250 phòng, đạt Quyến, Hải Nam, Đài Bắc) và thủ đô của các 12% trong toàn huyện; số còn lại đạt phòng tiêu nước trong khu vực Đông Nam; từ 3 đến 4 giờ chuẩn và chưa thực hiện phân loại xếp hạng, bay là có thể đến với Bắc Kinh (Trung Quốc), công suất sử dụng phòng trung bình đạt 43%. Seoul (Hàn Quốc), Tokyo (Nhật Bản), Du bai Hệ thống cơ sở lưu trú tập trung đông ở các (UAE), từ cảng Vạn Hoa hoặc cảng biển phía tuyến đảo Quan Lạn, Minh Châu, khu Bãi Dài Bắc đảo Cái Bầu theo đường biển đến các các và đường ra cảng Cái Rồng. của đảo Hải Nam (Trung Quốc) khoàng 200 hải Cơ sở dịch vụ ăn uống: Tổng số cơ sở lý, Hồng Kông 580 hải lý và Singapor là 1.300 dịch vụ ăn uống trên địa bàn huyện với 50 nhà hải lý, là khoảng cách phù hợp cho các tour du hàng trên đất liền và 25 nhà hàng trên biển. Tuy lịch đường biển quốc tế. Vị trí địa lý và sự nhiên về quy mô và các trang thiết bị tại các cơ phong phú về tài nguyên biển, đảo đã tạo cho sở này chưa đáp ứng được nhu cầu của du Vân Đồn có nhiều điều kiện lý tưởng cho phát khách. Đặc biệt hệ thống cơ sở tại các xã đảo, triển các loại hình du lịch chất lượng cao và trở vào các ngày nghỉ cuối tuần trở nên quá tải vì thành trung tâm tài chính, du lịch nghỉ dưỡng, chủ yếu là các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn du lịch sinh thái biển đảo lớn đủ sức cạnh tranh uống có sức chứa từ 50 đến 130 chỗ ngồi. trong nước, khu vực và quốc tế. tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch qua các Vân Đồn vừa là vùng đất có truyền năm khá cao, cụ thể năm 2012 doanh thu du thống lịch sử và văn hóa lâu đời trên dưới một lịch chỉ đạt 250 tỷ đồng đã tăng lên 450 tỷ đồng vạn năm cũng là nơi hội tụ, tiếp nhận truyền vào năm 2017; bình quân tốc độ tăng trưởng thống văn hóa của nhiều vùng, văn hóa nghệ doanh thu du lịch giai đoạn 2012-2017 đạt thuật của người Việt cũng tiếp nhận những ảnh 46,13%. Lượt khách du lịch đến Vân Đồn giai hưởng của văn hóa các dân tộc thiểu số và của đoạn này có tốc độ tăng trưởng trung bình hàng Trung Hoa. Nơi đây đã hình thành và tồn tại năm là 17,2%. Nếu như năm 2012 lượng khách những nếp sống văn hóa, những hình thái nghệ du lịch đến Vân Đồn đạt 540.000 lượt khách, thuật dân gian độc đáo, nhất là ở vùng biển: hát thì năm 2017 là 960.000 cao gấp 1,9 lần. Trong chèo đường (hò biển ở xã đảo Thắng Lợi), hát đó, khách du lịch nội địa giai đoạn 2012-2017 soọng cô (người Sán Dìu ở xã Bình Dân), bên tăng 17,8%, khách du lịch quốc tế tăng 35,33%. cạnh đó Vân Đồn còn có nhiều làng nghề liên Như vậy, các năm qua khách du lịch đến Vân quan đến văn hóa biển như làm mắm, làm Đồn đều có sự tăng trưởng, đặc biệt là khách muối, đóng tầu, đan lưới, nuôi trồng, đánh bắt, du lịch có sự tăng trưởng cao. chế biến các loại hải sản, trồng cây chuyên Qua phân tích về dân số cơ cấu theo độ canh cam Vạn Yên, cam Bản Sen. tuổi lao động cho thấy Vân Đồn có nguồn lao Hệ thống cơ sở lưu trú du lịch: Số cơ sở động khá dồi dào, đặc biệt số người trong độ lưu trú, số phòng và công suất sử dụng phòng tuổi lao động khá cao. Đây là điều kiện thuận tăng trong giai đoạn 2015-2017. Năm 2017, lợi đứng từ góc độ nguồn nhân lực cho phát
  5. 66 Nghiên cứu trao đổi ● Research-Exchange of opinion triển kinh tế- xã hội trong đó có du lịch. Bên Du lịch nghỉ dưỡng- ẩm thực: Vân Đồn sở cạnh nguồn lực tại chỗ, Vân Đồn còn là điểm hữu một môi trường trong lành, chưa bị ảnh đến hấp dẫn lao động thời vụ, đặc biệt là từ các hưởng bởi ô nhiễm môi trường. Đồng thời là địa phương phụ cận đối với một số ngành như một trong những ngư trường lớn về nuôi trồng, xây dựng, công nghiệp và dịch vụ trong đó có khai thác thủy hải sản. Song do hệ thống cơ sở du lịch. Như vậy sức “hấp dẫn” của một địa lưu trú phát triển tự phát và bị bị chia lẻ bởi qua phương năng động và phát triển, nguồn lao nhiều chủ sở hữu nên không có thương hiệu động ”thứ cấp” khá dồi dào cũng là nguồn lực mạnh. Cơ sở ăn uống cũng nằm trong tình trạng quan trọng cho phát triển kinh tế-xã hội, trong manh mún, thiếu các cơ sở sang trọng, đẳng đó có du lịch Quảng Ninh. cấp và có sức chứa lớn. Những thách thức của nguồn nhân lực Du lịch Văn hóa- tâm linh: Sản phẩm điển trong phân khúc khách sạn là lượng nhân lực hình nhất của du lịch Vân Đồn là quần thể di được đào tạo chưa đủ cả về số lượng và chất tích đền Cặp Tiên- chùa Cái Bầu năm trong lượng. Hiện tại, Vân Đồn có khoảng 2700 chuỗi hành trình của Yên Tử- đền Cửa Ông và người tham gia lao động trực tiếp trong lĩnh hệ thống đình, chùa, miếu, nghè trên địa bàn xã vực dịch vụ du lịch, bao gồm tất cả nhân viên Quan Lạn. Tuy là các điểm du lịch nổi bật, thể làm việc trong các khách sạn, các hãng tàu du hiện sức hấp dẫn của loại hình du lịch văn hóa lịch, các đơn vị kinh doanh dịch vụ ăn uống. tâm linh, nhưng phần lớn khách đến đây Xét về tổng thể, lực lượng lao động nói chung thường mang tính tự phát do các nhóm gia là đủ. Tuy nhiên, lực lượng lao động du lịch đình, người thân hoặc bạn bè tổ chức nhân dịp được đào tạo yếu kém và thiếu trầm trọng. Có lễ hội mùa xuân hàng năm. Các công ty du lịch tới một phần ba số lao động du lịch không tiếp chưa khai thác được nhiều trong loại hình này. tục học lên sau phổ thông trung học và hầu hết Du lịch sinh thái: Vân Đồn có rất nhiều tài không được đào tạo chính quy về nghiệp vụ du nguyên để phát triển loại hình du lịch sinh thái lịch. Đây là tình trạng chung ở các khách sạn, tại vườn Quốc gia Bái Tử Long và trên địa bàn không phân biệt hạng, loại khách sạn. các xã đảo. Sản phẩm du lịch Vân Đồn hiện nay được khái Công tác quản lý quy hoạch du lịch hiện nay quát trên 4 mảng chính: du lịch biển, du lịch gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt tình trạng xây nghỉ dưỡng- ẩm thực, du lịch văn hóa- tâm linh, dựng các nhà nghỉ, khách sạn, nhà hàng, hệ du lịch sinh thái. thống bè dịch vụ ăn uống, nuôi trồng với qui Sản phẩm du lịch biển: Vân Đồn sở hữu Vịnh mô nhỏ, dàn trải tập trung ở các khu vực cảng Bái Tử Long nằm sát cạnh ngay Vịnh Hạ Long- tàu, bãi biển không theo qui hoạch và qui định kỳ quan thiên nhiên của thế giới, nhưng chưa còn diễn ra rất nhiều. Các hoạt động cải tạo mặt xây dựng được các sản phẩm, dịch vụ có bằng cho các công trình xây dựng, cải tạo bãi thương hiệu tương xứng với vị thế. Vì vậy, các biển, các công trình xây dựng phục vụ cho sản phẩm, dịch vụ du lịch biển Vân Đồn chưa khách du lịch chưa theo kế hoạch tổng thể; việc chiếm được vị trí quan trọng, trung tâm, dài xây dựng không theo qui hoạch đã gây ảnh ngày và độc lập trong các chương trình du lịch hưởng xấu đến cảnh quan, làm ô nhiễm môi Việt Nam của các hang lữ hành quốc tế. trường.
  6. Nghiên cứu trao đổi ● Research-Exchange of opinion 67 Nguyên nhân do qui hoạch du lịch của tỉnh văn hoá ứng xử và trình độ ngoại ngữ thấp. Quảng Ninh, của huyện Vân Đồn chưa được Thiếu hướng dẫn viên chuyên nghiệp phê duyệt bên cạnh đó chưa có sự đồng thuận Công tác quản lý nhà nước về du lịch chưa cao giữa các cơ quan ban ngành của tỉnh với ngang tầm nhiệm vụ, chuyên môn nghiệp vụ chính quyền địa phương. của các cán bộ quản lý còn hạn chế Tuy đã nỗ lực cố gắng trong công tác 3. Một số giải pháp phát triển quảng bá xúc tiến nhưng khách du lịch đến với thương mại và du lịch tại Vân Đồn, tỉnh Vân Đồn vẫn chủ yếu là khách du lịch nội địa, Quảng Ninh chưa khai thác được thị trường khách quốc tế. Phát triển du lịch bền vững theo hướng Thời gian từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu quả có trọng tâm, năm sau các đơn vị kinh doanh tại Vân Đồn gần trọng điểm; để du lịch trở thành ngành kinh tế như ít khách. Sự đầu tư của các dự án đã bắt mũi nhọn và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu đầu khởi sắc nhưng hầu hết vẫn là những nhà kinh tế của huyện; góp phần quan trọng thực đầu tư có tiềm lực thấp và đầu tư nhỏ, dàn trải. hiện 3 đột phá chiến lược gắn chuyển đổi Hệ thống lưu trú chất lượng hiện vẫn phương thức phát triển từ “nâu” sang “xanh”. chưa đầy đủ, đặc biệt còn thiếu các khu resort Phát triển du lịch dựa vào nguồn lực nội tại được hạng san hay khách sạn đạt tiêu chuẩn từ 3 sao xác định là chiến lược cơ bản và lâu dài; nguồn trở lên. Các cơ sở tiện ích cơ bản như nhà vệ lực bên ngoài là quan trọng và đột phá. sinh và điểm dừng chân, nghỉ ngơi vẫn còn Phát triển du lịch đi đôi với bảo tồn, thiếu. Trên địa bàn huyện chưa có trung tâm phát huy tối đa các lợi thế tự nhiên giữ gìn và giải trí nào cho các hoạt động mua sắm, ăn phát huy bản sắc dân tộc, các giá trị văn hóa, gìn uống và vui chơi giải trí. Ngoài ra, huyện cũng giữ cảnh quan và bảo vệ môi trường. chưa tổ chức được các hoạt động đáng nhớ, Phát triển du lịch gắn với phát triển kinh tế biển, “không thể không thử” như leo núi đá vôi hay góp phần tích cực, hiệu quả vào xây dựng Vân đi dạo bộ trong rừng. Đồn thành khu vực phòng thủ, phòng tuyến hợp Các sản phẩm du lịch của Vân Đồn tác và cạnh tranh kinh tế quốc tế. Phát triển du không tận dụng được những tiềm năng đặc lịch phải gắn chặt với lộ trình xây dựng Đặc khu trưng của huyện, cũng như chưa đáp ứng được kinh tế Vân Đồn. nhu cầu và thị hiếu của từng phân khúc khách Phát huy tối đa tiềm năng lợi thế đặc trưng về tự hàng nhất định. nhiên, yếu tố con người, xã hội, lịch sử văn hóa Du khách không được tiếp cận với đầy đủ Vân Đồn và đẩy mạnh liên kết vùng cho phát thông tin khi lựa chọn nơi lưu trú và các sản triển du lịch. phẩm du lịch khi tới Vân Đồn. Tình trạng thiếu Thời kỳ 2020 khi các dịch vụ được đa dạng hoá thông tin rõ ràng trong quá trình cung cấp dịch và hoàn chỉnh dần, đời sống của khách du lịch vụ khiến chất lượng dịch vụ du lịch của Vân trong nước liên tục được cải thiện và nhu cầu Đồn bị đánh giá thấp hơn so với các địa điểm giải trí tăng cao, còn khách quốc tế thì cũng theo du lịch khác. trào lưu du lịch chung hướng về khu vực, khách Lực lượng lao động trong ngành du lịch còn ít, có khả năng tham gia vào nhiều dịch vụ du lịch mang tính thời vụ, thiếu tính chuyên nghiệp, hơn, mức chi trả của khách sẽ tăng lên gấp 2 -
  7. 68 Nghiên cứu trao đổi ● Research-Exchange of opinion 2,5 lần, nâng tổng doanh thu lên gấp 4 - 5 lần so cánh ngầm, tàu ngủ đêm trên vịnh Bái Tử Long, với giai đoạn năm 2015. thủy phi cơ…Cảng Cái Rồng sẽ là cảng chính Để đạt được những mục tiêu về khách du lịch tại vùng Vân Đồn- Bái Tử Long, là điều kiện hạ như đã nêu trên, Vân Đồn cần phải phát triển tầng để kết nối Vịnh Bái Tử Long, các đảo ở một hệ thống điểm du lịch liên hoàn và hấp dẫn Vân Đồn với trung tâm du lịch Hạ Long và quốc khách du lịch với các định hướng sau: tế. - Trung tâm du lịch sinh thái biển, nghỉ dưỡng Sở VHTTDL tỉnh cần hợp tác với các cơ quan biển - đảo cao cấp quốc gia và quốc tế. Tại đây chức năng thuộc ngành giao thông vận tải để sẽ hình thành hệ thống nhà nghỉ cao cấp, liên kết đảm bảo lịch trình của các chuyến tàu phà. Đồng với nước ngoài xây dựng các nhà nghỉ dưỡng thời thông báo rộng rãi lịch trình tàu phà cho các chất lượng cao (khai thác lợi thế về cảnh quan, khách sạn, các công ty lữ hành cũng như phải điều kiện tự nhiên). Tổ chức các trung tâm chăm cập nhật trên trang web của Cơ quan tiếp thị sóc sức khỏe cho người già trong và ngoài nước, điểm đến với nhiều ngôn ngữ khác nhau. trung tâm phát triển thẩm mỹ, làm đẹp chăm sóc Ở các địa điểm du lịch trên huyện Vân sức khỏe. Đồn rất hạn chế những hoạt động và đồ lưu - Du lịch thể thao và vui chơi giải trí biển; dịch niệm mang tính địa phương và không được quan vụ vui chơi giải trí có thưởng cho người nước tâm, trú trọng phát triển. Do lượng sản phẩm du ngoài (tại các khu vực biệt lập, tại các đảo độc lịch hạn chế nên thời gian lưu trú của khách và lập tương đối). chi tiêu cũng hạn chế theo. Nhằm mục đích tăng - Du lịch văn hoá, tham quan nghiên cứu hệ sinh thời gian lưu trú khách du lịch và chi tiêu của thái rừng nhiệt đới, hệ sinh thái san hô, hệ sinh họ, việc tạo ra những sản phẩm du lịch mới và thái rừng ngập mặn. cung cấp đa dạng các sản phẩm là cần thiết. Vân Đồn hiện đang có rất nhiều địa điểm du lịch Để đạt được mục tiêu 2.425 phòng vào bao gồm các đảo, bãi biển, đền, chùa và trong năm 2020, cần tích cực quảng bá về quy hoạch tương lai sẽ có nhiều điểm đến hơn nữa. Để đưa phát triển du lịch, đồng thời cụ thể hóa quy Vân Đồn trở thành một điểm đến hàng đầu thì hoạch giới thiệu cho chủ đầu tư các khu đất và cần phải tổ chức, quảng bá và phát triển các khu vực dành cho xây dựng; xây dựng các chính điểm tham quan này để đem lại nhiều trải sách tạo thuận lợi khuyến khích các doanh nghiệm hấp dẫn cho khách du lịch và đem lại lợi nghiệp đầu tư vào lĩnh vực xây dựng khách sạn nhuận cho huyện. tại Vân Đồn. Để biến huyện Vân Đồn và vùng Vịnh Đề xuất ban hành các chính sách ưu đãi Bái Tử Long thành một khu du lịch biển “ Mới và khuyến khích cụ thể phù hợp với các quy lạ và Sang trọng”, cần tập trung đầu tư xây dựng định hiện hành để thực hiện việc ưu tiên tuyển và nâng cấp các cảng hành khách để làm động dụng và sử dụng lao động tại chỗ; hỗ trợ đào tạo lực cho phát triển du lịch tại đây. Theo đó, trước nghề đối với lực lượng lao động ở địa phương; hết cần đầu tư nâng cấp, phát triển cảng Cái tạo điều kiện cho lực lượng lao động ở địa Rồng thành cảng du lịch có đẳng cấp quốc tế, phương có thể vào làm việc tại các doanh bảo đảm khả năng neo đậu nhiều loại tàu nghiệp trong khu; khuyến khích và thu hút lao thuyền, trong đó có tàu cao tốc, tàu thường, tàu động có chuyên môn cao, tay nghề giỏi từ các
  8. Nghiên cứu trao đổi ● Research-Exchange of opinion 69 nơi khác về làm việc tại khu; hỗ trợ xây dựng Tài liệu tham khảo: nhà ở cho công nhân; hỗ trợ xây dựng các công trình dịch vụ, tiện ích công cộng theo quy định 1. Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm của Luật Ngân sách nhà nước; hỗ trợ xúc tiến 2020, tầm nhìn đến năm 2030. 2. Quy hoach tổng thể phát triển kinh tế- xã hội Khu đầu tư-thương mại; hỗ trợ bồi thường, giải Kinh tế Vân Đồn đến năm 2020, tầm nhìn đến phóng mặt bằng để đẩy nhanh quá trình đầu tư năm 2030 và phát triển khu. 3. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Đề xuất thành lập Cơ quan Tiếp thị Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm Điểm đến du lịch Vân Đồn để thống nhất điều 2030. phối các hoạt động tiếp thị, cung cấp cho khách 4. Bùi Thị Tám (2014), Tổng quan du lịch, Nxb Đại du lịch tất cả những thông tin liên quan đến du học Huế lịch, giúp họ hiểu được những sản phẩm du lịch 5. Vũ Mạnh Hà (2014), Giáo trình Kinh tế du lịch, mà tài nguyên du lịch Vân Đồn có thể mang lại Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội cho họ 6. Hens L. (1998), Tourism and Environment, M.Sc Course, Free University of Brussel, Belgium 7. Max Holloway (2014), Map of the most popular countries in the world, dowloaded 28 February 2016 from http://www.movehub.com/blog/popularcountrie s-map Địa chỉ tác giả: 102 Trần Phú – Hà Đông Email: vanphuc.nguyen@gmail.com

Download

Xem thêm
Thông tin phản hồi của bạn
Hủy bỏ