Xem mẫu

  1. 18 KHOA HOÏC KYÕ THUAÄT TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Phân lập một số loại nấm, vi khuẩn gây bệnh trên lá phong lan giống Dendnobium và giống phalaenopsis VÕ THỊ BÍCH THƯƠNG, NGUYỄN THỊ THÁI HÀ Phân hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM tại Gia Lai Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định các bệnh thường gặp ở phong lan giống Dendrobium và Phalaenopsis. Qua mô tả hình thái, phân loại nấm và vi khuẩn gây bệnh bằng phương pháp hình thái học. Kết quả cho thấy bệnh do vi khuẩn và nấm trên hai giống phong lan Dendrobium và Phalaenopsis đã phân lập được 6 chủng nấm (Alternaria sp.,Curvularia sp.,Collectotrichum sp.,Colletotrichum graminicola (Colletotrichum cereale), Colletotrichum gloeosporioides, Fusarium sp.) và 1 chủng vi khuẩn (Erwinia sp.) gây nên 7 bệnh khác nhau. 1. Đặt vấn đề 2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu Hoa Lan (Orchidaceae) được biết đến như 2.1. Nguyên vật liệu và môi trường một loài hoa quý phái, hoa của bậc vua chúa Các mẫu lá bệnh của 2 giống Dendrobium vương giả. Ngoài vẻ đẹp rực rỡ về màu sắc, và Phalaenopsis (đối với mỗi loại bệnh ta thu quyến rũ về hình dáng, hoa lan còn được sử thập 20 lá bệnh) được thu thập. Mẫu lá sau khi dụng để tách chiết phục vụ cho một số ngành được thu thập sẽ được giữ trong túi giấy kín và công nghiệp mỹ phẩm và có nhiều giá trị nhất vận chuyển về phòng thí nghiệm. Mẫu được định trong y học. Trong các giống phong lan dùng trong ngày để phân lập. phổ biến ở Việt Nam hiện nay, Hoàng Lan (Dendrobium) và Hồ Điệp (Phalaenopsis) là hai Môi trường phân lập nấm gồm có: Môi giống cho hoa đẹp, phù hợp với thị hiếu người trường thạch nước cất (WA), môi trường thạch tiêu dùng nên được thị trường cả nước rất ưa đường khoai tây (PDA), môi trường Czapek, chuộng. Hiện nay, Hoàng Lan (Dendrobium) và môi trường chọn lọc Phytophthora (PSM), môi Hồ Điệp (Phalaenopsis) đã được nhân giống trường PDA một phần tư độ mạnh có bổ sung theo công nghệ nuôi cấy mô và được hoàn kháng sinh. thiện quy trình chăm sóc vào năm 2008. Tuy Môi trường phân lập vi khuẩn: Môi trường nhiên, một nguyên nhân làm suy giảm chất King’s B (KbM). lượng cũng như tính thẩm mỹ của chậu lan 2.2. Phương pháp nghiên cứu thương phẩm là vấn đề sâu bệnh hại. Cho nên việc chú trọng đến nghiên cứu về bệnh trên Phân lập nấm gây bệnh hai giống lan Dendrobium và Phalaenopsis là Quy trình phân lập nấm gây bệnh: Lau sạch rất cần thiết để đưa ra các giải pháp phòng và buồng cấy vi sinh bằng cồn êtyl 900. Nhúng điều trị bệnh thích hợp. dụng cụ (kẹp, kéo hoặc dao mổ) trong cồn
  2. KHOA HOÏC KYÕ THUAÄT 19 êtyl 900 và hơ khô trên ngọn lửa đèn cồn. Rửa Dùng kéo đã hấp vô trùng cắt lá bệnh thành SỐ 06 NĂM 2019 sạch mẫu đối với lá và thân: rửa trong nước vô nhiều phần nhỏ, cho vào bình tam giác có trùng để loại bỏ đất, bụi và các tạp chất khác; chứa 100ml nước cất vô trùng. Lắc đều cho vi đối với rễ: rửa bằng nước vô trùng 3 lần trong khuẩn phân tán từ vết bệnh ra môi trường nước. lọ nhỏ. Thêm 1 giọt thuốc tẩy vào lọ trong lần Chuẩn bị 6 ống nghiệm có đánh số theo thứ tự rửa đầu tiên. Khử trùng bề mặt mô lá hoặc thân 10-1, 10-2, 10-3, 10-4, 10-5, 10-6. Dùng micropipet bằng cách dùng giấy mềm (giấy ăn) đã nhúng cho vào mỗi ống nghiệm 9ml nước cất vô trùng. cồn êtyl 700 lau mặt lá hoặc bằng cách nhúng Dùng micropipet hút 1ml dung dịch mẫu bệnh nhanh lá dày vào cồn êtyl 700 trong 5 giây, rửa từ bình tam giác cho vào ống nghiệm 10-1, lắc lại trong nước vô trùng và để khô trên giấy đều. Tiếp tục dùng micropipet hút 1ml dung thấm vô trùng. Đối với rễ: nhúng rễ trong cồn dịch từ ống nghiệm 10-1 cho vào ống nghiệm êtyl 700, rửa nhanh trong nước vô trùng và để 10-2 . Làm tương tự đến ống nghiệm 10-6 . Dùng khô trên giấy thấm đã khử trùng. Dùng dụng micropipet hút 0,1ml dung dịch từ ống nghiệm cụ đã khử trùng cắt những miếng cấy nhỏ (2 x 10-5 và ống nghiệm 10-6 cho vào các đĩa petri 2mm) từ phần ranh giới giữa mô khỏe và mô chứa môi trường KbM hoặc WA. Dùng que gạt bệnh (lá), miếng dài 1 - 2mm ở phần ranh giới Drigalxki gạt đều dung dịch trên bề mặt đĩa giữa mô bệnh và mô khỏe (rễ). Sau đó cấy lên petri. Đặt đĩa cấy ở nhiệt độ từ 25 - 300 C trong môi trường nghèo dinh dưỡng như thạch nước 1 - 2 ngày. Sau 1 - 2 ngày, chọn những khuẩn cất (WA) hoặc môi trường chọn lọc, đặt những lạc đặc trưng mọc rời rạc trên đĩa petri để cấy miếng cấy gần mép đĩa. Ấn nhẹ miếng cấy để truyền. chúng tiếp xúc tốt với mặt thạch. Đặt đĩa cấy Dùng que cấy đầu tròn đã khử trùng chạm ở nhiệt độ khoảng 250C, lí tưởng là trong điều vào khuẩn lạc được chọn và cấy lên môi trường kiện ánh sáng. Kiểm tra đĩa cấy hằng ngày, khi các tản nấm phát triển từ những miếng cấy, cấy King’s B bằng phương pháp cấy ria góc hoặc cấy truyền chúng (chú ý cắt ở mép ngoài tản nấm) ria liên tục theo hình sau: sang môi trường như PDA hay WA có chứa các miếng mô cây đã khử trùng. Các miếng mô cây đã khử trùng kích thích sự hình thành bào tử, giúp cho việc giám định tác nhân gây bệnh. Làm thuần nấm bằng cách cấy đơn bào tử nảy mầm hoặc cấy đỉnh sinh trưởng của sợi nấm. Đối với các loại nấm sản sinh ra du động Đặt đĩa cấy ở nhiệt độ từ 25 - 300 C trong 2 bào tử như Phytophthora có thể được phân lập ngày. Cấy truyền một khuẩn lạc đơn mọc từ đĩa từ giá thể bằng cách bẫy như sau: Cho khoảng cấy mới sang 1 ống nghiệm chứa môi trường 100g giá thể vào một cốc nhựa. Đổ nước vô King’s B đổ nghiêng. Đây là những mẫu thuần. trùng vào cốc sao cho ngập khoảng 5 - 10cm. Lây bệnh nhân tạo Thả vào cốc những mẫu bộ phận tươi của cây Để kiểm tra các chủng nấm và vi khuẩn đã trồng mẫn cảm với bệnh, các vật liệu bẫy này sẽ phân lập được có phải là tác nhân gây bệnh, ta nổi trên mặt nước. Đặt cốc nguyên vị trí trong tiến hành lây bệnh nhân tạo. Có thể tiến hành 2 - 4 ngày. Nấm sau 2 - 3 ngày từ mép vết bệnh như sau: Dùng que cấy hay kim tiêm tạo viết đã phát triển trên vật liệu bẫy. Rửa sạch bằng thương trên lá hoặc trên thân. Gắn một miếng nước vô trùng và khử trùng bề mặt, dùng môi thạch nhỏ từ mẫu tác nhân gây bệnh đã làm trường chọn lọc để phân lập. thuần vào vị trí vết thương. Dùng que cấy hay Phân lập vi khuẩn gây bệnh kim tiêm tạo viết thương trên lá hoặc trên thân Quy trình phân lập vi khuẩn gây bệnh: cây đối chứng nhưng không gây bệnh. Dùng
  3. 20 KHOA HOÏC KYÕ THUAÄT nylon bọc vết thương lại. Tưới ẩm mỗi ngày. Hình 1. Triệu chứng bệnh cháy đen đầu lá TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Kiểm tra so sánh những cây được lây bệnh và trên lan Dendrobium cây đối chứng. So sánh các triệu chứng này với (a) Vết bệnh ban đầu các triệu chứng đã quan sát trên mẫu bệnh (b) Vết bệnh sau 2 - 3 tuần trước đó. 3.1.1.2. Nguyên nhân gây bệnh: Phân lập Cũng có thể sử dụng phương pháp phun các lá bị bệnh, thu được 2 chủng nấm (kí hiệu dịch bào tử lên lá cây hoặc tưới dịch bào tử vào Den1 và Den2). đất để lây bệnh nhân tạo cho cây. Bảng 1: Đặc điểm khuẩn lạc chuẩn Den 1 Phân loại các chủng vi sinh vật gây bệnh trên môi trường PDA bằng phương pháp hình thái học Khuẩn lạc chủng Den1 Hình dạng Kích thước Màu sắc Hệ sợi khí sinh trên môi trường PDA Các chủng nấm đã phân lập được cấy trên Có hình Phủ kín đĩa Khuẩn lạc màu Màu trắng, dài đĩa thạch PDA. Quan sát các đặc điểm hình tròn tâm đồng petri 90 mm xanh lục, tạo trong 10 ngày các vân tròn (ở giữa khuẩn lạc), ngắn hơn màu nâu đen (ở rìa khuẩn lạc) thái, màu sắc, bào tử, thể bình, giá sinh bào ở mặt dưới đĩa petri tử,... và định danh chúng bằng các khóa phân loại nấm sợi của Robert A. Samson (1984); Đặc điểm bào tử vô tính sinh ra trên môi Katsuhiko Ando (2002) và thư viện hình ảnh trường PDA: Bào tử mọc từ đỉnh tế bào trên nấm Mycology Online. cùng của cành sinh bào tử, được bao bởi 2 lớp màng. Bào tử non chỉ được phân cách bằng Các chủng vi khuẩn được cấy trên môi các vách ngăn ngang. Bào tử trưởng thành có trường King’s B, quan sát các đặc điểm hình thái thêm các vách ngăn dọc. Khi chín là một quả khuẩn lạc. Sau đó nhuộm Gram, quan sát đặc thể nhiều nhân có vách ngang và dọc. điểm vi khuẩn dưới kính hiển vi và định danh. 3. Kết quả và thảo luận 3.1. Các bệnh điều tra được trên giống lan Dendrobium và nguyên nhân gây bệnh 3.1.1. Bệnh cháy đen đầu lá 3.1.1.1. Triệu chứng bệnh (a) (b) Đầu tiên, ở đỉnh lá lan Dendrobium xuất Hình 2. Bào tử vô tính Dend1 sinh ra trên hiện đốm tròn màu nâu sậm, hơi trong. Đốm môi trường PDA (x100) này dần lan rộng ra làm toàn bộ đỉnh lá chuyển sang màu nâu sậm. Vết bệnh có thể kéo dài (a) Bào tử non nảy chồi từ đỉnh của cành chiếm 1/4 đến 1/3 chiều dài lá. Ranh giới giữa sinh bào tử vết bệnh và phần khỏe của lá có màu vàng. (b) Bào tử trưởng thành (phía trên), bào Sau khoảng 2 - 3 tuần, phần lá bị bệnh khô tử mới nảy chồi từ đuôi của một bào tử khác lại chuyển sang màu nâu đen rồi chuyển sang (phía dưới) đen. Ranh giới giữa phần bệnh và phần khỏe Định danh: Chủng Den1 được xác định là của lá có màu đen. Bệnh gây hỏng đầu lá và Alternaria sp. làm lá rụng sớm. Bảng 2: Đặc điểm khuẩn lạc chuẩn Den 2 trên môi tường PDA Hệ sợi khí Khuẩn lạc chủng Den2 trên Hình dạng Kích thước Màu sắc sinh môi trường PDA Hình tròn Đường kính Khuẩn lạc Ở giữa khuẩn đồng tâm khuẩn lạc có màu lạc mọc cao đạt 6cm sau xanh lục, thành ụ với 1 tuần nuôi tạo sắc tố màu nâu, ở cấy xanh đen rìa khuẩn lạc ở mặt đáy có màu trắng đĩa petri đến xanh lục (a) (b) nhạt.
  4. KHOA HOÏC KYÕ THUAÄT 21 Đặc điểm bào tử vô tính sinh ra trên môi 3.1.2.2. Nguyên nhân gây bệnh SỐ 06 NĂM 2019 trường PDA: Bào tử mọc từ nách hoặc từ đỉnh Qua phân lập các lá bệnh, thu được 1 của cành sinh bào tử, có 2 lớp màng tế bào. chủng nấm (kí hiệu Den3). Bào tử non và trưởng thành đều chỉ có các vách ngăn ngang (3 vách ngăn), không có vách ngăn Bảng 3: Đặc điểm khuẩn lạc Den3 trên dọc. Bào tử trưởng thành có hình dạng cong do môi trường PDA Hình Khuẩn lạc chủng Den3 tế bào thứ 3 phát triển to hơn các tế bào còn lại. dạng Kích thước Màu sắc Hệ sợi khí sinh trên môi trường PDA Có dạng Đường kính Tạo sắc tố cam Bông xốp, vùng trung tâm tròn đồng khuẩn lạc ở cả mặt trên màu xanh lục, vùng rìa tâm đạt 7,4 cm và mặt đáy khuẩn lạc màu trắng. Trên sau 10 ngày của đĩa petri bề mặt khuẩn lạc hình thành nuôi cấy các hạt tròn màu xanh lục sẫm (đường kính 1 - 2mm). Đặc điểm của bào tử hình thành trên môi (a) (b) trường PDA: Bào tử hình thành từ cành bào tử phân sinh (hình thành trên sợi nấm). Bào tử Hình 3. Bào tử vô tính Dend2 sinh ra trên dạng hình trụ 2 đầu tù (giống quả dưa chuột), môi trường PDA (x100) đơn bào, không có vách ngăn, màu sắc trong. (a) Bào tử non mọc ra từ nách của cành sinh bào tử (b) Hình dạng bào tử trưởng thành Định danh: Chủng Den2 được xác định là Curvularia sp. 3.1.2. Bệnh đốm vòng (thán thư) 3.1.2.1. Triệu chứng bệnh Hình 5. Bào tử Den3 hình thành trên môi Ban đầu, trên lá xuất hiện các chấm nhỏ trường PDA (x100) màu nâu vàng, sau đó tiếp tục phát triển rộng dần ra thành những đốm tròn có màu nâu đậm. Định danh: Chủng Den3 được xác định là Sau một thời gian ở giữa vết bệnh chuyển dần Colletotrichum gloeosporioides. sang màu xám và xuất hiện những vân tròn 3.1.3. Bệnh thối nâu đồng tâm. Trên vết bệnh xuất hiện các chấm 3.1.3.1. Triệu chứng bệnh nổi lên màu nâu đen, đó là đĩa bào tử. Ranh giới giữa vết bệnh và phần lá khỏe thường có màu Đầu tiên, trên lá xuất hiện những đốm nhỏ nâu sẫm đến đen. Lá héo và rụng nhanh chóng. sũng nước, tròn hoặc bầu dục, thường nằm gần giữa lá. Khi bệnh tiến triển, màu các đốm thay đổi từ nâu nhạt tới nâu hạt dẻ rất đậm. Đốm lan rộng về mọi phía, cuối cùng làm thối toàn bộ lá. Nếu đốm xuất hiện ở phần gốc lá (a) (b) (c) sẽ làm thối hỏng hệ mạch dẫn, làm lá héo và Hình 4. Triệu chứng bệnh đốm vòng (thán rụng rất nhanh. thư) trên lan Dendrobium (a) Vết bệnh xuất phát từ đỉnh lá với các chấm nâu đen (đĩa bào tử) nổi lên giữa nền vết bệnh màu xám (b) Vết bệnh xuất phát từ mép lá với những (a) (b) (c) vân tròn rất rõ Hình 6. Triệu chứng bệnh thối nâu trên (c) Lá bệnh héo khô nhanh chóng lan Dendrobium
  5. 22 KHOA HOÏC KYÕ THUAÄT (a) Vết bệnh xuất hiện trên lá non làm lá thành những đốm lớn màu nâu đen. Sau một TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG héo vàng rất nhanh thời gian, trung tâm vết bệnh chuyển dần sang (b) Vết bệnh trên lá già với màu nâu sậm màu vàng xám. Tại vết bệnh hình thành những hơn vân tròn đồng tâm nhăn nheo. Ranh giới giữa vết bệnh và phần lá còn lại thường có màu đen, (c) Vết bệnh lan tới đỉnh sinh trưởng làm xung quanh viền đen là phần lá bị héo vàng, thối cả ngọn tiếp đến phần lá khỏe màu xanh. 3.1.3.2. Nguyên nhân gây bệnh Qua phân lập các mẫu lá bệnh, thu được 1 chủng vi khuẩn (kí hiệu Den4). Bảng 4: Đặc điểm của khuẩn lạc vi khuẩn Den4 trên môi trường King’s B (KbM) (a) (b) Khuẩn lạc vi khuẩn Den 4 trên Hình dạng Màu sắc môi trường KbM sau 2 ngày Hình 8. Triệu chứng bệnh đốm vòng trên Tròn, lồi, nhầy, Khuẩn lạc có lan Phalaenopsis bóng, mép màu vàng nhạt. khuẩn lạc tròn Ở trung tâm có (a) Vết bệnh xuất phát từ mép lá nhẵn màu sậm hơn so với rìa khuẩn (b) Vết bệnh xuất phát từ đỉnh lá lạc. 3.2.1.2. Nguyên nhân gây bệnh: Qua phân Đặc điểm hình thái vi khuẩn Den4: Bằng lập các lá bệnh, thu được 1 chủng nấm sợi (kí phương pháp nhuộm Gram và quan sát dưới hiệu Pha1) kính hiển vi quang học ở bội giác x100. Vi khuẩn Bảng 5: Đặc điểm khuẩn lạc Pha1 trên môi Den4 có những đặc điểm sau: Den4 là vi khuẩn trường PDA Khuẩn lạc chủng Pha 1 trên Gram âm (bắt màu hồng khi nhuộm Gram). Có Hình dạng Tròn đồng tâm, Kích thước Đường kính Màu sắc Khuẩn lạc có Hệ sợi khí sinh Màu trắng hồng, bông xốp. môi trường PDA có những nếp đạt 7cm sau màu trắng sữa. Trên bề mặt khuẩn lạc hình dạng hình que, nằm riêng lẽ hay dính nhau nhăn chạy dọc từ tâm ra rìa 1 tuần nuôi cấy. Mặt đáy đĩa petri có những thành nhiều đốm đen kích thước nhỏ, tập trung nhiều khuẩn lạc vân tròn xanh nhất ở vùng trung tâm. thành từng cặp. lục xen kẽ hồng nhạt Đặc điểm bào tử Pha1 hình thành trên môi trường PDA: Bào tử đơn bào, không có vách ngăn, màu trong. Hình thoi, cong ở 2 đầu. Mọc trên các cuống bào tử đính hình trụ đơn bào, trong suốt. Hình 7. Vi khuẩn Den4 chụp dưới hính hiển vi quang học (x100) Định danh: Chủng Den4 được xác định là Hình 9. Bào tử Pha1 hình thành trên môi vi khuẩn Erwinia sp. trường PDA (x100) 3.2. Các bệnh điều tra được trên giống lan Định danh: Chủng Pha1 được xác định Phalaenopsis và nguyên nhân gây bệnh là Colletotrichum graminicola (Colletotrichum 3.2.1. Bệnh đốm vòng cereale) 3.2.1.1. Triệu chứng bệnh 3.2.2. Bệnh héo Fusarium Ban đầu, trên lá xuất hiện các chấm nhỏ 3.2.2.1. Triệu chứng bệnh màu nâu, sau đó tiếp tục phát triển rộng dần Đầu tiên, trên lá xuất hiện các triệu chứng
  6. KHOA HOÏC KYÕ THUAÄT 23 héo, lá mất đi độ dày vốn có, trở nên mỏng, 3.2.3. Bệnh đốm vàng lá SỐ 06 NĂM 2019 nhăn nheo, chuyển dần từ màu xanh sang vàng 3.2.3.1. Triệu chứng bệnh nhạt. Cuối cùng, lá héo hoàn toàn, có màu vàng sậm, xoắn lại và rụng. Bệnh thường xảy ra trước Ban đầu trên lá xuất hiện các chấm nhỏ tiên với các lá già ở phía dưới rồi lan dần đến màu vàng, lan rộng dần ra theo hình tròn hoặc các lá phía trên. hình không đều. Các chấm này lõm xuống so với bề mặt lá. Sau một thời gian, chính giữa đốm bệnh khô lại và chuyển sang màu nâu đen. (a) (b) (c) Hình 10. Triệu chứng bệnh héo Fusarium trên lan Phalaenopsis (a) Triệu chứng bệnh ban đầu (b) Toàn bộ (a) (b) lá bị héo vàng (c) Lá xoắn lại và rất dễ rụng (lá Hình 12. Triệu chứng bệnh đốm vàng lá phía dưới), lá phía trên bắt đầu xuất hiện những trên lan Phalaenopsis triệu chứng bệnh. (a) Triệu chứng bệnh ban đầu 3.2.2.2. Nguyên nhân gây bệnh : Qua phân lập các lá bệnh, thu được 1 chủng nấm sợi (kí (b) Đốm hóa nâu đen ở chính giữa hiệu Pha2) 3.2.3.2. Nguyên nhân gây bệnh: Phân lập Bảng 6: Đặc điểm của khuẩn lạc Pha2 trên các lá bệnh, thu được 1 chủng nấm sợi (kí hiệu môi trường PDA Pha3) Khuẩn lạc chủng Pha 2 Hình dạng Kích thước Màu sắc Hệ sợi khí sinh trên môi trường PDA Bảng 7: Đặc điểm khuẩn lạc Pha3 trên môi Tròn đồng tâm, Đường kính Chất hòa tan Hệ sợi khí sinh phân thành 3 tầng. Ở trung tâm, các sợi khuẩn lạc đạt 5,2cm sau 1 tạo nên màu vàng sậm ở phát triển mạnh có màu trắng và trường PDA nấm khí sinh mọc tuần nuôi cấy. đáy đĩa petri vàng nhạt Hệ sợi khí Khuẩn lạc chủng Pha 3 cao nhất, thấp nhất Hình dạng Kích thước Màu sắc là vùng rìa khuẩn lạc. sinh trên môi trường PDA Tròn không Đường kính Khuẩn lạc Màu trắng, đều đạt 8,2 cm có màu ngắn Đặc điểm của bào tử Pha2 trên môi trường sau 1 tuần trắng, mặt nuôi cấy dưới đĩa PDA: Quan sát dưới kính hiển vi quang học, phát petri màu trắng sữa hiện được 2 loại bào tử: Các bào tử lớn có màu trong, dạng hình thoi với 2 đầu cong (1 đầu ít Đặc điểm của bào tử Pha3 sinh ra trên môi cong và 1 đầu cong nhiều hơn). Bào tử có 3 vách trường PDA: Bào tử trong suốt, hình trụ hơi bo ngăn ngang. Các bào tử nhỏ có màu trong, dạng tròn ở 2 đầu. Chiều dài gấp đôi chiều ngang. hình thoi tròn 2 đầu, không có vách ngăn ngang. Bào tử đơn bào, có 1 nhân màu sậm. Được giải phóng ra từ các bọc bào tử. Hình 11. Bào tử chủng nấm Pha2 trên môi Hình13. Bào tử Pha3 trên môi trường PDA trường PDA (x100) (x100) Định loại: Chủng Pha2 được xác định là Định danh: Chủng Pha3 được xác định là Fusarium sp. Collectotrichum sp.
  7. 24 KHOA HOÏC KYÕ THUAÄT 3.2.4. Bệnh thối mềm Định danh: Chủng Pha4 được xác định là TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG 3.2.4.1. Triệu chứng bệnh Erwinia sp. Đầu tiên, trên lá xuất hiện các vết tròn Kết luận hoặc hình dạng không cố định màu xanh nhạt, Bệnh do vi khuẩn và nấm trên hai giống trong. Các vết này lan rất nhanh, vùng bị bệnh phong lan Dendrobium và Phalaenopsis diễn úa mềm, sũng nước và có mùi hôi. Nếu vết bệnh ra liên tục trong năm nhưng ở mức độ khác xuất phát gần gốc lá, nó có thể làm thối phần nhau. Trên hai giống lan Dendrobium và gốc lá, gây rụng sớm. Nếu xuất phát từ đỉnh lá, Phalaenopsis đã phân lập được 6 chủng nấm nó sẽ làm thối toàn bộ lá. (Alternaria sp., Curvularia sp., Collectotrichum sp., Colletotrichum graminicola (Colletotrichum cereale), Colletotrichum gloeosporioides, Fusarium sp.) và 1 chủng vi khuẩn (Erwinia sp.) gây nên 7 bệnh khác nhau.Vi khuẩn Erwinia sp. là nguyên nhân gây ra bệnh thối trên cả Hình 14. Triệu chứng bệnh thối mềm trên hai giống lan Dendrobium và Phalaenopsis. Chi lan Phalaenopsis nấm Collectotrichum là nguyên nhân chính của 3.2.4.2. Nguyên nhân gây bệnh: Qua phân bệnh đốm lá trên hai giống lan Dendrobium lập các mẫu lá bệnh, thu được 1 chủng vi khuẩn và Phalaenopsis với 3 bệnh gây ra bởi 3 loài (kí hiệu Pha4). khác nhau. Bệnh gây hại lớn nhất trên lan Dendrobium là bệnh cháy đen đầu lá do nấm Đặc điểm của khuẩn lạc vi khuẩn Pha4 trên Alternaria sp. và Curvularia sp. gây nên. Bệnh môi trường King’s B (KbM): Hình dạng, có dạng gây hại lớn nhất trên lan Phalaenopsis là bệnh hình tròn, lồi, nhầy, bóng, mép khuẩn lạc tròn héo Fusarium do nấm Fusarium sp. gây nên. nhẵn. Màu sắc: khuẩn lạc có màu vàng nhạt. Ở trung tâm có màu sậm hơn so với ngoài rìa. Đặc điểm hình thái vi khuẩn Pha4: Bằng TÀI LIỆU THAM KHẢO phương pháp nhuộm Gram và quan sát dưới 1. James H. Blake, Meg Williamson, Kathy Ellingson (2006), Index of Plant Diseases in South Carolina, Clemson kính hiển vi quang học ở bội giác x100. Vi khuẩn Extension. Pha4 có những đặc điểm sau: Pha4 là vi khuẩn 2. J. Duff (2002), Orchid Diseases in the Northern Territory, Department of Resources - Primary Industry, Northern Territory. Gram âm (bắt màu hồng khi nhuộm Gram). Có 3. J.S. Hu, S. Ferreira, M. Wang (1993), “Detection of dạng hình que, nằm riêng lẽ hay dính nhau Cymbidium Mosaic Virus, Odontoglossum Ringspot Virus, Tomato Spotted Wilt Virus, and Potyvirus Infexting Orchids in thành từng cặp. Hawaii”, Plant Disease, Vol (77), 464 - 468. 4. Z. Latiffah, M.Z. Nur Hayati, S. Baharuddin and Z. Maziah (2009), “Indentification and Pathogenicity of Fusarium Species Associated with Root Rot and Stem Rot of Dendrobium”, Asian Journal of Plant Pathology, Vol (1), 14 - 21. 5. John W. Miller (1990), “Bacterial Brown Spot of Orchid causes by Pseudomonas cattleyae”, Plant Pathology Circular, No. 330. 6. S. Tanaka, H. Nishii, S. Ito, and M. Kameya-Iwaki (1997), “Detection of Cymbidium Mosaic Potexvirus and Hình 15. Khuẩn lạc vi khuẩn Pha4 trên môi Odontoglossum Ringspot Tobamovirus from Thai Orchids by Rapid Immunofilter Paper Assay”, Plant Disease, Vol (81), trường King’s B (KbM) 167 - 170. 7. J.Y. Uchida and M. Aragaki (1991), “Phytophthora Diseases of Orchids in Hawaii”, Research extension series, Vol (129). 8. J. Y. Uchida and M. Aragaki (1991), “Fungal diseases of Dendrobium flowers”, Research extension series, Vol (133). 9. Janice Uchida (1995), “Bacterial diseases of Dendrobium”, Research extension series, Vol (158). Hình 16. Vi khuẩn Pha4 dưới kính hiển vi quang học (x100)