Xem mẫu

  1. Tiết Bài tập 02 I / Mục tiêu :  Hiểu được mối quan hệ giữa dấu của gia tốc và dấu của vận tốc trong chuyển động nhanh dần và trong chuyển động chậm dần.  Vẽ đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian bằng một đường thẳng xiên góc với hệ số góc bằng giá trị của gia tốc. Giải các bài toán đơn giản liên quan đến gia tốc. II / Tổ chức hoạt động dạy học : 1 / Kiểm tra bài cũ : a / Đại lượng nào cho ta biết vận tốc biến đổi nhanh hay chậm ? Công thức tính độ lớn của đại lượng ấy ? b / Thế nào là một chuyển động thẳng biến đổi đều ? 2 / Phần giải các bài tập Phần làm việc của Giáo Viên Phần ghi chép của học sinh Bài 1 trang 22 SGK : Một người đi xe đạp bắt đầu khởi hành, sau 10 (s) đạt được tốc độ 2 m/s, hỏi gia tốc của người GV : Trước khi thực hiện các bài tập đó là bao nhiêu ?
  2. này các em cần lưu ý các vấn đề sau : Bài giải GV : Khi giải bất kỳ một bài toán cơ Chọn học nào, việc trước hết chúng ta phải Gốc toạ độ 0:là điểm xe bắt đầu khởi động. thực hiện các bước sau : Chiều dương 0x :là chiều xe chuyển động. Bước 1 : Mốc thời gian:là lúc xe bắt đầu khởi động. Vẽ hình , các em cần chú ý đền chiều chuyển động của vật, ghi các giá trị vận tốc hay gia tốc trên hình vẽ ( ở đây quan trọng nhất là viếc việc xác định giá trị dương hay âm, căn cứ vào tính chất chuyển động nhanh dần đều ( a và v cùng dầu ) hay chậm dần đều ( a và v trái dầu !) Gia tốc của người đó là : Bước 02 : v  v0  0 ,2 m / s 2 v 2 - Gốc toạ độ O : Thường là tại ví trí   atb = t  t0 t 10 vật bắt đầu chuyển động 2 Đáp số : atb = 0,2m/s - Chiều dương Ox : Là chiều chuyển động của vật ! - MTG : Lúc vật bắt đầu chuyển Bài 2 trang 22 SGK : Một máy bay đang bay với vận tốc 100 động m/s, tăng tốc lên đến 550 m/s trong khoảng thời gian 5 phút. Tính gia tốc của máy bay đó. Bài giải Bước 3 : Vận dụng hai công thức căn bản sau đây vào bài tập : Chọn :
  3. Gốc tọa độ 0:là điểm máy bay bắt đầu bay. v2  v1 a= t 2  t1 Chiều dương 0x:là chiều bay chuyển động của máy bay. v = v0 + at Mốc thời gian:là lúc máy bay bắt đầu bay.  Một số vấn đề cần chú ý : - Khi tóm tắt bài toán, chúng ta phải Gia tốc của máy baylà: đổi đơn vị để tránh sự sai xót ! v  v0 v   550  100  1 2 atb = 15(m/s ) t  t0 t 1 km/h = m/s 300 3,6 2 Đáp số : atb = 15m/s Bài 3 /22 SGK : Ôtô đua hiện đại chạy bằng động cơ phản lựa đạt được vận tốc rất cao. Một trong các loại xe đó đạt được vận tốc 360 km/h sau 2s kể từ lúc xuất phát. Hãy tính gia tốc của xe. Bài Giải V = 360km/h =100m/s Δv 100 = 50 m/s2 Gia tốc của xe là: a = = Δt 2
  4. Vậy gia tốc của xe là 50 m/s2 Bài 4 /22 SGK : Vận tốc vũ trụ cấp I (7,9 km/s) là vận tốc nhỏ nhất để các con tàu vũ trụ có thể bay quanh Trái Đất. Hãy tính xem tên lửa phóng tàu vũ trụ phải có gia tốc bằng bao nhiêu để sau 160 s con tàu đạt được vận tốc trên ? Coi gia tốc của con tàu là không đổi. Bài Giải v = 7.9 km/s =7900 m/s Gia tốc của tên lửa phóng tàu vũ trụ: Δv 7900 = 49,375 m/s2 a= = Δt 160 Vậy tên lửa phóng tàu vũ trụ có gia tốc bằng 49,375 m/s2   
nguon tai.lieu . vn