Xem mẫu

  1. . KỸ THUẬT NUÔI ONG Sinh học ong mật Đời sống của đàn ong : Ong mật sống thành đàn, trong đàn g ồm có Ong chúa, Ong đ ực và Ong th ợ. Các thành viên của đàn ong : Ong chúa : Bình thường mỗi đàn ong chỉ có một con ong chúa. Ong chúa c ủa gi ống ong n ội đ ẻ trung bình 400 - 600 trứng/ngày đêm. Ong chúa có hình dạng lớn nhất trong đàn : dáng cân đ ối, b ụng thon dài, chúa m ới đ ẻ có l ớp lông t ơ nhiều, mịn, bò nhanh nhẹn. Ong chúa là cá thể duy nhất có khả năng sinh s ản để duy trì b ầy đàn và đi ều ti ết c ủa ho ạt đ ộng c ủa đàn ong. Ong đực : Có màu đen và làm nhiệm vụ duy nhất là giao phối với ong chúa. Ong đ ực có th ể s ống trong 50 - 60 ngày. Sau khi giao phối, ong đực bị chết hoặc khi thi ếu ăn chúng s ẽ b ị ong th ợ đu ổi ra ngoài và b ị ch ết đói. Ong thợ : Có số lượng đông nhất trong đàn và có bộ phận sinh sản phát tri ển không đ ầy đ ủ. Ong th ợ có c ấu t ạo cơ thể thích hợp với việc nuôi ấu trùng, thu mật và phấn hoa... Tuổi thọ của ong thợ chỉ kéo dài từ 5 - 8 tuần. Khi ph ải nuôi nhi ều ấu trùng, l ấy m ật nhi ều thì tu ổi th ọ giảm và ngược lại. Một số ong thợ làm nhiệm vụ trinh sát, bay đi tìm ngu ồn m ật, ph ấn hoa và thông báo cho các ong thu hoạch biết đến hút mật chuyển cho ong ti ếp nh ận. Ong ti ếp nh ận ti ết thêm men vào mật, quạt gió và chuyển dần mật từ các lỗ tổ ở phía dưới lên trên của bánh t ổ. Các giai đoạn phát triển của ong A.cerana : Giai đoạn Trứng (ngày) Ấu trùng Nhộng (ngày) Tổng số (ngày) (ngày) Ong chúa 3 5 7-8 15 - 16 Ong thợ 3 5 11 19 Ong đực 3 6 14 23 1. Chọn điểm đặt ong a. Chọn điểm nuôi ong : • Gần nguồn mật phấn hoa • Nơi không phun thuốc sâu hóa chất. • Không có dịch bệnh, ít hoặc không có ong rừng, chim thú h ại. • Địa hình thoáng mát, yên tĩnh, không gần đường giao thông, nhà máy đ ường, nhà máy hóa ch ất, nhà máy chế biến hoa qủa và không có hồ lớn bao quanh... b. Cách đặt thùng đàn ong : Thùng ong nên kê cao 25 - 30cm so với mặt đ ất, thùng nọ cách thùng kia ít nh ất là 1m, c ửa ra vào đ ặt các hướng khác nhau, chọn nơi khô ráo, thoáng mát nh ư d ưới hiên nhà, c ạnh các g ốc cây... Kh ống nên đặt trên sân gạch, nền xi măng, nơi qúa ẩm ướt hoặc gần chuồng gia súc. 3. Chia đàn tự nhiên Một bộ phận ong thợ cùng với ong chúa tách ra, bay đi đ ể thành l ập m ột s ố ong m ới. Chia đàn ong t ự nhiên thường làm giảm năng suất mật. c. Khi nào đàn ong chia đàn tự nhiên : Điều kiện bên ngoài : • Điều kiện bên ngoài : • Nguồn thức ăn (mật, phấn) nhiều. • Khí hậu thời tiết tốt (không nắng, nóng, lạnh qúa) Điều kiện bên trong đàn ong : • Mật độ ong đông, ong chúa đẻ mạnh, cầu con nhiều, thức ăn d ự trữ thừa và ong s ống trong thùng qúa chật trội. d. Hiện tượng của đàn ong trước khi chia đàn tự nhiên : • Trước khi chia đàn vài tuần, ong xây nhiều lỗ tổ ong đực và xây t ừ 3 - 10 mũ chúa ở hai góc và phía dưới bánh tổ.
  2. • Bình thường khi mũ chúa già thì ong chia đàn nhưng có khi mới có nền chúa ho ặc ong chúa m ới đẻ vào đã chia đàn. • Ong chia đàn từ 8 - 11 giờ sáng và 14 - 16 giờ chi ều vào nh ững ngày đẹp trời. Khi chia đàn, ong chúa cũ cùng với qúa nửa số ong thợ và một số ong đực ăn no m ật rồi bay ra kh ỏi t ổ, sau đó t ụ lại ở hiên nhà, cành cây gần đó và quên t ổ cũ, khi bắt đàn ong trở lại, nên cho ong vào thùng khác và đặt bất cứ nơi nào. • Khi chia đàn tự nhiên, ong không ồn ào và náo động như khi b ốc bay. e. Thời gian chia đàn tự nhiên : • ở miền Bắc : ong thường chia đàn vào tháng 3 - 4, m ột s ố ít chia vào tháng 10 - 11. • ở miền Nam : ong thường chia đàn vào tháng 10 - 11 và tháng 2 - 4(đ ầu và gi ữa v ụ m ật). f. Xử lý ong chia đàn tự nhiên : • Trong trường hợp đàn ong ít quân : khắc phục việc chia đàn bằng cách thay ong chúa cũ b ằng ong chúa mới vào lúc nguồn hoa phong phú, cho thêm t ầng chân, quay m ật ho ặc chuy ển c ầu mật cho đàn khác, nới rộng khoảng cách cầu và bỏ vật chống rét ra ngoài, v ặt các mũ chúa và cắt bỏ lỗ tổ ong đực. • Trong trường hợp đàn ong mạnh thì chủ động chia đàn : cần cho ăn đ ủ, ch ọn nh ững mũ chúa thẳng dài ở vị trí trống như ở 2 góc và dưới bánh t ổ để sử d ụng sau khi ong chia đàn m ới. • Đàn ong chia đàn tự nhiên thường ăn no mật và phần đông ong thợ trẻ đang độ tu ổi ti ết sáp, xây tầng nhanh, nên ngay sau khi ổn định có thể cho đàn ong đó xây t ầng chân. Đàn ong g ốc ch ỉ giữ lại 1 mũ ong chúa tốt nhất để thay chúa còn l ại cắt bỏ tất cả các mũ chúa đi. Ong bốc bay a. Nguyên nhân và biểu hiện ong bốc bay : • Nguyên nhân bên ngoài : ong rừng, kiến hoặc hại khác quấy phá, trời nắng, nóng, khô hanh ; thùng ong bị đồ, bị chấn động mạnh sau khi di truyền... • Nguyên nhân bên trong : do đàn ong thiếu thức ăn, ong chúa ng ừng đẻ không có c ầu con. Đ ặc biệt khi đàn ong bị bệnh và bị sâu phá bánh tổ. • Hoặc do chuyển nơi ở theo mùa vì ong còn mang tính dã sinh. Trước khi bốc bay ong chúa giảm đẻ sau đó ngừng h ẳn, đàn ong đi làm u ể o ải. Khi s ắp b ốc bay c ả đàn đàn ong ồn ào, náo động, chúng ăn no mật và ùn ùn kéo ra khỏi t ổ. b. Thời vụ và thời gian ong bốc bay : • ở miền Bắc, ong thường bốc bay vào tháng 7 - 9 do thiếu ăn và nắng nóng, ong di chuy ển ch ỗ ở từ vùng thấp lên vùng cao mát mẻ hơn. Tháng 10 - 11 ong lại b ốc bay di c ư v ề vùng th ấp và tháng 1 - 2 bốc bay do đói rét. • ở miền Nam, ong bốc bay sau vụ mật vào tháng 7 - 9. c. Biện pháp hạn chế ong bốc bay : • Tạo đàn ong có chúa trẻ dưới 8 tháng tuổi, đẻ tốt. • Thức ăn đủ (cả mật vít nắp và 1 - 2 cầu phấn). • Duy trì đàn ong lúc nào cũng có cầu con, nhất là cầu ấu trùng. • Phòng bệnh tốt, trị bệnh kịp thời và triệt để. • Chống nóng, nắng, hanh khô. 4. Phương pháp nhập đàn ong, cầu ong Nhập ong thợ từ đàn này sang đàn khác nhằm : • Điều chỉnh thế ong cho đồng đều. • Xử lý các trường hợp : bốc bay, mất chúa, tăng lực l ượng xây bánh t ổ. • Thao tác cần nhẹ nhàng để tránh ong đánh nhau gây tình trạng mất ổn đ ịnh trong đàn ong và những đàn xung quanh. a. Các nguyên tắc nhập đàn ong, cầu ong : • Nhập vào buổi tối. • Nhập đàn ong không có chúa vào đàn ong có chúa. • Nhập đàn ong yếu vào đàn ong mạnh. b. Các cách nhập ong : Nhập gián tiếp (ngoài ván ngăn) • Khử hoặc tách chúa ở đàn bị nhập trước 6 giờ. • Đến tối nhấc các cầu định nhập đặt ngoài ván ngăn của đàn ong đ ược nh ập.
  3. • Sáng hôm sau nhấc ván ngăn ra ngoài và ổn định cầu mới nhập vào. Nhập trực tiếp (trong ván ngăn) Buổi chiều, tách ván ngăn ra xa, đến t ối đặt nhẹ cầu nh ập vào hoặc th ổi nh ẹ cho ong già bay kh ỏi t ổ, còn lại toàn ong non. 5. Phương pháp chia đàn ong : Chia đàn nhân tạo nhằm giảm sự chia đàn tự nhiên và tăng số đàn. Có m ấy ph ương pháp chia nh ư sau : a. Chia đàn song song • Sau khi chuẩn bị được ong chúa, mũ chúa, dùng một thùng m ới có m ầu s ơn gi ống với m ầu thùng cũ của đàn ong định chia. • Chia đều số cầu, quân nhộng, ấu trùng và thức ăn ra làm đôi, đ ặt 2 đàn li ền nhau. • Để 2 đàn cách đều vị trí đàn cũ 20 - 30cm. Nếu đàn ong vào nhiều hơn thì nhích xa v ị trí cũ, đàn nào vào ít thì nhích gần lại. Dần dần tách 2 đàn ra xa nhau, quay c ửa t ổ ra 2 h ướng. Cách chia này có ưu điểm là : 2 đàn được chia đều, phát tri ển nhanh, không ph ải mang ong đi, ti ện ki ểm tra, chăm sóc. b. Chia dời chỗ : • Mang thùng mới đến gần đàn cơ bản, tách ra 2 - 3 cầu, chèn l ại, rồi chuy ển đi cách đó 1km, thường mang ong chúa đã đẻ đi. Nên tiến hành trước vụ mật 40 ngày. c. Tách cầu ghép thành đàn mới : Khi sắp tới vụ mật, có một số đàn ong mạnh muốn chia đàn tự nhiên, nếu không chia ong s ẽ t ự chia đàn hoặc đi làm kém. Cần lấy từ các đàn mạnh, m ỗi đàn m ột c ầu nh ộng và quân đ ể tách ra hình thành đàn mới. Vừa chống chia đàn, vừa tăng sản lượng mật, tăng đ ược s ố l ượng đàn. Ngày đ ầu ch ỉ nên l ấy 1 cầu, ngày sau lấy 1 cầu của đàn khác và hôm sau l ấy thêm 1 c ầu c ủa đàn th ứ 3. N ếu ong chúa đ ẻ, đàn ghép sẽ phát triển nhanh. 6. Phương pháp chống nóng, chống rét cho ong : Tại sao phải chống nóng, chống rét : Ta đã biết rằng : yêu cầu nhiệt độ trong đàn ong từ 33 - 35 0C, độ ẩm từ 60 - 80%. Cao hơn hoặc thấp hơn ong thợ sẽ làm những công việc sau : • Quạt gió cho mát (nếu nóng qúa) • Tụ lại rung cánh tạo nhiệt (rét qúa) • Đi lấy nước về tổ (hanh, thiếu ẩm độ) Chống nóng cho ong : • Không để đàn ong ở ngoài nắng, không đặt cửa về hướng tây, không đ ể đàn ong ch ật ch ội. • Để máng có nước trong thùng ong vào những ngày nóng bức. Chống rét, khô hanh cho ong : • Điều chỉnh đàn ong trước mùa rét để có thế đàn đông đều, nên k ết thúc nhân gi ống tr ước 30/11 để có thời gian nâng thế đàn tốt qua mùa đông. • Cho ăn đầy đủ đến khi có mật vít nắp, nếu thiếu phấn kéo dài ph ải cho ăn b ổ sung. • Dùng rơm, lá chuối khô... làm vật chống rét để ở ngoài ván ngăn hoặc bên trên xà c ầu. • Bịt kín các khe hở của thùng ong, không để cửa t ổ quay về hướng bắc. • Nếu khô hanh qúa cho uống nước pha ít muối với tỷ l ệ 9/1000. 7. Phương pháp tạo chúa Nuôi ong cần nhiều chúa mới đẻ thay thế chúa già, chúa x ấu hoặc đ ể chia đàn. Vi ệc ch ủ đ ộng t ạo chúa là biện pháp kỹ thuật quan trọng để tạo ra đàn ong mạnh, cho năng suất cao. a. Chọn đàn làm giống và đàn nuôi dưỡng : Chất lượng ong chúa phụ thuộc vào nguồn gốc bố m ẹ và yếu t ố nuôi d ưỡng (đàn nuôi d ưỡng, th ức ăn). Vì vậy việc tạo chúa phải chọn được các đàn gi ống tốt và đàn nuôi d ưỡng t ốt, trong đàn ong chia ra đàn mẹ và đàn bố. Đàn mẹ : Là đàn cung cấp ấu trùng để tạo chúa, đàn mẹ phải đáp ứng được nh ững nhu c ầu sau : • Tụ đàn đông (nhiều cầu) • Năng suất mật cao. • Không bị bệnh. • Đàn ong hiền lành, không bay bốc, không hoặc ít chia đàn.
  4. ở những trại ong lớn thương chọn từ 2 - 3 đàn m ẹ để tránh cận huyết. Tr ước khi l ấy ấu trùng 1 - 2 ngày nên cho đàn mẹ ăn để ong tiết nhiều sữa nuôi ấu trùng. Đàn bố : • Là đàn ong tạo ra ong đực sẽ giao phối với ong chúa tơ. Để ong đ ực ở đ ộ tuổi giao ph ối thích hợp, cần tạo ong đực trước khi tạo chúa khoảng 20 - 25 ngày. Cho đàn bố ăn b ổ sung, vi ện thêm cầu nhộng, cắt góc bánh tổ, đàn ong sẽ xây các l ỗ đực và ong chúa s ẽ đ ẻ tr ứng vào đó. • Tiêu chuẩn đàn bố giống như đàn mẹ; để tránh cận huyết mỗi trại nên chọn t ừ 3 - 5 đàn b ố, đồng thời tiến hành diệt ong đực ở đàn mẹ và các đàn khác. Đàn nuôi dưỡng : • Là đàn nuôi ấu trùng ong chúa cho đến khi nở thành chúa t ơ. Đàn ph ải thi ếu ngu ồn m ật t ự nhiên, cần cho đàn nuôi dưỡng ăn trước khi t ạo thành chúa 4 - 5 ngày. Cần rũ bớt c ầu trong đàn nuôi dưỡng để ong bám trên cầu thật đông tiếp thu chúa nhi ều h ơn. a. Phương pháp di trùng : Dùng kim di trùng băng nhôm hoặc lông ngỗng vót nh ỏ đ ưa vào phía l ưng c ủa ấu trùng, c ố g ắng l ấy cả sữa chúa để ấu trùng không bị tổn thương; đặt nhẹ kim di trùng vào gi ọt m ật, ấu trùng s ẽ n ổi lên, nhẹ nhàng rút kim ra và tiếp tục múc ấu trùng khác. Nên chọn ấu trùng 1 ngày tuổi để tạo ong chúa là t ốt nh ất (vì tu ổi ấu trùng càng cao thì ch ất l ượng ong chúa càng giảm) nếu cầu mới xây nên cẩn thận khi di trùng vì đ ầu kim di trùng d ễ đâm th ủng đáy của lỗ tổ. Nếu bánh tổ qúa cũ, lỗ tổ sẽ hẹp rất khó múc ấu trùng. Khi di trùng cần tiến hành nhanh và ở nơi kín gió, vào lúc th ời ti ết ấm áp, tránh ánh n ắng chi ếu vào sẽ làm khô ấu trùng khi thao tác. Di trùng xong, xoay các chén sáp xuống phía dưới và đặt vào gi ữa đàn nuôi d ưỡng đã chu ẩn b ị s ẵn. Trước khi di trùng 24 - 48 giờ, bắt ong chúa ra khỏi đàn nuôi d ưỡng, rũ b ớt c ầu cho ong bám vào các cầu còn lại ; đồng thời trước khi di trùng 2 - 3 gi ờ, dãn 2 c ầu gi ữa đàn ra kho ảng 3cm t ạo thành khe để ong non tập trung đến khu vực đó nhiều, chúng sẽ nhanh chóng ti ếp nh ận và nuôi d ưỡng ấu trùng. Trong tạo chúa, một số người áp dụng phương pháp di đ ơn nh ưng ph ần l ớn là áp d ụng ph ương pháp di kép. Di đơn là phương pháp di ấu trùng vào mũ chúa m ột l ần đ ể ong nuôi d ưỡng ấu trùng đó thành ong chúa. Di kép là di ấu trùng 2 lần vào chén sáp (t ức là sau khi di trùng l ần th ứ nh ất 24 gi ờ, người ta gắp bỏ ấu trùng cũ đi và tiến hành di ấu trùng khác vào) làm nh ư th ế, ấu trùng di l ần 2 s ẽ được ăn sữa chúa ngay nên phát triển tốt. b. Chăm sóc đàn nuôi dưỡng : Như trên đã nói, đàn nuôi dưỡng có ảnh hưởng lớn đến số lượng và ch ất l ượng chúa, nên ph ải ch ọn những đàn mạnh từ 5 - 6 cầu, sau đó rút bớt 1 - 2 c ầu để ong ph ủ kín trên các c ầu còn l ại. C ần t ạo một khoảng trống rộng từ 2 - 3cm ở giữa đàn ong để tạo ong non t ập trung t ại đ ấy tr ước khi đ ặt c ầu chúa vào 2 - 3 giờ. Nên cho đàn ong nuôi d ưỡng ăn thêm tr ước khi di trùng và cho ăn đ ến khi vít n ắp các lỗ mật. Nếu tạo chúa vào lúc đủ phấn, mật thì không cần cho ăn, nếu thi ếu th ức ăn thì ph ải cho ăn thêm trước khi tạo chúa từ 2 - 3 ngày và cho ăn đến khi ong vít n ắp mũ chúa, n ếu thi ếu ph ấn ph ải cho ăn thêm phấn hoa. Sau khi di trùng 1 ngày, kiểm tra thấy mũ chúa đ ạt t ừ 15 - 20 cái là đ ược n ếu ít qúa ph ải di thêm, nếu nhiều qúa thì loạt bớt, kiểm tra để vặt hết các mũ ong chúa cấp t ạo ở trên bánh t ổ. Sau 5 ngày, kiểm tra lần 2 để tiếp t ục vặt bỏ các mũ chúa c ấp t ạo, n ếu không chúa c ấp t ạo n ở ra trước sẽ cắn hết các mũ chúa di trùng. Khi kiểm tra các c ầu chúa c ần nh ẹ nhàng, tránh rung, l ắc, nhất là khi mũ chúa mới vít nắp 1 - 2 ngày vì s ẽ làm cho nh ộng b ị ch ết ho ặc khi n ở ra chúa s ẽ b ị xoăn cánh. c. Bảo quản và giới thiệu mũ chúa : Thông thường sau khi di trùng 11 - 12 ngày chúa tơ sẽ nở, do đó sau 9 - 10 ngày, các mũ chúa già có th ể lấy đi để giới thiệu vào các đàn giao phối hoặc các đàn m ất chúa. Tr ường h ợp ch ưa s ử d ụng h ết mũ chúa, phải cho mũ chúa vào lồng lò xo cách ly để tránh con chúa đ ầu tiên n ở ra c ắn phá các mũ chúa khác và được đặt trong đàn để ong ủ ấm. Một vài ngày sau chúa t ơ ra đ ời, có th ể bán ho ặc gi ới thi ệu cho các đàn ong bị mất chúa. Chúa tơ có thể sống ở trong l ồng d ự trữ t ừ 7 - 15 ngày. Hiện nay, với ong nội người ta thường giới thiệu trực ti ếp các mũ chúa vào đàn ong s ản xu ất ch ứ ít khi sử dụng các đàn giao phối vì số lượng ít. 1. Kỹ thuật tạo chúa đơn giản
  5. Những nơi nuôi ít ong không có dụng cụ t ạo chúa, có thể áp d ụng ph ương pháp đ ơn gi ản mà v ẫn t ạo được chúa có chất lượng tốt. a. Sử dụng mũ chúa chia đàn tự nhiên : • Vào mùa chia đàn tự nhiên : nhiều đàn ong mạnh có th ể xây t ừ 5 - 10 mũ chúa c ần ch ọn mũ chúa dài, thẳng đẹp từ đàn đủ tiêu chuẩn để làm gi ống. Dùng dao s ắc c ắt trên góc mũ chúa 1,5cm rồi gắn vào đàn cần thay chúa. Không dùng mũ chúa của các đàn y ếu, b ị b ệnh. • Kích thích ong xây mũ chúa chia đàn tự nhiên : Ch ọn đàn ong m ạnh (đ ủ tiêu chu ẩn) cho ăn 2 - 3 tối, viện thêm cầu nhộng già, rút bớt cầu cũ để ong tập trung hơn. • Khi kiểm tra các cầu chúa cần làm nhẹ nhàng, tránh l ắc, rũ m ạnh nh ất là khi các mũ chúa vít nắp 1 - 2 ngày nếu không sẽ làm cho nhộng bị chết hoặc khi nở ra chúa bị xoăn cánh. b. Tạo chúa theo phương pháp cấp tạo : Cách làm : chọn đàn ong mạnh, có năng suất cao nhất trại đ ể làm đàn gi ống và cho đàn ăn thêm sirô đường, rút bớt cầu ong để bám dày hơn trên các cầu ong còn lại. Đ ặt c ầu có trứng m ới đ ẻ vào gi ữa t ổ. Hai ngày sau, kiểm tra để loại bỏ t ất cả các mũ chúa trên bề mặt c ủa bánh t ổ và các c ầu khác, ch ỉ đ ể các mũ chúa ở phía dưới của bánh tổ, sau khoảng 8 - 9 ngày thì tách các mũ chúa đ ể s ử d ụng. Cũng có thể cắt bớt phần dưới của một bánh tổ theo đ ường kính dích d ắc đ ể ong xây nhi ều mũ chúa ở chỗ bánh tổ có ấu trùng nhỏ. Nhưng cần lưu ý chọn các bánh t ổ còn m ới đ ể ong dễ ti ếp thu h ơn. Ngày nay, để có nhiều ong chúa chất lượng cao phục vụ cho s ản xuất vào mùa nhân đàn, ng ười ta ti ến hành tổ chức sản xuất chúa theo phương pháp công nghi ệp. Đây là một công ngh ệ m ới trong s ản xu ất ong chúa, có nhiều ưu thế để nâng cao chất lượng ong chúa và đem lại hiệu q ủa kinh t ế cao. II. BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ MỘT SỐ BỆNH CHO ONG 1. Một số bệnh ong thường gặp Cũng như các ngành chăn nuôi khác, bệnh ong cũng gây nên nh ững t ổn th ất đáng k ể cho ng ười nuôi ong. Bệnh nhẹ thì ảnh hưởng đến thế đàn, giảm năng suất, bệnh nặng thì đe d ọa đ ến s ự t ồn vong c ủa đàn ong. Hiện nay trên đàn ong nội thường xuất hiện 3 bệnh chủ yếu sau : • Bệnh thối ấu trùng Châu Âu (bệnh thối ấu trùng tuổi nhỏ) • Bệnh ấu trùng túi (bệnh nhọn đầu, bệnh ấu trùng túi) • Bệnh ỉa chảy lây lan. 1. Các biện pháp phòng bệnh Đàn ong sống trong một quần thể bầy đàn nên khả năng nhiễm và lây lan b ệnh r ất cao. Khi b ệnh phát ra, nó không chỉ tiêu diệt từng cá thể con ong mà th ường tiêu di ệt c ả đàn ong, th ậm chí còn tiêu di ệt c ả một trại ong trong một thời gian ngắn. Cũng như con người và các loại vật khác, con ong cũng ch ịu s ự tàn phá c ủa các loài vi khu ẩn, vi rút và các loại ký sinh trùng... do đó việc phòng bệnh cho ong là hết s ức c ần thi ết, nên l ưu ý m ột s ố đi ểm chính sau : • Chọn điểm đặt : chọn nơi thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. • Thùng ong phải kín đáo, không bị dột nát. • Thường xuyên làm vệ sinh đàn ong. • Đặt ong gần nguồn nước sạch... Việc phát hiện bệnh sớm và có biện pháp tròng trừ k ịp th ời là yếu t ố quy ết đ ịnh nuôi ong đ ạt hiê ụ q ủa kinh tế cao. 2. Phương pháp chẩn đoán bệnh Muốn điều trị bệnh có hiệu qủa thì việc đầu tiên là ph ải ch ẩn đoán đúng b ệnh. Vi ệc k ết lu ận b ệnh nên dựa trên kết qủa chẩn đoán tổng hợp của các phương pháp ch ủ yếu sau : a. Chẩn đoán bệnh bằng phương pháp cảm quan : Mỗi bệnh biểu hiện một số nét đặc trưng khác nhau và b ằng ph ương pháp c ảm quan ta có th ể nh ận biết bệnh một cách tương đối chính xác. + Với bệnh thối ấu trùng Châu Âu : nhìn trong lỗ t ổ thấy các ấu trùng b ị ch ết, ấu trùng chuy ển t ừ màu trắng sang màu trắng đục. Khi nhấc cầu ong lên thấy ong xào x ạc và ch ạy t ụt xu ống phía d ưới của đáy tổ ; ong thợ có màu đen bóng do ấu trùng b ị ch ết nên không có l ớp ong non k ế ti ếp, trên mặt lỗ tổ có lỗ thủng nhỏ và lõm xuống. + Với bệnh ấu trùng túi (bệnh nhọn đầu) : thấy lỗ t ổ vít nắp h ơi lõm xu ống, m ột s ố c ắn nham nh ở, có nhiều ấu trùng nhọn đầu nhô lên miệng lỗ tổ.
  6. + Với bệnh ỉa chảy lây lan : nhìn thấy phân màu nâu s ẫm trên lá cây hay qu ần áo ph ơi xung quanh các điểm đặt ong : ong non yếu ớt, bụng của ong trưởng thành trướng lên, ong sã cánh bò ra tr ước cửa sổ. b. Chẩn đoán thông qua việc nhận biết mùi đặc trưng của bệnh : Mỗi bệnh có một mùi đặc trưng, thông qua đó ng ười nuôi ong có thể nh ận bi ết đ ược b ệnh đang x ảy ra trên đàn ong là bệnh gì? Ví dụ : • Bệnh thối ấu trùng Châu Mỹ : có mùi khét đặc trưng của keo da trâu. • Bệnh thối ấu trùng Châu Âu : có mùi chua. • Bệnh thối ấu trùng túi : không có mùi... c. Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm : Muốn chẩn đoán được bệnh chính xác, t ốt nhất nên gửi bệnh ph ẩm v ề các có quan khoa h ọc, các phòng phân tích để kiểm tra. Trong qúa trình chẩn đoán, phải được tiến hành đồng bộ đ ể có kết luận đúng : đâu là b ệnh chính, đâu là bệnh kế phát để có biện pháp điều trị có hiệu qủa. 1. Nguyên tắc điều trị bệnh ong Khi điều trị cần tuân thủ các nguyên tắc sau : a. Điều trị đúng thuốc, đúng bệnh : Các bệnh do các vi khuẩn gây nên gồm các vi khuẩn Gram d ương hoặc vi khu ẩn Gram âm, m ỗi m ột loại vi khuẩn có thuốc đặc trị khác nhau, nếu đi ều trị không đúng thu ốc s ẽ không kh ỏi b ệnh mà còn làm hại đến sức khỏe của đàn ong. Cụ thể như bệnh th ối ấu trùng Châu Âu, m ầm b ệnh là vi khu ẩn Gram âm nên khi điều trị phải dùng thuốc đặc trị nh ư Kanamycin, Stretomycin ho ặc ertromycin ch ứ không được dùng thuốc Penicillin hoặc những thuốc đặc trị cho loại vi khuẩn Gram d ương khác. b. Điều trị đủ liều : Khi điều trị phải chú ý dùng liều cao ngay từ đầu, đồng th ời dùng đ ủ li ệu trình theo ch ỉ d ẫn đ ể đ ạt hiệu qủa cao nhất và tránh được sự quen thuốc. Hiện nay ng ười nuôi ong đi ều tr ị b ệnh th ối ấu trùng không phải bằng cách pha vào sirô đường cho ăn mà h ọ dùng cách hòa tan thu ốc và phun tr ực ti ếp vào lỗ tổ. Nhưng nên chú ý rằng phương pháp này chỉ có hiệu q ủa khi thuốc đ ược phun v ới li ều lượng gấp 2 lần so với liều cho ăn. c. Điều trị đúng phương pháp : Tùy từng bệnh mà có phương pháp điều trị thích hợp để nâng cao hi ệu q ủa. Ví d ụ nh ư b ệnh th ối ấu trùng Châu Âu, trước đây điều trị bằng phương pháp cho ăn nước sirô đ ường hòa v ới thu ốc kháng sinh, nhưng ngày nay bằng phương pháp phun trực tiếp vào bánh t ổ. Điều trị b ằng ph ương pháp này v ừa gi ải quyết được bệnh nhanh vừa giảm ảnh hưởng của thuốc kháng sinh đ ến ch ất l ượng m ật ong. Song cách pha thuốc cũng phải được chú ý : có loại thuốc ch ỉ đ ược pha b ằng n ước ngu ội, n ếu pha b ằng n ước nóng thuốc sẽ bị phân hủy, thuốc không còn tác dụng điều trị. 5) Một số bệnh ong nội và phương pháp phòng trị a. Bệnh của ong trưởng thành : Do một loại bảo tử trùng gây nên (Nosema apis). Bệnh này hay x ảy ra vào th ời kỳ rét đ ậm, m ưa nhi ều, độ ẩm cao. Triệu chứng : • Ong trưởng thành ỉa lung tung vào các cửa sổ, vách thùng. • Đàn ong chết nhiều, thưa quân, mật ít. • Có một số ong bụng trướng lên, sã cánh bò trước cửa tổ. Phương pháp điều trị : • Luôn giữ cho đàn ong mạnh, đủ thức ăn. • Khi phát hiện thấy đàn ong bị bệnh thì thay thùng, loại b ớt c ầu x ấu cũ. • Cho ong ăn thuốc Fumagillin với liều lượng 100 mg/40 c ầu/1 t ối, pha v ới 3 lít n ước đ ường, cho ăn trong 10 ngày. • Nếu không có thuốc Fumagillin có thể cho ăn sirô pha nước g ừng t ươi (9 - 10g g ừng t ươi/1 lít sirô cho 10 cầu/1tối). b. Bệnh của ấu trùng ong : Thường có 2 bệnh gây nên hiện tượng thối ấu trùng, đó là bệnh ấu trùng Châu Âu và b ệnh th ối ấu trùng túi. Cần phải phân biệt rõ 2 bệnh này thì mới có biện pháp đi ều trị hi ệu qủa. 1. Bệnh thối ấu trùng Châu Âu :
  7. • Bệnh do vi khuẩn Melissococus pluton gây nên. ấu trùng mắc b ệnh ở tuổi 3 - 5, khi ch ết có mùi chua. • Ấu trùng bị bệnh chuyển từ màu trắng ngà sang trắng đục, sau thối nhũn xẹp xuống, quan sát l ỗ tổ thấy vít nắp lỗ chỗ. • Bệnh lây lan do khi kiểm tra đàn ong, dùng dụng cụ, ong ăn c ướp m ật, do di chuy ển và mua bán đàn ong. Điều trị : - Bằng phương pháp cho ăn : + Streptomycin 1 lọ/10 cầu ; Kanamycin 0,5g/đàn, cho ăn li ền 3 t ối. Sau 1tu ần không kh ỏi cho ăn ti ếp 3 tối nữa. + Lưu ý : Trước khi cho ăn nên loại bớt cầu bị bệnh nặng để nuôi ong bám đông trên c ầu còn l ại. • Bằng phương pháp phun thuốc trực tiếp : + Sử dụng 2 loại thuốc trên nhưng liều lượng gấp đôi, pha v ới nước sôi đ ể ngu ội ho ặc v ới n ước đ ường loãng. + Dùng bình phun có hạt loại nhỏ phun lên 2 mặt cầu ong. Cách 1 ngày phun 1 l ần, phun làm 3 l ần. 2. Bệnh ấu trùng túi Sacbrood (do virut gây nên). Triệu chứng : Phần lớn ấu trùng chết ở giai đoạn cuối vít nắp hoặc thời kỳ ti ền nh ộng ( ấu trùng tu ổi l ớn) có nhi ều ấu trùng nhọn đầu nhô lên miệng lỗ tổ. Phía đuôi ấu trùng hình thành túi nước có màu trong suốt hoặc vàng nh ạt, ấu trùng ch ết không có mùi. Điều trị : Thay chúa của đàn bị bệnh bằng chúa tơ hoặc mũ chúa đ ược t ạo ra t ừ nh ững đàn không b ị b ệnh ho ặc nhốt chúa đẻ 7 - 8 ngày, đồng thời loại bớt cầu bệnh. Cho ăn nước đường 3 - 4 tối hoặc di chuyển ong đến vùng có nhiều m ật, ph ấn d ồi dào đ ể kích thích ong đi làm vệ sinh và dọn sạch các ấu trùng bệnh. Tuy nhiên, cần phải hạn chế việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong đi ều tr ị b ệnh ong vì gây nên hiện tượng tồn dư chất kháng sinh trong mật ong. Muốn khắc phục đ ược tình tr ạng trên, nên đầu tư vào công tác giống để nhanh chóng tạo ra giống ong có sức đề kháng bệnh cao, ho ặc t ổ chức các đàn ong khỏe trước mùa khai thác... Trong tr ường hợp đàn ong b ị b ệnh, nên ti ến hành điều trị triệt để và phải chấm dứt việc dùng thuốc kháng sinh trước mùa khai thác m ật t ừ 30 - 40 ngày.
nguon tai.lieu . vn