Xem mẫu

  1. Nitrofurantoin Tên thường gọi: Nitrofurantoin Biệt dược: MACRODANTIN, FURADANTIN, MACROBLD Nhóm thuốc và cơ chế: Kháng sinh, dùng để điều trị viêm đường tiết niệu do nhiễm vi khuẩn gram(-) và một số vi khuẩn gram(+). Dạng vi tinh thể (FURADANTIN), dạng tinh thể to (MACRODANTIN), dạng tinh thể to giải phóng chậm dùng ngày 2 lần (MACROBID). Dạng tinh thể to hấp thu chậm hơn dạng vi tinh thể và dùng cho bệnh nhân không dung nạp dạng vi tinh thể. Nitrofurantoin ảnh hưởng đến chuyển hóa carbonhydrate của vi khuẩn và cũng ức chế việc hình thành tế bào vi khuẩn. Dạng dùng: - Nang thuốc (MACRODANNN): 25mg, 50mg, 100mg - Nang giải phóng chậm (MACROBID): 100mg - Viên nén (FURADANNN): 50mg, 100mg.
  2. - Hỗn dịch uống: 50mg/thìa cà phê (5ml) Bảo quản: ở nhiệt độ phòng 15-30? C Chỉ định: Phòng và điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu Liều dùng và cách dùng: Thức ǎn làm tǎng hấp thu của thuốc. Dạng hỗn dịch có thể hòa trộn với nước, sữa, nước hoa quả. Trừ viên giải phóng chậm (MACROBID), Nitrofurantoin dùng ngày 4 lần. Không dùng cho bệnh nhân chức nǎng thận kém. Tương tác thuốc: Liều cao probenecid hoặc sulfipyrazone có thể ức chế đặc biệt việc thải trừ nitrofurantoin ở thân, làm tǎng nồng độ nitrofurantoin trong máu và gây nguy cơ ngộ độc nitrofurantuin. Các chất làm chậm rỗng dạ dày như propantheline, dicyclomine và bethanecol cũng làm tǎng nồng độ nitrofurantoin. Đối với phụ nữ có thai: Không nên dùng nitrofurantoin cho thai phụ trong thời kỳ sắp sinh (tuần thai 38-42) vì ảnh hưởng của nó đến hệ men chưa trưởng thành trong hồng cầu của trẻ sơ sinh gây phá hủy hồng cầu và dẫn đến thiếu máu. Đối với phụ nữ cho con bú:
  3. Nitrofurantoin bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú. Tác dụng phụ: Hay gặp nhất trên hệ tiêu hóa gồm: buồn nôn, nôn, kém ǎn, ỉa chảy và đau bụng, dạng tinh thể to ít gây tác dụng phụ hơn. Giảm tác dụng phụ bằng cách dùng liều thấp hoặc uống trong bữa ǎn hoặc với sữa. Đau đầu cũng là tác dụng phụ hay gặp. Nitrofurantoin có thể gây tổn thương phổi nghiêm trọng. Phản ứng này có thể xảy ra vài giờ khi bắt đầu điều trị nếu bệnh nhân trước đây đã dùng nitrofuran hoặc trong vòng vài ngày khi bắt đầu dùng nitrofurantoin lần đầu. Các triệu chứng gồm: khó thở, nghiến rǎng, siết, đau ngực, và ho ở những bệnh nhân khác tổn thương phổi có thể xảy ra sau 1 tháng điều trị. Các triệu chứng gồm khó thở, thở nhanh và ho.
  4. Các triệu chứng này được giải quyết trong vòng 1 tuần khi ngừng thuốc. ở một số người tổn thương phổi xảy ra sau vài tháng hoặc vài nǎm điều trị. Nếu không phát hiện và điều trị, thì tổn thương phổi chậm này có thể gây tổn thương phổi lâu dài ngay cả sau khi kết thúc điều trị. Phản ứng dị ứng có thể xảy ra, đôi khi nặng. Bệnh thần kinh ngoại vi (hủy hoại thần kinh các chi) gây đau nhói đầu các khi. rỉnh trạng này xảy ra nặng ở bệnh nhân đái đường, thiếu vitamin nhóm B, hoặc cơ thể yếu. Thiếu máu do thiếu hồng cầu hay thiếu máu tan huyết thường xảy ra do thiếu men glucose-6 photphate dehydrogenase, là yếu tố quan trọng để cứu sống bạch cầu. Nitrofurantoin cũng có thể gây hủy hoại gan gây vàng da hoặc viêm gan có thể gây tử vong. Tǎng men gan là dấu hiệu tổn thương gan và là lý do ngừng dùng thuốc. Điều trị với nitrofurantoin có thể gây đổi màu nước tiểu từ vàng sẫm đến nâu.