Xem mẫu

  1. Niệu lạc kết thạch ( Sỏi niệu quản ) (Kỳ 2) 2.2.Thể ứ trệ. Đau ngang thắt lưng lan lên trên, bụng dưới chướng và đau âm ỉ kèm theo đái són, đái rắt có khi đái ra máu hoặc máu cục, lúc nặng lúc nhẹ; chất lưỡi hồng tím hoặc có ban điểm ứ huyết, rêu lưỡi mỏn; mạch huyền mà sáp. - Phương pháp điều trị: lý khí đạo trệ - hóa ứ thông lạc. - Phương thuốc: “đào hồng tứ vật thang” gia giảm: Đương qui vĩ 12g Xuyên khung 6 - 8g Đào nhân 12g Hồng hoa 8g
  2. Chỉ thực 10 - 16g Đại phúc bì 12 - 20g Kim tiền thảo 32g Hải kim sa đằng 32g Liên kiều 12 - 20g Kê nội kim 12 – 20g. Đông quí tử 12g Sắc nước uống ngày 1 thang. 2.3.Thể chính khí hư. Tinh thần mệt mỏi, bụng chướng đầy và đau, lưng đau, chân gối mỏi không muốn bước (vô lực); tiểu tiện không thông; đại tiện nát bạc; rêu lưỡi trắng mỏng; mạch hoãn nhược hoặc trầm tế vô lực. - Phương chữa: bồi bổ tỳ thận. - Bài thuốc: “tứ quân tử thang” gia giảm: Đẳng sâm 16g Bạch truật 12g Phục linh 12 - 18g ý dĩ nhân 18 - 24g
  3. Ba kích thiên 12g Thỏ ty tử 12g Hải kim sa 12 - 20g Kim tiền thảo 32 - 60g. Chú ý: - Cả 3 thể trên đều có thể kết hợp với điện châm để giảm đau tống sỏi, hoặc có thể kết hợp với thuốc tây y loại giãn cơ giảm đau. Tổng công bài niệu: sau khi uống thuốc 30’, vận động châm giảm đau hoặc châm thường qui, có thể hào châm hoặc điện châm. - Các huyệt thường dùng: thận du, kinh môn, túc tam lý; có thể sử dụng á thị huyệt. Nếu sỏi ở 1/3 giữa thì nên dùng: túc tam lý, á thị huyệt. Nếu sỏi ớ 1/3 dưới sát thành bàng quang thì nên dùng: á thị huyệt và tam âm giao hoặc túc tam lý. Châm á thị huyệt phải kết hợp với X quang để xác định vị trí của sỏi (ở 1/3 trên, 1/3 giữa hay 1/3 dưới) để chọn huyệt. Chúng tôi hay sử dụng duy đạo xuyên qui lai cả hai bên, điện châm giảm đau có hiệu quả cao. Trong pháp tổng công bài niệu có thể kết hợp thuốc uống, vận động, châm hoặc kết hợp với atropin 1/4mg x 1 - 2 ống tiêm bắp thịt.
  4. Dùng thuốc kết hợp với chú ý chế độ ăn và theo dõi pH nước tiểu. Nếu là sỏi can - xi phot phat hoặc can - xi oxalat thì các tinh thể triphốt phát can xi thường lắng đọng ở môi trường kiềm. Do đó bài thuốc và chế độ ăn phải làm toan hóa nước tiểu mới đạt hiệu quả cao. 2.4. Thuốc nam nghiệm phương. + Kim tiền thảo 30g sắc chia 2 lần uống trong một ngày hoặc có thể hãm trà thay nước uống hàng ngày . + Ngọc mễ tu 20 - 40g. Cách dùng như trên. + Chế phẩm thuốc viên hoàn: Kim tiền thảo 30g Đông quí tử 20g Sa tiền tử 12g Phục linh 12g Trạch tả 10g Trầm hương 2 - 3g Ngưu tất 12g Hải kim sa 12g Địa long 12g Xích thược 12g Kê nội kim 8g Hổ phách 2g Cam thảo tiêu 8g Hoả tiêu 6g.
  5. Tất cả tán thành bột mịn, hoàn thành viên như hạt đậu xanh, dùng bột hoạt thạch làm áo. Mỗi ngày uống 2 - 3 lần, mỗi lần 10 - 15g, trước khi uống phải hoà tan trong nước ấm 1 giờ.