Xem mẫu

  1. Nicardipine Tên thường gọi: Nicardipine Biệt dược: CARDENE Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc chẹn kênh canxi, thuốc ức chế việc vận chuyển canxi vào thành tế bao cơ trơn động mạch. Do canxi có vai trò quan trọng trong co cơ, nên việc ức chế vận chuyển canxi gây giãn cơ động mạch và giãn các động mạch này. Giãn cơ trơn động mạch gây hạ huyết áp, giảm gánh nặng của tim. Giảm gánh nặng của tim dẫn đến giảm nhu cầu oxy của cơ tim giúp phòng đau thắt ngực ở bệnh nhân động mạch vành. Không giống như các chất chẹn canxi khác , nicardipine ít có tác dụng trên cơ tim hoặc trên dẫn truyền điện trong tim. Dạng dùng: Viên nang 20mg, 30mg; Viên giải phóng chậm: 30mg, 45mg, 60mg Bảo quản: nhiệt độ phòng Chỉ định: Điều trị cao huyết áp. Nó cũng dùng để làm giảm gánh nặng của tim, dùng một mình hoặc phối hợp với các chất ức chế bê ta để điều trị đau thắt ngực do gắng sức.
  2. Liều dùng và cách dùng: Dùng thuốc lúc no hoặc đói. Do thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gần và thải trừ qua thận nên cần giảm liều ở bệnh nhân suy gan hoặc thận Tương tác thuốc: Nicardipine đôi khi gây tǎng tần số và thời gian đau thắt ngực, tác dụng phụ này chưa được rõ về nguyên nhân. Hạ huyết áp hiếm khi xảy ra, đặc biệt trong khi bắt đầu điều trị hoặc sau điều chỉnh liều. Cimetidine làm tǎng nồng độ nicardipine và tác dụng của nó. Chưa xác lập được độ an toàn của nicardipine cho trẻ em. Đối với phụ nữ cho con bú: Không được dùng Nicardipine cho phụ nữ cho con bú. Tác dụng phụ: Có thể xảy ra tǎng nhịp tim do hạ huyết áp. Các tác dụng phụ khác gồm phù chân, chóng mặt, đau đầu, nóng bừng, trống ngục và buồn nôn.
  3. Nifedipine Tên thường gọi: Nifedipine Biệt dược: ADALAT, PROCARDIA Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc chẹn kênh canxi, ức chế vận chuyển canxi vào thành tế bào cơ trơn động mạch vành và các động mạch khác. Do canxi có vai trò quan trọng trong co cơ nên việc ức chế vận chuyển canxi làm giãn cơ trơn động mạch, làm giãn động mạch vành và các động mạch khác trong cơ thể. Giãn động mạch vành nên Nifedipine được dùng để phòng và điều trị đau thắt ngực do co thắt động mạch vành. Giãn thành cơ trơn động mạch khác gây giảm huyết áp, giảm gánh nặng của tim dẫn đến giảm nhu cầu oxy của cơ tim giúp phòng đau thắt ngực ở bệnh nhân mắc động mạch vành. Dạng dùng: Viên nang 10mg, 20mg. Viên giải phóng kéo dài: 30mg, 60mg, và 90mg. Bảo quản: Nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Chỉ định: Đau ngực do thiếu oxy cung cấp cho cơ tim. Thiếu oxy có thể do chẹn động mạch vành hoặc do co thắt động mạch vành hoặc do gắng sức, làm tǎng nhu cầu ôxy của tim ở bệnh nhân hẹp động mạch vành. Nifedipine được dùng để điều trị và phòng đau thắt ngực do co thắt động mạch vành hoặc gắng sức.
  4. Nifedipine cũng dùng để điều trị cao huyết áp và dùng để mở mạch máu bị co thắt gây ra hiện tượng Raynaud. Liều dùng và cách dùng: Giảm liều khi suy thận hoặc gan, thuốc có thể uống lúc no hoặc đói. Tương tác thuốc: Nifedipine có thể làm tǎng số lần và độ nặng đau thắt ngực hoặc gây cơn đau tim tuy hiếm ở những bệnh nhân bệnh động mạch vành tắc nghẽn. Hiện tượng này thường xảy ra khi bắt đầu dùng thuốc hoặc khi tǎng liều. Hạ huyết áp quá mức có thể xảy ra trong khi bắt đầu điều trị, đặc biệt ở bệnh nhân đang uống các thuốc hạ huyết áp khác. Hiếm khi xảy ra suy tim xung huyết do Nifedipine, thường ở các bệnh nhân dùng thuốc chẹn bê ta. Dùng đồng thời Nifedipine và digoxin có thể làm tǎng nồng độ digoxin trong máu, cần kiểm tra nồng độ digoxin để tránh ngộ độc. Cimetidine ảnh hưởng đến chuyển hóa Nifedipine ở gan, làm tǎng nồng độ Nifedipine trong máu khi dùng đồng thời. Không nên dùng Nifedipine cho trẻ em. Đối với phụ nữ có thai: Không nên dùng Nifedipine cho phụ nữ có thai. Đối với phụ nữ cho con bú: Không dùng Nifedipine cho phụ nữ cho con bú.
  5. Tác dụng phụ: Tác dụng phụ thường nhẹ và dễ hồi phục. Phần lớn các tác dụng phụ là do giãn mạch gây ra gồm: đau đầu, chóng mặt, nóng bừng, và phù đầu chi dưới, ít gặp hơn là chóng mặt, buồn nôn, và táo bón.
nguon tai.lieu . vn