Những hạn chế trong tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ...

  • 1 month ago
  • 0 lượt xem
  • 0 bình luận

  • Ít hơn 1 phút để đọc

Giới thiệu

ghiên cứu sử dụng kỹ thuật hồi quy logit/probit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến xác suất hồ sơ xin vay vốn của doanh nghiệp được ngân hàng chấp nhận. Số liệu được sử dụng trong nghiên cứu được trích xuất từ mẫu điều tra 301 doanh nghiệp hoạt động trên ba địa bàn Hà Nội. Kết quả khảo sát thực địa cho thấy chỉ có 57,81% các doanh nghiệp trong mẫu khảo sát tiếp cận được nguồn tín dụng từ ngân hàng. Lý do chủ yếu khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng là do doanh nghiệp không đủ tài sản đảm bảo và khó khăn trong việc xây dựng tính khả thi của dự án vay vốn. Bên cạnh các trở ngại tiếp cận tín dụng ngân hàng xuất phát từ nội tại của doanh nghiệp còn có các trở ngại nảy sinh từ phía ngân hàng. Kết quả ước lượng thực nghiệm cũng chỉ ra những yếu tố tác động mạnh đến xác suất hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp được ngân hàng chấp nhận đó là: tài sản thế chấp, quy mô của doanh nghiệp, chi phí phi chính thức hay chí phí lót tay, quà tặng, kết quả hoạt động kinh doanh và chi trả lãi cao...

Thông tin tài liệu

Loại file: PDF , dung lượng : 0.43 M, số trang : 16

Xem mẫu

Chi tiết

  1. NHỮNG HẠN CHẾ TRONG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN NGÂN HÀNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI PGS. TS. Nguyễn Việt Hùng1 PGS. TS. Hà Quỳnh Hoa2 CN. Trần Thu Hương3 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Tóm tắt: Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật hồi quy logit/probit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến xác suất hồ sơ xin vay vốn của doanh nghiệp được ngân hàng chấp nhận. Số liệu được sử dụng trong nghiên cứu được trích xuất từ mẫu điều tra 301 doanh nghiệp hoạt động trên ba địa bàn Hà Nội. Kết quả khảo sát thực địa cho thấy chỉ có 57,81% các doanh nghiệp trong mẫu khảo sát tiếp cận được nguồn tín dụng từ ngân hàng. Lý do chủ yếu khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng là do doanh nghiệp không đủ tài sản đảm bảo và khó khăn trong việc xây dựng tính khả thi của dự án vay vốn. Bên cạnh các trở ngại tiếp cận tín dụng ngân hàng xuất phát từ nội tại của doanh nghiệp còn có các trở ngại nảy sinh từ phía ngân hàng. Kết quả ước lượng thực nghiệm cũng chỉ ra những yếu tố tác động mạnh đến xác suất hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp được ngân hàng chấp nhận đó là: tài sản thế chấp, quy mô của doanh nghiệp, chi phí phi chính thức hay chí phí lót tay, quà tặng, kết quả hoạt động kinh doanh và chi trả lãi cao... Đồng thời, trong quá trình xử lý các hồ sơ vay, vẫn tồn tại sự phân biệt đối xử khác nhau giữa các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) và các doanh nghiệp lớn. Từ các kết quả thực nghiệm, nghiên cứu đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp DNNVV bao gồm các yếu tố liên quan về môi trường thể chế đến năng lực quản lý và quản trị tài chính doanh nghiệp. Từ khóa: Khả năng tiếp cận vốn, DNNVV, Hà Nội 1. Giới thiệu Sự phát triển của khu vực kinh tế tƣ nhân mà trong đó chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đã và đang đóng góp một phần không nhỏ 1 Khoa Kinh tế học, Đại học Kinh tế Quốc dân, email: Hungnv.neu@gmail.com 2 Khoa Kinh tế học, Đại học Kinh tế Quốc dân, email: hoahq@neu.edu.vn 3 Học viên cao học MDE23, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 59
  2. vào quá trình phát triển kinh tế ở cả các nƣớc phát triển và đang phát triển. Sự phát triển của các DNNVV không chỉ giúp tạo ra nhiều việc làm cho xã hội mà còn thúc đẩy quá trình đổi mới sáng tạo, gia tăng xuất khẩu, xóa đói giảm nghèo… Ở các nƣớc thu nhập thấp, các doanh nghiệp hầu nhƣ đều có quy mô nhỏ nhƣng lại là nơi thu hút phần lớn lực lƣợng lao động của nền kinh tế. Khoảng 80-90% doanh nghiệp ở Châu Á là doanh nghiệp nhỏ và thu hút khoảng 50-80% tổng số việc làm (Tambunan, 2008). Các DNNVV tạo ra nhiều việc làm hơn so với các doanh nghiệp lớn (De Kok và cộng sự, 2011). Báo cáo của ASEAN (2011) cho thấy các DNNVV chiếm hơn 92% tổng số doanh nghiệp ở tất cả các nƣớc thành viên của Hiệp hội. Các doanh nghiệp này tạo ra một số lƣợng việc làm đáng kể khoảng 56% ở Malaysia; 97% ở Indonesia và đóng góp vào khoảng 60% GDP ở Singapore; 56,63% ở Indonesia và khoảng 20% đến 40% ở các nƣớc Đông Nam Á khác. Ngân hàng Thế giới (2015) cho thấy hơn 50% DNNVV trên thế giới, coi trở ngại chính cho sự tăng trƣởng của họ là thiếu vốn. Tình hình còn tồi tệ hơn ở nhiều nƣớc đang phát triển bởi các doanh nghiệp không tiếp cận đƣợc các nguồn vốn do không đáp ứng đƣợc các yêu cầu về tài sản thế chấp, thiếu kỹ năng quản lý, cấu trúc thị trƣờng không hiệu quả, mạng lƣới hạn chế, môi trƣờng kinh doanh không thuận lợi và phải đối mặt với chi phí hành chính cao. Cải thiện khả năng tiếp cận tài chính hoặc tín dụng ngân hàng có thể là chìa khóa để vƣợt qua những trở ngại này. Việt Nam đƣợc đánh giá đã thành công trong việc chuyển nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế định hƣớng thị trƣờng từ năm 1986. Tuy nhiên, trong một thời gian dài với quan điểm “Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể là nền tảng của nền kinh tế quốc dân”4, điều này đã đem lại những đặc quyền cho khu vực kinh tế nhà nƣớc và các doanh nghiệp trong khu vực này đã nắm quyền chi phối phần lớn tài nguyên của nền kinh tế bao gồm đất đai, khoáng sản, tín dụng, ƣu đãi chính sách... từ đó tạo ra các rào cản tiếp cận các yếu tố sản xuất, đặc biệt là vốn đối với khu vực kinh tế tƣ nhân. Đến Nghị quyết Trung ƣơng 5 khóa XII (2017) đã xác định “phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”. Đây là một định hƣớng quan trọng trong việc tháo gỡ đƣợc các rào cản của các doanh nghiệp tƣ nhân ở 4 Đại học Đảng lần thứ VII năm 1991 60
  3. Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp ở TP Hà Nội nói riêng trong thời gian tới. Tuy nhiên, thực tế hiện tại cho thấy các doanh nghiệp tƣ nhân ở TP Hà Nội mà phần lớn là các doanh nghiệp DNNVV vẫn đang bị phân biệt đối xử khi tiếp cận với thị trƣờng các yếu tố sản xuất, đặc biệt là khả năng tiếp cận các nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng. Trƣớc thực tế đó, việc nghiên cứu xem xét các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thƣơng mại đối với các DNNVV trên địa bàn TP Hà Nội là hết sức cần thiết. Qua đó, những yếu tố đang là những rào cản hiện hữu đối với các doanh nghiệp ở Hà Nội trong việc tiếp cận nguồn vốn vay từ các ngân hàng thƣơng mại sẽ đƣợc xác định để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn lực tài chính cho các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu, ngoài phần giới thiệu và tài liệu tham khảo, nội dung nghiên cứu gồm các mục: Mục 2 trình bày tổng quan các nghiên cứu liên quan đến các rào cản mà các doanh nghiệp phải đối mặt khi tiếp cận các nguồn vốn tín dụng. Mục 3 chỉ định mô hình thực nghiệm. Mục 4 kết quả phân tích thực nghiệm chỉ ra rào cản tiếp cận vốn vay từ các ngân hàng thƣơng mại đối với các doanh nghiệp đƣợc điều tra trong mẫu nghiên cứu. Cuối cùng là kết luận và một số đề xuất về giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp trên địa bàn TP Hà Nội. 2. Tổng quan nghiên cứu Các khoản vay ngân hàng đƣợc coi là yếu tố quan trọng cho quá trình tăng trƣởng của các DNVVN không chỉ ở các nƣớc phát triển mà còn ở các nƣớc đang phát triển. Xét về mặt quy mô, so với các doanh nghiệp lớn, các DNVVN sẽ gặp khó khăn hơn trong việc tiếp cận các nguồn tài chính từ các ngân hàng, thị trƣờng chứng khoán (Beck , Demirgüç- Kunt và cộng sự, 2006, 2008; Hùng và cộng sự, 2017a, 2017b). Bởi vậy, các DNNVV ở các nƣớc đang phát triển phải tiếp cận với các khoản vay phi ngân hàng với chi phí giao dịch cao và nhiều rủi ro. Hơn nữa, do tính năng động và sự tăng trƣởng nhanh ở các doanh nghiệp DNNVV, khiến các doanh nghiệp này luôn ở trong tình trạng khát vốn. Mặc dù, quy mô món vay không lớn nhƣng nhu cầu vay vốn lại xuất hiện thƣờng xuyên, trong khi đó khả năng thanh khoản của các doanh nghiệp DNNVV lại hạn chế (Garcia- Fontes, 2005) chính điều này đã làm cho các doanh nghiệp DNNVV 61
  4. khó tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng, tạo ra nhiều khó khăn về tài chính cho các doanh nghiệp DNNVV trong hoạt động kinh doanh (Galindo và Schiantarelli, 2003; Beck và Demirgüç-Kunt, 2006). Một số nghiên cứu lại cho thấy sự thiếu minh bạch trong hạch toán và quản trị tài chính đôi khi tạo ra sự bất đối xứng về thông tin hoặc thiếu thông tin về hoạt động của doanh nghiệp mà chính nó lại là cơ sở để các ngân hàng xem xét điều kiện cho vay của chính các doanh nghiệp này. Do vậy, trên giác độ hoạt động kinh doanh ngân hàng thì nhóm khách hàng DNNVV đƣợc xem nhƣ là rủi ro hơn so với các doanh nghiệp lớn có sự minh bạch và đầy đủ về thông tin. Theo Lin (2009), trong trƣờng hợp của Trung Quốc, do mức độ tin tƣởng đối với DNNVV thấp nên các ngân hàng thƣờng đòi hỏi về thế chấp và các điều kiện vay đối với nhóm này cao hơn các doanh nghiệp lớn mà thông thƣờng thì các DNNVV lại không có khả năng đáp ứng. Ngoài những vấn đề nêu trên, khi xem xét các nhân tố rào cản đối với khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các nghiên cứu còn chỉ ra những vấn đề thuộc về nội tại của các doanh nghiệp cũng là những rào cản ảnh hƣởng cần phải quan tâm. Chẳng hạn nhƣ: tuổi của doanh nghiệp có tác động tích cực tới việc tiếp cận các nguồn vốn chính thức (Akoten và các cộng sự, 2006; Oliner và Rudebusch, 1992; Beck và các cộng sự, 2006; Hùng và cộng sự, 2017a, 2017b); các doanh nghiệp ở khu vực thành thị hoặc có vị trí địa lý gần ngân hàng thƣơng mại có thể tiếp cận các khoản vay ngân hàng dễ dàng hơn (Yaldiz và cộng sự, 2011; Gine, 2011). Nhƣ vậy có thể thấy đối với các DNNVV, rào cản đối với việc tiếp cận vốn bao gồm không chỉ xuất phát từ các yếu tố về thể chế và môi trƣờng thông tin của mỗi quốc gia mà còn là các nhân tố nội tại bên trong bản thân mỗi doanh nghiệp. Với hạn chế về nguồn số liệu điều tra, bài viết này chỉ dừng lại ở việc xem xét và ƣớc lƣợng một số yếu tố có ảnh hƣởng tới khả năng tiếp cận vốn vay từ các ngân hàng thƣơng mại của các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hà Nội. 3. Chỉ định mô hình thực nghiệm Nghiên cứu này sử dụng cách tiếp cận hồi quy logit/probit và để ƣớc lƣợng tác động của các yếu tố ảnh hƣởng đến xác suất món vay của doanh nghiệp đƣợc ngân hàng chấp nhận giải ngân. Đây là mô hình hồi quy mà các biến phụ 62
  5. thuộc là rời rạc và chỉ nhận hai giá trị 0 và 1. Theo phƣơng pháp tiếp cận này, xác suất của món vay hay hồ sơ xin vay của doang nghiệp đƣợc ngân hàng chấp nhận giải ngân có thể mô tả dƣới dạng hàm phi tuyến của một tập hợp các biến hồi quy X, viết dƣới dạng tổng quát nhƣ sau: eXβ P(Y=1)=Λ(X'β)= (1) 1+eXβ X ' P(Y=1)= (X'  )    ( z)dz (2) Trong đó: là xác suất món vay của doanh nghiệp đƣợc ngân hàng chấp nhận giải ngân; là tập các biến giải thích đƣợc lựa chọn; Λ (X'β) là hàm phân phối tích lũy của phân phối logistic và  (X'  ) là hàm phân phối tích lũy của phân phối chuẩn. Phƣơng trình (1) và (2) cho biết xác suất có điều kiện mà ở đó một một món vay của doanh nghiệp đƣợc ngân hàng chấp nhận, là một hàm của các yếu tố tác động tới khả năng ra quyết định của các tổ chức tài chính hay NHTM chấp nhận món xin vay của doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quá trình tiếp cận vốn của doanh nghiệp từ các ngân hàng thƣơng mại đƣợc xây dựng dựa trên cơ sở tổng quan từ các nghiên cứu ở phần trên, cũng nhƣ sự sẵn có của số liệu. Cụ thể trong nghiên cứu này, các yếu tố quyết định đến quá trình xử lý các món vay của ngân hàng mà qua đó các doanh nghiệp ở trên địa bàn thành phố Hà Nội có thể tiếp cận đƣợc vốn vay chính thức bao gồm: các đặc trƣng của doanh nghiệp (quy mô, tuổi của doanh nghiệp); chỉ số phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (tỷ lệ tăng trưởng doanh thu); đặc điểm của các món vay (có hay không các món vay có yêu cầu các tài sản thế chấp) và các biến ngoại sinh khác... 4. Kết quả ƣớc lƣợng thực nghiệm 4.1. Mô tả số liệu và định nghĩa các biến trong mô hình a) Mô tả mẫu điều tra Dữ liệu đƣợc sử dụng trong mô hình logit/probit đƣợc thu thập thông qua bảng hỏi cấu trúc của cuộc điều tra các rào cản đối với sự phát triển của các doanh nghiệp đƣợc thực hiện trên đại bàn TP Hà Nội vào tháng 12 năm 2017, 63
  6. mẫu điều tra gồm 301 doanh nghiệp. Trong đó, 17,28% là các doanh nghiệp siêu nhỏ; 45,18% là các doanh nghiệp nhỏ; 28,58% là các doanh nghiệp có quy mô trung bình và 8,97% là các doanh nghiệp lớn. Số lƣợng các doanh nghiệp đã từng tiếp cận với nguồn vốn vay ngân hàng chiếm 57,81%. Trong đó nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp DNNVV chiếm hơn 90%. Tuy nhiên trong đó có tới 27,91% các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc hồ sơ vay bị phía ngân hàng từ chối hoặc chỉ giải ngân một phần. Bảng 1. Số lƣợng các doanh nghiệp có nhu cầu vốn từ ngân hàng thƣơng mại Quy mô Doanh nghiệp Siêu Trung Tổng Nhỏ Lớn nhỏ bình Số DN không vay NH 35 59 25 8 127 67,31% 43,38% 29,07% 29,63% 42,19% Số DN có hồ sơ xin vay 17 77 61 19 174 NH 32,69% 56,62% 70,93% 70,37% 57,81% Tổng 52 136 86 27 301 100% 100% 100% 100% 100% Nguồn: tính toán từ mẫu điều tra Trong các nguyên nhân doanh nghiệp xin vay và không đƣợc phía ngân hàng giải ngân thì lý do tài sản thế chấp/đảm bảo không đủ điều kiện chiếm 38,14% và 13,4% liên quan đến tính khả thi của dự án. Số liệu điều tra cũng cho thấy lãi suất mà các doanh nghiệp DNNVV trên địa bàn TP. Hà Nội hiện phải trả cho các khoản vay chính thức lớn hơn các doanh nghiệp có quy mô lớn. Trong khi chỉ đƣợc hƣởng kỳ hạn vay dài nhất là 2 năm còn các doanh nghiệp lớn trung bình là hơn 3 năm. Bảng 2 cho biết mức độ trở ngại đối với các doanh nghiệp khi tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thƣơng mại và TCTD. Các trở ngại này đƣợc xếp theo điểm trung bình của thang đo Likert 5 điểm từ cao xuống thấp. 64
  7. Bảng 2. Mức độ trở ngại khi DN tiếp cận vốn vay ngân hàng Số Mức độ Các trở ngại khi DN tiếp cấn vốn quan sát trở ngại5 NH yêu cầu phải có Kế hoạch kinh doanh cụ thể 229 3,29 Lãi suất vay vốn cao 232 3,23 Các thủ tục hành chính để tiếp cận CS ƣu đãi tín dụng phức 223 3,00 tạp và mất thời gian Các thủ tục hành chính tiếp cận tín dụng NH phức tạp và mất 232 2,99 thời gian Các NH thiên vị các DN lớn 225 2,94 Các NH thiên vị các DN nƣớc ngoài, DN nhà nƣớc 226 2,83 Dịch vụ hỗ trợ tài chính và hỗ trợ cho DN có chất lƣợng 223 2,75 chƣa cao Dịch vụ tín dụng chƣa đa dạng, thiếu sản phẩm tín dụng phù hợp 223 2,72 Không có dịch vụ bảo lãnh vốn 217 2,70 DN không có mối quan hệ gần gũi với NH 227 2,68 Kỳ hạn đƣợc vay vốn không phù hợp 226 2,67 NH không thƣờng xuyên tƣ vấn và hƣớng dẫn cho DN 225 2,64 DN không đủ TS thế chấp 227 2,59 Các NH thiếu minh bạch, công khai, cạnh tranh bình đẳng 224 2,57 trong hoạt động cho vay Báo cáo tài chính của DN chƣa đáp ứng yêu cầu của ngân hàng 221 2,53 Nguồn: tính toán từ mẫu điều tra Kết quả Bảng 2 cho thấy, trở ngại lớn đối với các doanh nghiệp khi tiếp cận với nguồn vốn chính thức từ các tổ chức tín dụng là khả năng xây dựng kế hoạch/dự án kinh doanh. Điều này có lẽ đúng vì đến hơn 90% các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội là các DNNVV, các doanh nghiệp này không những hạn chế về năng lực quản lý mà còn hạn chế cả về năng lực quản trị tài chính. Bởi vậy, đối với các doanh nghiệp đó để viết đƣợc một dự án vay vốn là hết sức khó khăn. 5 Điểm bình quân theo thang đo Likert 5 điểm 65
  8. Đây có thể nói là những trở ngại chính xuất phát từ phía nội tại của doanh nghiệp. Bên cạnh đó việc không đủ tài sản thế chấp; chất lƣợng báo cáo tài chính thấp đã làm cho mức độ tin cậy trong các thông tin tài chính mà các doanh nghiệp cung cấp cho các ngân hàng trong hồ sơ vay vốn thƣờng đƣợc đánh giá không cao. Điều này, có ảnh hƣởng không nhỏ đến quyết định của ngân hàng trong việc xét duyệt hồ sơ xin vay của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, lãi suất cao, sự thiên vị của các ngân hàng đối với các doanh nghiệp lớn hoặc doanh nghiệp nhà nƣớc cũng tạo ra những trở ngại cho các doanh nghiệp khu vực tƣ nhân tiếp cận nguồn vốn. Kết quả khảo sát cũng cho thấy, thủ tục tiếp cận vốn vay, chất lƣợng dịch vụ hỗ trợ tài chính, không có hoặc không triển khai dịch vụ bảo lãnh vốn, kỳ hạn vay mà phía ngân hàng đƣa ra chƣa phù hợp với yêu cầu vay vốn từ các doanh nghiệp là những trở ngại nảy sinh từ phía ngân hàng. b) Định nghĩa các biến trong mô hình thực nghiệm: logit/probit - Đối với biến phụ thuộc (Y): đây là một biến nhị phân nhằm đo lƣờng khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp từ các tổ chức tín dụng ở trong nghiên cứu này là các ngân hàng thƣơng mại (NHTM). Giá trị của Y=1 khi các doanh nghiệp có hồ sơ xin vay vốn ngân hàng và đã đƣợc chấp nhận giải ngân và ngƣợc lại Y=0 khi bị ngân hàng từ chối. - Đối với các biến độc lập (X) bao gồm các biến: sme, yfs, gsale, coll, corpt, Hrate, Dist, Busplan, Bkrela, BLProce và Floan. Bảng 3 mô tả tóm tắt định nghĩa các biến đƣợc sử dụng trong mô hình thực nghiệm. 66
  9. Bảng 3. Định nghĩa các biến đƣợc sử dụng trong mô hình hồi quy STT Ký hiệu Giải thích Cách tính/đo lƣờng 1 sme DNNVV sme =1 nếu số lao động nhỏ hơn 200 lao động, số vốn nhỏ hơn 100 tỷ đồng, doanh thu nhỏ hơn 300 tỷ đồng và ngƣợc lại thì bằng 0 2 yfs Số năm hoạt động Số năm hoạt động của DN đƣợc tính từ khi doanh nghiệp chính thức đăng ký hoạt động kinh doanh. 3 gsale Tốc độ tăng gsale =1 nếu tốc độ tăng doanh thu năm doanh thu 2016 lớn hơn 2015 và ngƣợc lại bằng 0 4 Coll Tài sản thế chấp coll =1 nếu doanh nghiệp có sẵn tài sản thế chấp và ngƣợc lại bằng 0 5 Corpt Chi phí phi corpt =1 nếu doanh nghiệp có chi lót tay chính thức và quà tặng để nhận đƣợc món vay từ ngân hàng 6 Hrate Lãi suất các DN Hrate=1 nếu doanh nghiệp cho biết hiện phải trả cho nay đang phải trả lãi vay cao và ngƣợc lại món vay cao bằng 0 7 Dist Khoảng cách không Dist=1 nếu doanh nghiệp cho biết hiện gian từ DN đến NH nay ngân hàng đang ở quá xa doanh nghiệp và ngƣợc lại bằng 0 8 Busplan Kế hoạch KD Busplan=1 nếu doanh nghiệp có kế hoạch của DN kinh doanh cụ thể khi tiến hành xin vay ngân hàng và ngƣợc lại bằng 0 9 Bkrela Quan hệ giữa Bkrela =1 nếu doanh nghiệp cho biết có doanh nghiệp quan hệ mật thiết với ngân hàng và ngƣợc và ngân hàng lại bằng 0 10 BLProce Thủ tục tiếp cận tín BLProce =1 nếu doanh nghiệp cho biết dụng từ ngân hàng hiện thủ tục xin vay vốn ngân hàng là phức tạp và mất thời gian và ngƣợc lại bằng 0 11 Floan Vay ngƣời quen, gia Floan=1 nếu doanh nghiệp hiện đang huy đình bạn bè động vốn từ ngƣời quen, gia đình, bạn bè…và ngƣợc lại bằng 0 Nguồn: tác giả tự tính toán 4.2. Kết quả ước lượng mô hình logit/probit Bảng 4 dƣới đây trình bày kết quả ƣớc lƣợng thực nghiệm theo hai kỹ 67
  10. thuật hồi quy logit/probit nhằm xem xét các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn vay từ các ngân hàng thƣơng mại của doanh nghiệp. Đối với kỹ thuật hồi quy logit/probit, các hệ số ƣớc lƣợng đƣợc từ hai mô hình logit/probit không đƣợc giải thích trực tiếp nhƣ hồi quy OLS mà sẽ đƣợc giải thích thông qua tác động của giá trị biên trung bình (AME) của các biến độc lập. Bảng 4. Kết quả ƣớc lƣợng mô hinh logit/probit Logit model Probit model Coef. Marginal Coef. Marginal sme -0,542*** -0,211*** -0,962*** -0,230*** (-9,77) (-10,62) (-4,35) (-11,97) yfs 0,008*** 0,003*** 0,013*** 0,003*** (19,13) (6,00) (58,76) (4,87) gsale 0,408*** 0,161*** 0,741*** 0,182*** (9,57) (165,37) (3,29) (8,26) coll 1,859*** 0,645*** 3,134*** 0,652*** (12,14) (6,85) (8,10) (5,76) corpt 0,465* 0,175*** 0,955 0,214*** (2,47) (31,53) (1,30) (11,71) Hrate 0,418*** 0,165*** 0,723*** 0,179*** (35,17) (55,40) (37,27) (11,71) Dist -0,269*** -0,106** -0,452*** -0,111* (-5,20) (-3,04) (-4,41) (-2,24) Busplan 0,183*** 0,073*** 0,368*** 0,092*** (5,56) (4,42) (9,99) (6,03) Bkrela 0,197** 0,078*** 0,428** 0,106*** (3,10) (4,27) (2,65) (4,18) BLProce -0,296*** -0,117** -0,482*** -0,119* (-4,63) (-3,27) (-3,38) (-2,24) Floan -0,156*** -0,062*** -0,291*** -0,072*** (-8,54) (-42,99) (-3,34) (-14,80) _cons -1,250 -2,207 (-1,28) (-1,38) N 301 301 301 301 Nguồn: kết quả ước lượng được từ mô hình Logistic Ghi chú: * 10%, ** 5%, *** 1%, giá trị ghi trong ngoặc tròn (.) là sai số chuẩn 68
  11. Kết quả ƣớc lƣợng đƣợc ở Bảng 4 cho thấy hệ số của biến (sme) có dấu âm và có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩ 1%. Điều này hàm ý xác suất để hồ sơ xin vay vốn của doanh nghiệp đƣợc ngân hàng chấp nhận sẽ giảm đi 21,1 đến 23 điểm % nếu doanh nghiệp xin vay là DNNVV. Kết quả ƣớc lƣợng từ mô hình Logit/Probit cũng cho thấy số năm hoạt động của doanh nghiệp trên thị trƣờng (yfs) có những tác động tích cực đến khả năng tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp. Điều này hàm ý, các doanh nghiệp hoạt động trên thị trƣờng lâu năm có lịch sử về tín dụng tốt hơn sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp cận với các món vay từ các ngân hàng thƣơng mại. Đối với các biến phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, kết quả ƣớc lƣợng từ hai mô hình cho thấy nếu doanh nghiệp có tăng trƣởng trong doanh thu (gsale) của năm liền trƣớc năm nộp hồ sơ xin vay vốn ngân hàng thì xác suất hồ sơ xin vay đƣợc ngân hàng chấp nhận sẽ tăng khoảng 16,1 - 18,2 điểm %. Đối với biến phản ánh tác động đặc tính của món vay yêu cầu phải có tài sản thế chấp (coll), kết quả ƣớc lƣợng đƣợc từ hai mô hình cho thấy nếu doanh nghiệp có đủ tài sản thế chấp thì khả năng doanh nghiệp đƣợc phía ngân hàng chấp nhận hồ sơ xin là rất lớn. Cụ thể, kết quả ƣớc lƣợng đƣợc từ hai mô hình chỉ ra xác suất hồ xin vay đƣợc ngân hàng chấp nhận sẽ tăng khoảng 64,5 – 65,2 điểm % khi các doanh nghiệp có tài sản thế chấp. Kết quả này giúp ta lý giải đƣợc tại sao các doanh nghiệp tƣ nhân, đặc biệt là các DNNVV, khó có thể tiếp cận đƣợc các nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng. Bởi các doanh nghiệp tƣ nhân phần lớn hầu nhƣ không có tài sản đảm bảo vì mặt bằng sản xuất, máy móc trang thiết bị của các DNNVV là đi thuê. Đối với biến phản ánh chi phí không chính thức để tiếp cận đƣợc món vay (corpt), kết quả ƣớc lƣợng đƣợc từ mô hình logit/probit đều cho dấu dƣơng đúng kỳ vọng và có ý nghĩa thống kê 1%. Điều này cho thấy xác suất doanh nghiệp có thể tiếp cận đƣợc món vay từ ngân hàng tăng khi doanh nghiệp có chi các khoản chi phí lót tay. Kết quả ƣớc lƣợng đƣợc cho thấy xác suất này tăng khoảng 17,5- 21,4 điểm %. Chi phí phi chính thức hiện vẫn là một trong rào cản các doanh nghiệp tiếp cận vốn chính thức từ các ngân hàng thƣơng mại, đặc biệt là đối với các DNNVV. 69
  12. Kết quả ƣớc lƣợng đƣợc ở Bảng 4 cho thấy nếu các doanh nghiệp chấp nhận chi trả lãi vay cao hơn (Hrate) thì xác suất tiếp cận đƣợc nguồn vốn vay từ ngân hàng sẽ tăng khoảng 16,5 -17,9 điểm %. Kết quả này cho thấy việc phải trả lãi suất cao để đƣợc tiếp cận với những khoản vay từ NHTM vẫn là một rào cản đối với các doanh nghiệp. Các hệ số ƣớc lƣợng đƣợc của biến khoảng cách từ doanh nghiệp đến NHTM (Dist), thủ tục tiếp cận vốn vay ngân hàng (BLProce) là âm và có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5% và 10%. Điều này cho thấy, nếu vị trí của doanh nghiệp ở xa ngân hàng thì xác suất để món vay đƣợc chấp nhận giảm khoảng 10,6-11,1 điểm %. Hiện nay, các doanh nghiệp cho rằng thủ tục tiếp cận vốn vay ngân hàng còn phức tạp và mất nhiều thời gian, chính điều này cũng đã làm xác suất tiếp cận đƣợc nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng của các doanh nghiệp giảm khoảng 11,7-11,9 điểm %. Kết quả ƣớc lƣợng đƣợc còn cho thấy, nếu các doanh nghiệp có bản kế hoạch kinh doanh rõ ràng (Busplan) khi nộp hồ sơ xin vay vốn ngân hàng thì xác suất món vay đƣợc chấp nhận sẽ tăng tƣơng ứng khoảng 7,3 điểm % và 9,2 điểm %. Hệ số ƣớc lƣợng của biến doanh nghiệp có quan hệ với ngân hàng (Bkrela) cho dấu dƣơng và có ý nghĩa thống kê. Hàm ý, việc doanh nghiệp có quan hệ mật thiết với ngân hàng giúp các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong các thủ tục tiếp cận các khoản vốn vay từ ngân hàng. Hệ số ƣớc lƣợng đƣợc của biến Floan có dấu âm và có ý nghĩa thống kê cho biết khi các doanh nghiệp tiếp cận với các nguồn vốn huy động vốn từ ngƣời thân, gia đình và bạn bè có ảnh hƣởng ngƣợc chiều đến khả năng tiếp cận nguồn vốn chính thức từ các TCTD. Nguồn vốn phi chính thức không phải là nguồn vốn mang tính chất bổ sung mà hiện tại mang tính thay thế trên góc độ nguồn vốn của doanh nghiệp. 5. Kết luận và một số kiến nghị Trên địa bàn thành phố Hà Nội cũng các doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc có số lƣợng, vốn sản xuất kinh doanh, số việc làm tạo ra chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các loại hình doanh nghiệp. Các doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc là khu vực có đóng góp lớn vào GDP và ngân sách của TP Hà Nội. Tuy nhiên, theo World 70
  13. Bank (2015) cho thấy có đến 24,7% doanh nghiệp Việt Nam vẫn coi tiếp cận tín dụng là trở ngại lớn nhất đối với sự phát triển của các doanh nghiệp. Đồng thời, số liệu khảo sát của nghiên cứu với mẫu 301 doanh nghiệp ở TP Hà Nội cho thấy chỉ có 57,81% các doanh nghiệp tiếp cận đƣợc nguồn vốn vay ngân hàng. Qua kết quả hồi quy logit/probit cho thấy các rào cản tiếp cận vốn ngân hàng hiện nay ảnh hƣởng đến sự phát triển của các doanh nghiệp trên địa bàn TP Hà Nội, đặc biệt là các DNNVV gồm có: (i) quy mô của doanh nghiệp. (ii) yêu cầu về các tài sản thế chấp. (iii) chi phí ngoài/chi phi chính thức. (iv) Mức độ tin cậy về thông tin khi doanh nghiệp cung cấp kèm theo hồ sơ vay. Từ các kết quả phân tích ở trên cho thấy để nâng cao khả năng tiếp cận vốn và tháo gỡ các khó khăn trong việc tiếp cận vốn của của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội, đặc biệt là các DNNVV, nghiên cứu đề xuất ra một số khuyến nghị sau: *Về phía các cơ quan quản lý nhà nước: - Hoàn thiện cơ sở pháp lý và cơ sở hạ tầng thông tin để làm giảm các chi phí giao dịch qua đó tạo môi trƣờng bình đẳng hơn giữa các loại hình doanh nghiệp khi tiếp cận các nguồn vốn từ các ngân hàng thƣơng mại. - Khuyến khích phát triển hệ thống tài chính phi ngân hàng nhằm nâng cao khả năng đáp ứng tốt hơn nhu cầu vốn của các DNNVV. Qua đó, một mặt nâng cao khả năng cạnh tranh trong khu vực tài chính, một phần giúp giảm sự phụ thuộc của hệ thống tài chính hiện tại vào hệ thống NHTM. - Hình thành các quỹ hỗ trợ các doanh nghiệp, đặc biệt đối với các DNNVV. Đồng thời, để quỹ có thể hoạt động đƣợc cần xây dựng các quy chế phù hợp và có tính đến yếu tố đặc thù của các DNNVV. Về dài hạn cần thành lập các quỹ đầu tƣ mạo hiểm hỗ trợ cho các doanh nghiệp khu vực tƣ nhân. - Cần rà soát, chỉnh sửa và dần dần loại bỏ các mâu thuẫn trong các văn bản Luật liên quan, cũng nhƣ các yêu cầu không mang tính thực tế trong các quy định liên quan đến Quỹ bảo lãnh tín dụng có vậy Quỹ bảo lãnh tín dụng mới có thể đi vào hoạt động. *Về phía các doanh nghiệp: - Cải thiện năng lực quản lý: một trong những hạn chế của các doanh 71
  14. nghiệp tƣ nhân hiện nay là các chủ doanh nghiệp còn nhiều hạn chế về năng lực quản trị doanh nghiệp và quản lý tài chính. Điều này làm doanh nghiệp trở nên khó khăn hơn trong việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng chính thức. Để cải thiện đƣợc năng lực quản trị doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp cần tham gia các khóa bồi dƣỡng, tập huấn liên quan đến các kiến thức về quản lý, tài chính, kế toán cũng nhƣ các kiến thức về thị trƣờng… Các DNTN cũng cần chú trọng xây dựng hệ thống thông tin kế toán chuẩn mực, vì đây là cơ sở dữ liệu giúp doanh nghiệp có thể quản trị dòng tiền tốt hơn. Qua đó sử dụng hiệu quả hơn các nguồn vốn vay, gia tăng năng lực tài chính của chính bản thân doanh nghiệp. - Cải thiện và nâng cao năng lực tài chính: các doanh nghiệp cần xây dựng đƣợc các kế hoạch kinh doanh hàng năm, cũng nhƣ xây dựng chiến lƣợc phát triển trong dài hạn. Đồng thời, hàng năm phải đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch đặt ra. Có nhƣ vậy, doanh nghiệp mới đánh giá đƣợc năng lực hoạt động của mình, qua đó năng cao năng lực tự chủ tài chính. - Chú trọng xây dựng hệ thống kế toán doanh nghiệp và cải thiện mức độ tin cậy thông tin doanh nghiệp: một trong những tồn tại hiện nay đối với các DNTN là chƣa chú trọng đến việc xây dựng hệ thống kế toán, điều này làm cho các doanh nghiệp trở nên khó khăn hơn khi muốn tiếp cận với các nguồn vốn vay từ các TCTD. Khi mà mức độ tin cậy thông tin doanh nghiệp thấp thì khó đáp ứng đƣợc các giấy tờ minh chứng về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ xin vay vốn. Nhƣ vậy, để nâng cao đƣợc năng lực quản lý, các doanh nghiệp cần có nhận thức đúng đắn hơn về việc xây dựng hệ thống kế toán của doanh nghiệp nhằm phục vụ công tác quản trị tài chính và ra quyết định kinh doanh, không nhƣ hiện nay chỉ dừng lại ở mức phục vụ báo cáo thuế. *Về phía các ngân hàng và TCTD: - Tiếp tục hoàn thiện và giảm thiểu sự phức tạp trong các thủ túc vay vốn, đặc biệt là đối với các DNNVV, khi mà năng lực quản trị, tài chính có loại hình doanh nghiệp này còn nhiều hạn chế. Các ngân hàng, TCTD cần kết hợp với các cơ quan quản lý trên địa bàn TP Hà Nội, tổ chức các lớp tập huấn về Luật, Quản trị doanh nghiệp, tài chính kế toán cho các doanh nghiệp mới thành lập đặc biệt là các doanh nghiệp mới đƣợc chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể lên doanh nghiệp. Qua đó nhằm nâng cao mức độ minh bạch trong thông tin tài chính doanh nghiệp và dần dần qua đó nâng cao đƣợc năng lực tài chính cho doanh nghiệp. 72
  15. - Nới lỏng các ràng buộc liên quan đến tài sản thế chấp: Một trong những rào cản tiếp cận các nguồn vốn tín dụng hiện nay của khu vực kinh tế tƣ nhân trên địa bàn TP Hà Nội là liên quan đến các ràng buộc chặt chẽ về tài sản đảm bảo cho các khoản vay từ các tổ chức tài chính. Trong khi năng lực tài chính của các DNTN còn hạn chế, mặt bằng sản xuất, máy móc phải chủ yếu đi thuê, với các quy định nhƣ hiện nay về tài sản đảm bảo cho các khoản vay để đƣợc tiếp cận với các nguồn tín dụng là hết sức khó khăn đối với các các doanh nghiệp tƣ nhân. Để tháo gỡ vấn đề này, các TCTD nên cho phép các doanh nghiệp sử dụng các tài sản đƣợc hình thành từ vốn vay để làm tài sản thế chấp cho các khoản vay. Lời thừa nhận/cảm ơn: Bài viết thuộc Đề tài cấp Nhà nƣớc KX01.18/16-20 “Các rào cản tài chính, tiền tệ đối với sự phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam: thực trạng, những vấn đề đặt ra và giải pháp khắc phục”. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Akoten, J. E., Sawada, Y., & Otsuka, K. (2006). The determinants of credit access and its impacts on micro and small enterprises: The case of garment producers in Kenya. Economic development and cultural change, 54 (4), 927- 944. 2. Beck, T., Demirgüç-Kunt, A. & Maksimovic, V. (2008). Financing patterns around the world: Are small firms different? Journal of Financial Economics, 89 (3), 467-487. 3. Beck,T., Demirgüç-Kun, A. (2006). Small and Medium-Size Enterprises: Overcoming Growth Constraints. World Bank Policy Research Report. Washington DC: The World Bank. 4. De Kok J., Vroonhof P., Verhoeven W., Timmermans N. et al. (2011). Do SMEs create more and better jobs?, available from http://ec.europa.eu/enterprise/policies/sme/facts-figures-analysis/performance- review/pdf/do-smes-create-more-and-better-jobs_en.pdf. 5. Demirguc-Kunt, A. (2006). Finance and Economic Development: Policy Choices for Developing Countries. World Bank Working Paper No. 3955. Washington DC: The World Bank. 6. Galindo, A., Schiantarelli, F. (Eds.). (2003). Credit Constraints and Investment in Latin America. Washington, DC: Inter-American Development Bank. 73
  16. 7. Garcia–Fontes, W. (2005). Small and Medium Enterprises Financing in China. Universitat Pompeu Fabra. http://www.bnm.gov.my/microsites/rcicc/papers/s6.garciafontes.pdf 8. Gine, X. (2011). Access to capital in rural Thailand: an estimated model of formal vs. informal credit. Journal of Development Economics, 96 (1), 16-29. 9. Hùng, NV., và Hoa, HQ. (2007a). Các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp SMEs ở Việt Nam. Kỷ yếu hội thảo quốc gia: Kinh tế Việt Nam năm 2017 và triển vọng 2018 – Tháo gỡ rào cản đối với sự phát triển của doanh nghiệp, NXB Kinh tế Quốc dân, tr. 277-294. 10. Hùng, NV., và cộng sự (2017b). Chƣơng 2: Rào cản hạn chế khả năng tiếp cận vốn vay tín dụng của các doanh nghiệp. Đạt, TT., và Thành, TT. (Chủ biên) Đánh giá kinh tế Việt Nam thường niên 2017: Tháo gỡ rào cản đối với sự phát triển của doanh nghiệp. NXB Kinh tế Quốc dân, Tr. 97–132. 11. Lin, X. (2009). Survey on SME Financing in Dongping County (In Chinese). Qi Lu Forum, January 2009 12. Oliner, S. D., & Rudebusch, G. D. (1992). Sources of the financing hierarchy for business investment. The Review of Economics and Statistics, 643-654. 13. Tambunan, T. (2008). SME development, economic growth, and government intervention in a developing country: The Indonesian story. Journal of International Entrepreneurship, 6(4):147-167. DOI: 10.1007/s10843-008- 0025-7. 14. Yaldiz, E., Altunbas, Y., & Bazzana, F. (2011). Determinants of informal credit use: A cross country study. 74

Download

capchaimage
Xem thêm
Thông tin phản hồi của bạn
Hủy bỏ