Xem mẫu

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HUỲNH THỊ ANH THƯ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH BẾN TRE LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HUỲNH THỊ ANH THƯ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH BẾN TRE LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 8 34 02 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.,TS. LÊ PHAN THỊ DIỆU THẢO TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
  3. TÓM TẮT LUẬN VĂN Luận văn này được thực hiện với mục tiêu tìm hiểu “Yếu tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bến Tre”. Trong đó, khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại chi nhánh được biểu hiện bởi biến số là Y (giá trị 0 nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn khi có vay vốn tại ngân hàng, giá trị 1 nếu khách hàng trả nợ đúng hạn khi có vay vốn tại ngân hàng). Giả thuyết nghiên cứu bao gồm các biến là Độ tuổi, Giới tính, Tình trạng hôn nhân, Trình độ học vấn, Thu nhập, Thời hạn vay, Mục đích vay, Số tiền vay, Lãi suất, Tài sản đảm bảo. Để thực hiện nghiên cứu này, luận văn đã sử dụng các nghiên cứu về lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm trước đây về khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân, trong đó đặc biệt chú trọng tới các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ. Nghiên cứu đã sử dụng các thông tin dữ liệu nợ cá nhân của 290 khách hàng cá nhân trong khoảng thời gian từ 06/2015 đến 06/2018 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bến Tre. Nghiên cứu đã sử dụng mô hình Probit để tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân. Kết quả hồi quy mô hình cho thấy biến phụ thuộc chịu ảnh hưởng thuận chiều bởi 4 yếu tố là Tình trạng hôn nhân, Trình độ học vấn, Thu nhập và Mục đích vay. Bên cạnh đó, khả năng trả nợ cũng bị ảnh hưởng bởi 3 yếu tố khác nhưng nghịch chiều là Độ tuổi, Số tiền vay và Lãi suất. Từ các kết quả phân tích, nghiên cứu đã đề xuất những khuyến nghị liên quan tới hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bến Tre, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, nhằm nâng cao khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân. Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra những khuyến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ.
  4. LỜI CAM ĐOAN Sau thời gian học tập tại trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh thì luận văn tốt nghiệp thạc sĩ là công trình nghiên cứu đánh dấu kết quả cuối cùng sau hai năm học tập tại trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Tôi xin cam đoan đây là luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 09 năm 2019 Người cam đoan Huỳnh Thị Anh Thư
  5. LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc đến thầy giáo đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn. Tôi cũng xin gửi lời tri ân đến quý thầy, cô trong trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc đi khảo sát thực tế, thu thập tài liệu và hoàn thiện đề tài. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến cán bộ quản lý, nhân viên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bến Tre đã tận tình giúp đỡ, cung cấp nhiều thông tin bổ ích cho đề tài luận văn này. Tuy nhiên, quá trình thực hiện đề tài cũng gặp nhiều khó khăn trong vấn đề cập nhật và kiểm tra thông tin nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ quý thầy cô. Tôi xin chân thành cảm ơn! Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 09 năm 2019 Học viên thực hiện Huỳnh Thị Anh Thư
  6. MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................. i DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH ............................................................................ ii Chương 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ...................................................... 1 1.1. Tính cấp thiết và lý do lựa chọn đề tài ..................................................... 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 4 1.2.1. Mục tiêu tổng quát .............................................................................. 4 1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 4 1.3. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 4 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 4 1.5. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 5 1.6. Ý nghĩa nghiên cứu .................................................................................. 5 1.7. Kết cấu luận văn ....................................................................................... 6 Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ VAY CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN .......................................................................................... 7 2.1. Khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân .......................................... 7 2.1.1. Cho vay cá nhân .................................................................................. 7 2.1.2. Khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân.......................................... 10 2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân13 2.2.1. Đặc điểm nhân khẩu học ................................................................... 14 2.2.2. Trình độ học vấn ............................................................................... 15
  7. 2.2.3. Thu nhập ........................................................................................... 15 2.2.4. Đặc điểm khoản vay.......................................................................... 16 2.3. Mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân ............................................................................................................... 17 2.3.1. Mô hình 5C ....................................................................................... 17 2.3.2. Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng tại các ngân hàng Mỹ.............. 19 2.3.3. Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s .................... 21 2.3.4. Mô hình hồi quy Binary Logistic ...................................................... 23 2.4. Các nghiên cứu thực nghiệm .................................................................. 26 2.4.1. Nghiên cứu nước ngoài ..................................................................... 26 2.4.2. Nghiên cứu của Việt Nam ................................................................. 29 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................. 32 Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 33 3.1. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................ 33 3.1.1. Độ tuổi (TU)...................................................................................... 33 3.1.2. Giới tính (GT) ................................................................................... 33 3.1.3. Tình trạng hôn nhân (HN)................................................................. 34 3.1.4. Trình độ học vấn (HV) ...................................................................... 34 3.1.5. Thu nhập (TN) .................................................................................. 35 3.1.6. Thời hạn vay (KH) ............................................................................ 35 3.1.7. Mục đích vay (MD) .......................................................................... 35 3.1.8. Số tiền vay (TV) ................................................................................ 36
  8. 3.1.9. Lãi suất (LS)...................................................................................... 36 3.1.10. Tài sản đảm bảo (TS) ...................................................................... 36 3.2. Mô hình nghiên cứu................................................................................ 37 3.2.1. Mô hình Probit .................................................................................. 37 3.2.2. Đề xuất mô hình nghiên cứu khả năng trả nợ tại Agribank Bến Tre 38 3.3. Dữ liệu nghiên cứu ................................................................................. 41 3.4. Trình tự nghiên cứu ................................................................................ 42 3.4.1. Thống kê mô tả ................................................................................. 44 3.4.2. Phân tích tương quan ........................................................................ 46 3.4.3. Phân tích hồi quy Probit .................................................................... 46 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................. 47 Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................... 48 4.1. Thống kê mô tả ....................................................................................... 48 4.2. Phân tích tương quan .............................................................................. 52 4.3. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ..................................................... 53 4.4. Phân tích hồi quy .................................................................................... 54 4.4.1. Kết quả hồi quy ................................................................................. 54 4.4.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu ........................................................... 56 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .................................................................................. 61 Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................ 62 5.1. Kết luận .................................................................................................. 62
  9. 5.2. Khuyến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Bến Tre .............................................................................. 63 5.3. Khuyến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ................................................................................................................ 64 5.3.1. Khuyến nghị liên quan đến nhân sự .................................................. 64 5.3.2. Điều chỉnh danh mục sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân .......... 65 5.3.3. Xây dựng chính sách tín dụng linh hoạt, hiệu quả ............................ 65 5.3.4. Trích lập dự phòng rủi ro .................................................................. 66 5.4. Khuyến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ............................................ 66 5.5. Khuyến nghị đối với chính phủ .............................................................. 67 5.6. Hạn chế của đề tài .................................................................................. 67 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 .................................................................................. 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 70 PHỤ LỤC 1. KẾT QUẢ HỔI QUY ................................................................... 75 PHỤ LỤC 2. KIỂM ĐỊNH VI PHẠM GIẢ THUYẾT CỦA MÔ HÌNH ....... 76 PHỤ LỤC 3. HỒI QUY MÔ HÌNH CÁC BIẾN ĐỘC LẬP CÓ Ý NGHĨA .. 77
  10. i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Agribank Bến Tre chi nhánh tỉnh Bến Tre KHCN Khách hàng cá nhân KHDN Khách hàng doanh nghiệp NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam NHTM Ngân hàng thương mại NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
  11. ii DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH Bảng 1.1 Tình hình nợ quá hạn của Agribank Bến Tre .......................................... 3 Bảng 2.1 Những hạng mục và điểm số tín dụng tiêu dùng tại các ngân hàng Mỹ 20 Bảng 2.2 Hạn mức tín dụng tương ứng với tổng số điểm của khách hàng trong tín dụng tiêu dùng tại các ngân hàng Mỹ ............................................................................ 21 Bảng 2.3 Bảng xếp hạng của Moody’s, Standard & Poor’s .................................. 22 Bảng 3.1 Các biến số được sử dụng trong mô hình hồi quy ................................. 40 Bảng 4.1 Đặc điểm giới tính.................................................................................. 48 Bảng 4.2 Trình độ học vấn .................................................................................... 48 Bảng 4.3 Tình trạng hôn nhân ............................................................................... 49 Bảng 4.4 Mục đích vay vốn................................................................................... 49 Bảng 4.5 Hình thức tài sản đảm bảo khi vay vốn.................................................. 50 Bảng 4.6 Tỷ lệ trả nợ đúng hạn ............................................................................. 50 Bảng 4.7 Thống kê mô tả các biến số trong mô hình ............................................ 51 Bảng 4.8 Bảng phân tích tương quan các biến độc lập ......................................... 52 Bảng 4.9 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ..................................................... 53 Bảng 4.10 Kết quả hồi quy .................................................................................... 54 Bảng 4.11 Kết quả hồi quy mô hình các biến số có ý nghĩa thống kê .................. 56 Phụ lục 1. Kết quả mô hình hồi quy ...................................................................... 75 Phụ lục 2 Nhân tử phóng đại phương sai VIF phát hiện đa cộng tuyến ............... 76 Phụ lục 3 Kết quả hồi quy mô hình các biến số có ý nghĩa thống kê ................... 77
  12. 1 CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1. Tính cấp thiết và lý do lựa chọn đề tài Cho vay là hoạt động chính và quan trọng nhất của các ngân hàng thương mại (NHTM). Bên cạnh rủi ro tiềm ẩn thì ngân hàng cho vay thu đươc lãi suất phù hợp với các khoản vay đó và đó cũng là thu nhập chính của ngân hàng cho vay. Trong những năm trở lại đây, việc tập trung vào hoạt động bán lẻ đang trở thành xu thế tất yếu của các NHTM. Đây là chiến lược phát triển của nhiều ngân hàng với mong muốn đa dạng nguồn thu, giảm thiểu rủi ro hoạt động và đạt hiệu quả kinh doanh tối ưu. Trong giai đoạn 2015- 2018, thu nhập từ hoạt động ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng đều gia tăng với tỷ trọng tăng trưởng lớn. Năm 2019, thị trường Việt Nam được nhận định vẫn là một trong những thị trường tiềm năng cho ngân hàng bán lẻ với dân số 96 triệu người, GDP bình quân đầu người năm 2018 đạt gần 2.590 USD, tăng 201 USD so với năm 2017. Bến Tre là một tỉnh có diện tích trồng lúa khá lớn, nhờ lượng phù sa của sông Cửu Long bồi đắp, đặc biệt là ở Hàm Luông. Cây lương thực chính là lúa, khoai lang, bắp, và các loại rau cũng chiếm phần nhiều. Bến Tre có nhiều loại cây ăn trái nổi tiếng như sầu riêng, chôm chôm, mãng cầu, và đặc biệt không thể không kể tới dừa, loài cây trở thành biểu tượng cho vùng đất nơi đây. Trong những năm qua cơ cấu kinh tế Bến Tre có xu hướng dịch chuyển theo hướng phát triển ngành công nghiệp – dịch vụ, giảm ngành nông nghiệp. Mở rộng một số ngành nghề như: máy may, chế biến thủy sản, chế biển dừa, hay các ngành phục vụ cho du lịch như nhà hàng, khách sạn, khu du lịch – nghỉ dưỡng, taxi Bến Tre…Thành phố Bến Tre đã thu hút được nhiều nguồn lực đầu tư, đã tác động tích cực đến việc phát triển kinh tế - xã hội. Kết cấu hạ tầng tiếp tục phát triển, tiến độ các công trình và giải ngân vốn ngân sách đạt vượt kế hoạch đề ra. Tổng thu ngân sách đạt 131%. Về kinh tế, giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản của tỉnh Bến Tre tăng 1%. Giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng tăng 7,5%. Tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tăng
  13. 2 13%. Phát triển 2 hợp tác xã, 3 tổ hợp tác. Thành lập mới 150 doanh nghiệp, 800 hộ kinh doanh cá thể. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (gọi là Agribank) định hướng đến năm 2025 là giữ vững vị trí NHTM hàng đầu Việt Nam, có nền tảng công nghệ, mô hình quản trị hiện đại, tiên tiến. Cùng với sự phát triển mạng lưới giao dịch rộng khắp cả nước, và việc đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ, khai thác và cải tiến sản phẩm, Agribank hiện đang cung ứng nhiều dịch vụ hiện đại, tiện ích đến với khu vực nông thôn, xứng đáng là người bạn đồng hành cùng “tam nông”. Định hướng hoạt động sản phẩm dịch vụ của Agribank trong năm 2019 đó là giữ vững vị trí là ngân hàng hàng đầu về hỗ trợ phát triển và cung cấp dịch vụ tài chính, tín dụng cho khu vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân. Phát huy lợi thế về mạng lưới, đa dạng hóa, cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ chất lượng cao dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, trong đó tập trung triển khai chương trình phát triển khách hàng mở mới tài khoản thanh toán tại khu vực nông thôn, mở rộng cung cấp dịch vụ bán lẻ gắn với cho vay nông nghiệp, nông thôn cho nhóm khách hàng hộ sản xuất. Agribank Chi nhánh tỉnh Bến Tre (gọi là Agribank Bến Tre) được thành lập vào ngày 26/03/1988 theo quyết định số 39/NH-TCCB ngày 26/3/1988 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN). Mạng lưới chi nhánh lúc sơ khai gồm 01 Hội sở tỉnh và 7 chi nhánh Huyện (Ba Tri, Giồng Trôm, Châu Thành, Bình Đại, Mỏ Cày, Thạnh Phú và Chợ Lách). Trải qua 31 năm phát triển, Agribank Bến Tre không ngừng lớn mạnh, khẳng định vai trò chủ lực trong triển khai chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn tại địa phương. Trong khu vực Tây Nam Bộ (gồm 15 chi nhánh) năm 2018. Về nguồn vốn, Agribank Bến Tre đứng thứ ba, dự nợ đứng thứ tư, về thu dịch vụ đứng thứ nhì, tài chính đứng thứ tư; chất lượng tín dụng luôn được đảm bảo, duy trì ở mức thấp hơn nhiều so mức tối đa được phép. Trải qua từng giai đoạn phát
  14. 3 triển, bằng những giải pháp mang tính đột phá và cách làm mới, Agribank Bến Tre thực sự khởi sắc với những thành quả đạt được khả quan. Đến nay, Agribank Bến Tre có hệ thống mạng lưới phủ khắp địa bàn tỉnh với 01 Hội sở tỉnh, 10 chi nhánh loại II và 18 phòng giao dịch, 38 máy ATM được phân bổ rộng khắp trong toàn tỉnh, cơ sở vật chất được xây dựng khang trang, hoạt động kinh doanh hàng năm đều đạt và vượt các chỉ tiêu kế hoạch của Trụ sở chính giao. Bên cạnh những xu thế và chiến lược phát triển mảng khách hàng cá nhân nói chung và ở Agribank Bến Tre nói riêng, Agribank Bến Tre không những phải tăng doanh thu về cho vay khách hàng cá nhân, mà quan trọng nhất phải đảm bảo được chất lượng của khoản vay, đảm bảo hiệu quả hoạt động. Bảng 1.1 Tình hình nợ quá hạn của Agribank Bến Tre Năm 2015 2016 2017 2018 Dư nợ KHCN (tỷ đồng) 312.34 289.83 305.67 165.54 Nợ xấu KHCN (tỷ đồng) 13.69 9.72 13.25 3.02 Tỷ lệ nợ xấu KHCN (%) 4.38 3.35 4.33 1.82 (nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động cho vay Agribank Bến Tre năm 2015 – 2018) Bảng 1.1 cho thấy, tăng trưởng dư nợ khách hàng cá nhân tại Agribank Bến Tre đã giảm xuống từ 312.34 tỷ đồng năm 2015 xuống gấp đôi còn 165.54 tỷ đồng năm 2018 (giảm 146.8 tỷ đồng) và tỷ lệ nợ xấu tín dụng cá nhân tại Agribank Bến Tre cũng liên tục giảm mạnh qua các năm từ 4.38% năm 2015 xuống còn 1.82% năm 2018 (giảm 2.56%). Nợ xấu cũng giảm mạnh từ 13.69 tỷ đồng năm 2015 xuống còn 3.02 tỷ đồng năm 2018. Điều này cho ta thấy khả năng trả nợ của nhóm khách hàng cá nhân tại Agribank Bến Tre có tính khả quan rất cao.
  15. 4 Cùng với những lý do đã nêu trên, tôi chọn đề tài “Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bến Tre”, với mục đích tìm ra những nguyên nhân liên quan đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại đây, đồng thời đưa ra những khuyến nghị gia tăng hiệu quả cho vay phát triển mảng khách hàng cá nhân tại chi nhánh. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu tổng quát Mục tiêu của bài viết là xác định, kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại Agribank Bến Tre, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm gia tăng khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Agribank Bến Tre. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể Để đạt được mục tiêu chung như trên đề tài có các mục tiêu cụ thể như sau: (1) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân; (2) Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân; Và (3) Đề xuất khuyến nghị nhằm tăng khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân, đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Bến Tre. 1.3. Câu hỏi nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, nghiên cứu này cần trả lời được những câu hỏi như sau: (1) Các yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân? (2) Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng trả nợ như thế nào? Và (3) Để nâng cao khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Agribank Bến Tre có những khuyến nghị nào? 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân. Đối tượng khảo sát là dữ liệu thứ cấp từ hồ sơ vay khách hàng cá nhân tại Agribank Bến Tre.
  16. 5 Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của đề tài được thực hiện tại địa bàn Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Các số liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ 290 hồ sơ vay khách hàng cá nhân trong 03 năm từ 2015 - 2018 tại Agribank Bến Tre. 1.5. Phương pháp nghiên cứu Đề tài phối hợp 2 phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Phương pháp định tính bao gồm thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh, đối chiếu. Thu thập, thống kê các thông tin dữ liệu có sẵn, từ đó tổng hợp thành bảng biểu hoặc đồ thị để đánh giá và so sánh. Phân tích dựa trên những thông tin, dữ liệu đã thống kê xác định các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Agribank Bến Tre. Bên cạnh đó, đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến khả năng trả nợ, giúp nâng cao chất lượng khoản vay khách hàng cá nhân tại Agribank Bến Tre. Phương pháp định lượng bao gồm áp dụng mô hình hồi quy Logit, phân tích các yếu tố về khoản vay và các yếu tố về khách hàng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại Agribank Bến Tre với 290 mẫu dữ liệu được chọn ngẫu nhiên từ dữ liệu khách hàng tín dụng cá nhân của Agribank Bến Tre. 1.6. Ý nghĩa nghiên cứu Bài nghiên cứu với mục đích xác định, phân tích, lượng hóa sự tác động của các yếu tố đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Agribank Bến Tre. Trên cơ sở nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân vay vốn tại Agribank Bến Tre, qua đó đánh giá phân tích các ý kiến, xác định được khả năng, nhu cầu của khách hàng. Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân vay vốn tại Agribank Bến Tre, từ đó nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo giúp ban lãnh đạo của chi nhánh đưa ra những khuyến nghị chính sách phù hợp với yêu cầu thực tế tình hình phát triển tại địa phương trong việc nâng cao khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân vay vốn tại Agribank Bến Tre.
  17. 6 1.7. Kết cấu luận văn Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu. Chương này nêu ra lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. Chương 2: Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân. Nội dung chương nêu lên tổng quan về cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước về sự tác động của các nhân tố khác nhau tới khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Mục đích của chương mô tả mô hình nghiên cứu, giải thích các biến số trong mô hình và dữ liệu nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Chương này đưa ra một số phân tích tín dụng cá nhân tại Agribank Bến Tre, các kết quả phân tích thống kê mô tả, phân tích tương quan và phân tích hồi quy đồng thời đưa ra các nhận xét trong quá trình phân tích. Chương 5: Kết luận và khuyến nghị. Chương này nêu lên các kết luận rút ra từ quá trình phân tích đồng thời đưa ra các khuyến nghị đối với các đối tượng liên quan dựa trên các kết luận đã nêu. Chương 5 cũng nêu lên những hạn chế của đề tài trong quá trình nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
  18. 7 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ VAY CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 2.1. Khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân 2.1.1. Cho vay cá nhân 2.1.1.1. Khái niệm Theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam năm 2010, “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” Theo Nguyễn Minh Kiều (2009), “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định”. Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Có nhiều khái niệm nhưng tựu trung lại thì tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung: (i) Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng; (ii) Sự chuyển nhượng này có thời hạn; và (iii) Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro. Theo từ điển Law và Smullen (2007), tín dụng cá nhân “là khoản tiền hoặc tài sản mà các tổ chức tín dụng cung cấp cho một cá nhân sau khi đã đánh giá rủi ro về cá nhân này và tổ chức cung cấp tín dụng này sẽ nhận được khoản tiền gốc và lãi cho vay sau một khoản thời gian nhất định theo thỏa thuận”. Đây cũng là khái niệm được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Theo các cách hiểu trên về tín dụng ngân hàng và tín dụng cá nhân và theo phạm vi nghiên cứu của đề tài này, có thể hiểu tín dụng cá nhân là “ Hình thức tín dụng mà trong đó tổ chức tín dụng đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử
  19. 8 dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sau khi đã đánh giá rủi ro về loại khách hàng này và ngân hàng sẽ nhận lại cả gốc và lãi cho vay sau một khoản thời gian nhất định theo thỏa thuận”. Đây cũng chính là định nghĩa được sử dụng trong đề tài này. Về cơ bản, tín dụng có thể thể hiện dưới các hình thức khác nhau: tín dụng bằng tiền (cho vay), tín dụng bằng tài sản (cho thuê tài chính), tín dụng bằng chữ tín (bảo lãnh). Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất tại các NHTM. Do đó, thuật ngữ tín dụng và cho vay thường được dùng đan xen và thay thế cho nhau. Từ định nghĩa trên cho thấy tín dụng cá nhân là một loại hình của tín dụng, vì vậy nó mang những đặc điểm chung của tín dụng. Có ba đặc điểm chung như sau: Thứ nhất, tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin. Ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho khách hàng, cá nhân hay doanh nghiệp, khi có lòng tin vào việc khách hàng sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích đă cam kết trong hợp đồng tín dụng, hiệu quả và có khả năng trả nợ (gốc và lãi) đúng hạn. Thứ hai, tín dụng là việc chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn. Ngân hàng là trung gian tài chính, vừa đóng vai là người đi vay, vừa là người cho vay. Nguồn vốn ngân hàng sử dụng để cho vay được lấy từ nguồn vốn huy động. Cũng theo Nguyễn Minh Kiều (2009), giá (lãi suất) của khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoản thời gian tồn tại của khoản vay.Tín dụng ngân hàng được thực hiện trên 2 nguyên tắc sau: Tiền cho vay phải được hoàn trả sau một thời gian nhất định cả vốn lẫn lãi. Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận vốn kinh doanh của ngân hàng là nguồn vốn huy động từ nền kinh tế. Nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh, các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cung cấp không được hoàn trả đúng hạn sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán và thu nhập của ngân hàng. Do đó, khách hàng khi vay vốn phải cam kết trả cả gốc và lãi trong một thời hạn nhất định.
  20. 9 Cho vay theo kế hoạch thoả thuận trước (vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích). Tín dụng đúng mục đích không những là nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động của tín dụng. Việc thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng là cơ sở để doanh nghiệp tính toán các yếu tố hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời cũng là một trong những yếu tố đảm bảo khả năng thu nợ của ngân hàng. Để thực hiện nguyên tắc này, ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải sử dụng tiền vay đúng mục đích như đã cam kết trong hợp đồng. Nếu phát hiện khách hàng vi phạm, ngân hàng được quyền thu hồi nợ trước hạn. Trong quan hệ tín dụng, lãi suất là biểu hiện giá cả khoản tiền mà người cho vay đòi hỏi khi tạm thời trao quyền sử dụng một khoản vốn của mình cho người khác trong một thời gian nhất định. Người đi vay coi lãi suất như một khoản chi phí phải trả cho nhu cầu sử dụng tạm thời vốn của người khác, nói cách khác lãi suất tín dụng là giá cả của quyền sử dụng vốn vay. Đối với hoạt động ngân hàng, lãi suất là một trong những biến số được theo dõi chặt chẽ, không chỉ là công cụ điều tiết vĩ mô mà còn là phương tiện để các ngân hàng cạnh tranh trong cơ chế thị trường. Dịch vụ tín dụng thể nhân thường được hiểu là hoạt động cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân, hộ gia đình như chi tiêu thường xuyên, chi phí sửa chữa nhà cửa, chi mua sắm tài sản… 2.1.1.2. Các loại hình cho vay đối với khách hàng cá nhân Tại Việt Nam, cho vay cá nhân có các loại hình sau: Cho vay vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Đối với khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình có nhu cầu vay bổ sung vốn lưu động thường xuyên để hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (bù đắp thiếu hụt tài chính). Cho vay hỗ trợ du học: Khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình là thân nhân du học sinh có nhu cầu vay để chi phí cho sinh hoạt và học phí tại nước ngoài.
nguon tai.lieu . vn