Xem mẫu

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH -------------------------------- NGUYỄN MINH CHÂU YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA CÁC KHÁCH HÀNG VAY VỐN THI CÔNG CÔNG TRÌNH BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH -------------------------------- NGUYỄN MINH CHÂU YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA CÁC KHÁCH HÀNG VAY VỐN THI CÔNG CÔNG TRÌNH BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 8340201 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN TRẦN PHÚC TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
  3. MỤC LỤC MỤC LỤC .................................................................................................................. 1 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... 1 DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ 2 DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... 3 CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU .......................................................... 1 1.1 Lý do chọn đề tài .............................................................................................. 1 1.2 Mục tiêu nghiêm cứu ....................................................................................... 2 1.2.1 Mục tiêu tổng quát ....................................................................................2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể: .........................................................................................2 1.3 Câu hỏi nghiêm cứu ......................................................................................... 2 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiêm cứu .................................................................. 3 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................3 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................3 1.5 Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 3 1.6 Ý nghĩa thực tiễn .............................................................................................. 4 1.7 Kết cấu của đề tài ............................................................................................. 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................ 6 2.1 Tổng quan về cho vay doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ .... 6 2.1.1 Khái niệm nợ vay ......................................................................................6
  4. 2.1.2 Khái niệm cho vay doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ của ngân hàng thương mại .........................................................................................6 2.1.3 Đặc điểm cho vay doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ ....7 2.1 Tổng quan về khả năng trả nợ và đánh giá khả năng trả nợ ............................ 8 2.1.1 Khái niệm khả năng trả nợ ........................................................................8 2.1.2 Đánh giá khả năng trả nợ thông qua phân tích các chỉ số tài chính ..........9 2.1.3 Đánh giá khả năng trả nợ thông qua hệ thống xếp hạng tín nhiệm...........9 2.1.4 Hậu quả của việc khách hàng không trả được nợ ...................................11 2.2 Các lý thuyết nền............................................................................................ 13 2.2.1 Lý thuyết thông tin bất cân xứng ............................................................13 2.2.2 Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn..............................................................13 2.2.3 Lý thuyết chi phí đại diện .......................................................................19 2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp . 22 2.3.1 Nhân tố liên quan đến đặc điểm khách hàng doanh nghiệp ....................22 2.3.2 Nhân tố liên quan đến đặc điểm sản phẩm tín dụng ...............................23 2.3.3 Nhân tố liên quan đến ngân hàng ............................................................24 2.4 Tổng quan nghiêm cứu................................................................................... 25 2.4.1 Các nghiên cứu nước ngoài .....................................................................25 2.4.2 Các nghiên cứu trong nước .....................................................................29 2.4.3 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ các nghiên cứu trước đây .................................................................................................................31 Kết luận chương 2 ................................................................................................. 35 CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............................................................. 36
  5. 3.1 Quy trình nghiêm cứu .................................................................................... 36 3.2 Mô hình nghiêm cứu ...................................................................................... 37 3.3 Giải thích biến ................................................................................................ 39 3.4 Giả thuyết nghiêm cứu ................................................................................... 42 3.5 Dữ liệu nghiên cứu ......................................................................................... 51 3.6 Kỹ thuật phân tích số liệu .............................................................................. 52 3.6.1 Thống kê mô tả dữ liệu: ..........................................................................52 3.6.2 Phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình ................................52 3.6.3 Phân tích kết quả hồi quy ........................................................................53 Kết luận chương 3 ................................................................................................. 53 4.1 Thực trạng việc cho vay các doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt....................................................... 54 4.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt..................54 4.1.2 Tổng quan về hoạt động cấp tín dụng liên quan sản phẩm cho vay các doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ ..........................................55 4.2 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng khả năng trả nợ của các doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt...... 58 4.2.1 Đặc điểm các doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ .........58 4.2.2 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến .........................................................64 4.2.3 Kiểm tra hiện tượng phương sai sai số thay đổi .....................................65 4.2.4 Kết quả hồi quy .......................................................................................66 4.2.5 Kiểm định tổng quát độ phù hợp của mô hình nghiên cứu .....................67 4.2.6 Thảo luận kết quả và kiểm định giả thiết nghiên cứu .............................69
  6. Kết luận chương 4 ................................................................................................. 71 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 72 5.1 Tóm tắt kết quả nghiêm cứu .......................................................................... 72 5.2 Kiến nghị ........................................................................................................ 72 5.2.1 Đối với Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt .....................................72 5.2.2 Đối với Ngân hàng nhà nước ..................................................................73 5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu mở rộng......................................... 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 76
  7. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT LienVietPostBank Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt BCTC Báo cáo tài chính TCTD Tổ chức tín dụng NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTW Ngân hàng Trung ương ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu VCSH Vốn chủ sở hữu TMCP Thương mại cổ phần SME Doanh nghiệp nhỏ và vừa DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước 1
  8. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1 So sánh các nghiên cứu trước Bảng 2 Bảng mô tả các biến đo lường được sử dụng trong nghiên cứu Bảng 3 Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo khả năng hoàn trả nợ vay của doanh nghiệp Bảng 4 Bảng thống kê mô tả các biến định lượng Bảng 5 Bảng thống kê mô tả các biến định tính Bảng 6 Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình Bảng 7 Kết quả hồi quy 2
  9. DANH MỤC CÁC HÌNH Biểu đồ 1 Vốn chủ sở hữu của LienVietPostBank năm 2014-2017 Biểu đồ 2 Tỉ lệ CAR của LienVietPostBank giai đoạn 2014-2017 Biểu đồ 3 Tỉ lệ CAR của NHTM năm 2017 Biểu đồ 4 Lợi nhuận ròng của LienVietPostBank giai đoạn 2014-2017 Biểu đồ 5 Chỉ tiêu ROE, ROA của LienVietPostBank năm 2014-2017 Biểu đồ 6 Tình hình huy động vốn của LienVietPostBank năm 2014-2017 Biểu đồ 7 Tình hình dư nợ tín dụng của LienVietPostBank năm 2014-2017 Biểu đồ 8 Tỉ lệ nợ xấu của LienVietPostBank giai đoạn năm 2014-2017 Biểu đồ 9 Cơ cấu các nhóm nợ tại LienVietPostBank giai đoạn năm 2014-2017 3
  10. CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Đối với một ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay là hoạt động truyền thống và quan trọng nhất của các Ngân hàng thương mại. Trong các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng nói chung và nghiệp vụ ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp nói riêng, hoạt động cho vay luôn nhận được sự chú ý quan tâm đặc biệt của các nhà quản trị Ngân hàng. Sở dĩ như vậy vì hoạt động cho vay luôn là hoạt động mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho Ngân hàng và đồng thời cũng là hoạt động gánh chịu nhiều rủi ro tiềm ẩn nhất. Giống như các Ngân hàng TMCP khác, Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt cung cấp cho khách hàng nhiều gói sản phẩm cho vay như các khoản vay liên quan đến nhà đất, nhà dự án; cho vay bổ sung vốn lưu động, tài trợ dự án,… Đặc biệt, trong những năm gần đây Ngân hàng Liên Việt đã triển khai một sản phẩm hiện chưa được áp dụng rộng rãi tại các Ngân hàng TMCP khác, đó là sản phẩm cho vay các doanh nghiệp là đơn vị thi công các công trình bảo trì đường bộ. Tuy nhiên hiện nay các doanh nghiệp thi công các công trình bảo trì đường bộ có đảm bảo được năng lực quản lý tài chính hiệu quả đáp ứng khả năng trả nợ vay thì đang là vấn đề cấp thiết mà Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt cần quan tâm để phát triển hoạt động cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp trong lĩnh vực này. Để trả lời vấn đề này thì ngân hàng cần tìm hiểu thêm về các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc không trả được nợ vay của của nhóm khách hàng này. Trên cơ sở đó ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt đưa ra những chiến lược kinh doanh hợp lý hạn chế những rủi ro phát sinh từ nợ xấu đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực thi công bảo trì đường bộ nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngân hàng. Với những lý do trên thì nghiên cứu “Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các khách hàng vay vốn thi công công trình bảo trì đường bộ tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt” của tác giả là hết sức cần thiết. 1
  11. 1.2 Mục tiêu nghiêm cứu 1.2.1 Mục tiêu tổng quát Phân tích thực trạng cho vay các khách hàng vay vốn thi công công trình bảo trì đường bộ, đồng thời phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng trả nợ của các khách hàng vay vốn thi công công trình bảo trì đường bộ tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt để hạn chế rủi ro trong việc cấp tín dụng các khách hàng vay vốn thi công công trình bảo trì đường bộ. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể: − Phân tích thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt. − Xác định các yếu tố về doanh nghiệp thi công và các yếu tố về khoản vay ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của của các doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt. − Xây dựng và kiểm định mô hình dự báo khả năng trả nợ của các doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt. Mô hình có thể sử dụng làm công cụ tham khảo trong quyết định cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp thi công công trinh bảo trì đường bộ tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt. 1.3 Câu hỏi nghiêm cứu − Thực trạng hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt từ năm 2013 đến nay như thế nào? − Các yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các doanh nghiệp thi công công trình tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt? Mức độ tác động của các yếu tố này đến khả năng trả nợ của các doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ như thế nào? 2
  12. − Mô hình hồi quy thu được có thể sử dụng làm công cụ hỗ trợ ra quyết định cấp tín dụng hay không? 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiêm cứu 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt bao gồm: mục đích sử dụng vốn vay;kinh nghiệm người điều hành, tuổi, giới tính người điều hành; cơ cấu vốn doanh nghiệp; lợi nhuận doanh nghiệp; các chỉ số tài chính; năng lực thi công; uy tín doanh nghiệp; cách thức quản lý điều hành của ban lãnh đạo doanh nghiệp; đạo đức nghề nghiệp; yếu tố địa lý; cách thức giám sát thi công; số năm hoạt động của doanh nghiệp; loại hình doanh nghiệp; tài sản bảo đảm; số lượng tiền vay của doanh nghiệp và số lượng tổ chức tín dụng có quan hệ với doanh nghiệp. 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn tập trung vào phạm vi nghiên cứu là các khoản vay đã phát sinh từ thời điểm năm 2013 đến 31/12/2018 và còn dư nợ đến 31/12/2018 tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt. 1.5 Phương pháp nghiên cứu Cùng với việc nghiên cứu các lý luận thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng đề tài nghiên cứu khoa học thực hiện trên cơ sở trả lời cho hai vấn đề sau: − Trả lời câu hỏi thứ nhất: sử dụng phương pháp thống kê mô tả: thu thập số liệu, tổng hợp, trình bày và mô tả các đặc trưng khác nhau nhằm phân tích thực trạng cho vay các khách hàng doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt. − Trả lời câu hỏi thứ hai: sử dụng phương pháp định lượng thông qua xây dựng mô hình hồi quy đa biến để đo lường khả năng trả nợ vay. Cụ thể là sử dụng mô hình Logistic, với biến đo lường Y là biến giả (biến nhị phân). Cụ thể Y nhận giá 3
  13. trị 1 nếu trong năm doanh nghiệp trả nợ vay đúng hạn, nhận giá trị 0 nếu có phát sinh trả nợ vay không đúng hạn. Với phương pháp này, ta sử dụng kỹ thuật phân tích hồi quy Logistic (phần mềm thống kê Stata 12) để kiểm tra giả thuyết nghiên cứu đặt ra chỉ ra các yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các doanh nghiệp thi công công trình tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt và mức độ tác động của các yếu tố này. − Trả lời câu hỏi thứ ba: qua kết quả phân tích xác định mô hình hồi quy thu được có thể sử dụng làm công cụ hỗ trợ ra quyết định cấp tín dụng tại ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt. 1.6 Ý nghĩa thực tiễn − Phản ánh góc nhìn tổng quát về thực trạng cho vay các doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ tại ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt. − Cung cấp bằng chứng thực nghiệm đánh giá khả năng trả nợ của Khách hàng doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ. − Cung cấp mô hình phân tích định lượng làm công cụ hỗ trợ ra quyết định cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ. 1.7 Kết cấu của đề tài Ngoài mục lục, tài liệu tham khảo, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng, biểu đồ, sơ đồ và phần mở đầu, phần kết luận thì đề tài nghiên cứu bao gồm 5 chương: CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU Nội dung chương 1 trình bày sự cần thiết của nghiên cứu, mục tiêu, phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Nội dung chương 2 trình bày về cơ sở lý luận, nền tảng lý thuyết để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp, đồng thời giới thiệu một số nghiên cứu và mô hình đo lường khả năng trả nợ trước đây. Các 4
  14. nghiên cứu này là cơ sở để tác giả xây dựng mô hình đo lường khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ tại ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chương 3 trình bày chi tiết về mô hình nghiên cứu, các biến nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu là phân tích hồi quy Binary Logistic, cách xác định các biến đưa vào mô hình, làm cơ sở cho kết quả nghiên cứu trong chương tiếp theo. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN Chương 4 trình bày kết quả của nghiên cứu thông qua bảng số liệu thống kê mô tả và kết quả hồi quy. Qua đó xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ tại ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt và kiểm định ý nghĩa của kết quả thông qua việc kiểm định độ phù hợp của mô hình, mức độ chính xác của dự báo và kiểm định ý nghĩa các hệ số hồi quy. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Trong chương 5, tác giả đưa ra những kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu của chương 4, qua đó đề xuất một số biện pháp nhận diện khả năng trả nợ vay của đối tượng khách hàng doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ tại ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt. Ngoài ra trong chương này tác giả cũng nêu ra một số hạn chế thiếu sót trong quá trình nghiên cứu mà đề tài chưa khắc phục được. 5
  15. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Nội dung chương 2 trình bày về cơ sở lý luận, nền tảng lý thuyết để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp, đồng thời giới thiệu một số công trình nghiên cứu trước đây là cơ sở để tác giả xây dựng mô hình đo lường khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ tại ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt nhằm phù hợp với tình hình thực tế. 2.1 Tổng quan về cho vay doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ 2.1.1 Khái niệm nợ vay Theo Nguyễn Thị Ngọc Trang và Nguyễn Thị Liên Hoa (2008), nợ vay là nguồn tài trợ đi kèm với các nghĩa vụ tài chính, gắnliền với các khoản thanh toán tiền (hoặc dịch vụ, tài sản khác) ở hiện tại và trong tương lai của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định. Nợ vay thể hiện trái quyền của những người bên ngoài doanh nghiệp đối với các tài sản và nguồn lực ở hiện tại và tương lai của doanh nghiệp. Căn cứ Quyết định của Thống đốc NHNN số 1627/2001/QĐ- NHNN ban hành ngày 31/12/2001, vay nợ là một hình thức khách hàng nhận vốn từ tổ chức tín dụng để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc cóhoàn trả cả gốc và lãi.Việc vay nợ, hay có thể nói một cách khác là sử dụng đòn bẩy tài chính, trên thực tế là điều rất thường gặp đối với tất cả các doanh nghiệp. Theo Nguyễn Minh Kiều (2006), quyết định nguồn vốn là 01 trong các quyết định quan trọng nhất trong quản trị tài chính doanh nghiệp. 2.1.2 Khái niệm cho vay doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ của ngân hàng thương mại Cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp, theo đó ngân hàng giao cho doanh nghiệp một khoản bằng tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. (Nguyễn Minh Kiều, 2006) 6
  16. Theo đó cho vay doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ với một khoản bằng tiền để sử dụng vào mục đích đảm bảo nguồn vốn thực hiện thi công công trình bảo trì đường bộ trong một khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. 2.1.3 Đặc điểm cho vay doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ Cho vay doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ có những đặc điểm sau: - Đối tượng khách hàng là doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ. - Mục đích sử dụng vốn của đảm bảo nguồn vốn thực hiện thi công công trình bảo trì đường bộ là để đáp ứng nhu cầu đảm bảo nguồn vốn thực hiện thi công công trình bảo trì đường bộ như vay vốn để mua nguyên liệu phục vụ hoạt động, mua sắm tài sản cố định, đổi mới thiết bị và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất với các khoản vay có giá trị lớn và có thể rất lớn. - Thủ tục và quy trình cho vay doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ phức tạp hơn vì tính pháp lý của doanh nghiệp phức tạp hơn nhiều so với cá nhân. Bên cạnh đó giá trị khoản vay lớn và tài sản đảm bảo thường phức tạp, khó định giá hơn vì hầu hết tài sản doanh nghiệp thường thế chấp chính tài sản công ty, dụng cụ sản xuất của mình... - Nguồn trả nợ của người vay từ tiền lợi nhuận, khấu hao và các nguồn thu hợp pháp khác. - So với cho vay khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh, khách hàng doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ có hệ thống thông tin tốt hơn, chặt chẽ hơn do đều có hệ thống thông tin kế toán, báo cáo tài chính. Các thông tin tài chính được khách hàng cung cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo thuế... Tùy thuộc vào báo cáo tài chính có được kiểm toán hay không, uy tín tổ chức kiểm toán mà chất lượng thông tin tài chính khách hàng cung cấp cao hay thấp. 7
  17. - Rủi ro xảy ra từ cho vay doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ thường gây ra tổn thất lớn cho ngân hàng thương mại. Do đó, các lãnh đạo NH rất quan tâm đến quản trị rủi ro các khoản cho vay doanh nghiệp thi công công trình bảo trì đường bộ. 2.1 Tổng quan về khả năng trả nợ và đánh giá khả năng trả nợ 2.1.1 Khái niệm khả năng trả nợ Xét ở góc độ doanh nghiệp, khả năng trả nợ đề cập đến khả năng tài chính trong dài hạn và khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ trong dài hạn. Tất cả các hoạt động kinh doanh của công ty như tài trợ, đầu tư và hoạt động đều ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp. Ở góc độ ngân hàng, việc phân tích tín dụng nhằm xác định khả năng trả nợ của khách hàng chính là việc đánh giá độ tín nhiệm của doanh nghiệp. Độ tín nhiệm là khả năng một doanh nghiệp đảm bảo cho các nghĩa vụ trả nợ. Hay nói cách khác, nó là khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp. Do đó, nội dung chính của việc phân tích là dựa trên rủi ro, chứ không phải trên khả năng sinh lợi (Nguyễn Thị Ngọc Trang và Nguyễn Thị Liên Hoa, 2008). Theo các quy định của pháp luật Việt Nam, cụ thể là Quyết định 493/2005/QĐ- NHNN, quy định về phân loại khoản nợ theo hai phương pháp định lượng và định tính. Với phương pháp định lượng, một khoản cho vay được gọi là nợđủ tiêu chuẩn khi khoản nợ đó có khả năng thu hồi đúng hạn. Theo phương pháp định tính, nợ đủ tiêu chuẩn là các khoản nợđược tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn. Như vậy một khoản vay được đánh giá là hiệu quả khi khoản vay đó được khách hàng trả lãi và trả nợ gốc đúng thời hạn. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới khi xét về khả năng trả nợ vay, ở góc độ đối lập là rủi ro trả nợ vay, của khách hàng cá nhân được biểu hiện ở hai góc độ chính là quy mô trả nợ gốc (số tiền gốc trả được) và thời hạn trả nợ. Một số nghiên cứu thực nghiệm trước như Maharjan và ctg (1983) và Sileshi và ctg (2012) tập trung 8
  18. vào yếu tố quy mô trả nợ gốc. Trong khi đó một số tác giả khác như Kohansal và Mansoori (2009), Antwi và ctg (2012) lại tập trung vào yếu tố trả nợ đúng hạn. Trong nghiên cứu này, khả năng trả nợ vay sẽ được đánh giá dựa trên thời hạn trả nợ vay đúng hạn hay trễ hạn. 2.1.2 Đánh giá khả năng trả nợ thông qua phân tích các chỉ số tài chính Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp. Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân chủ doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp. Riêng đối với người cho vay, mối quan tâm của họ làhướng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Qua việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, họ đặc biệt chú ý tới lượng tiền và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh chóng để từ đó có thể so sánh được và biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Đồng thời họ cũng quan tâm đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp vì đó chính là cơ sở của việc hoàn trả vốn và lãi vay. Theo Wild, John J (2009); Helfert Erich A (1997); Higgins, Robert C (2009); White, Mark A (2000),... Một số chỉ tiêu thường được sử dụng phân tích tình hình tài chínhdoanh nghiệp như: Chỉ số thanh toán, Chỉ số thanh toán nhanh, Tỷ số dòng tiền, Chỉ số tiền mặt trên tài sản lưu động, Chỉ số tiền mặt trên nợ ngắn hạn, Tỷ lệ thu nhập trên chi phí cố định, Thu nhập đảm bảo nợ vay... 2.1.3 Đánh giá khả năng trả nợ thông qua hệ thống xếp hạng tín nhiệm Xếp hạng tín nhiệm (Credit rating) là thuật ngữ do John Moody đưa ra vào năm 1909 trong ấn phẩm công bố kết quả xếp hạng trái phiếu ngành đường sắt. Hệ thống xếp hạng trình bày trong báo cáo này được ký hiệu gồm 3 chữcái ABC được xếp lần lượt là AAA (mức ổn định cao nhất) đến C (mức rủi ro cao nhất). Kể từ đó 9
  19. đến nay, các tổ chức xếp hạng đóng vai trò quan trọng trong thị trường tài chính bằng các kết quả xếp hạng để đánh giá chất lượng của sản phẩm trên thị trường tài chính. Moody’s (2013) cho rằng xếp hạng tín nhiệm nhằm mục đích đánh giá các rủi ro tín dụng liên quan đến nghĩa vụtài chính của một tổchức trong tương lai. Xếp hạng tín nhiệm dài hạn đánh giá rủi ro của các khoản tín dụng có thời gian đáo hạn từmột năm trởlên, phản ánh khảnăng thực hiện cam kết trảnợvà rủi ro suy giảm nguồn tài chính trong tương lai. Trong khi đó, xếp hạng ngắn hạn chỉ dành cho các khoản tín dụng đáo hạn dưới 13 tháng và chỉ đánh giá vềrủi ro trả nợ (Moody’s, 2007). Theo Standard and Poor’s (2012), xếp hạng tín nhiệm là đánh giá khảnăng tín dụng của bên phải thực hiện nghĩa vụtài chính trong tương lai dựa trên những yếu tố hiện tại và quan điểm của người đánh giá. Nói cách khác, xếp hạng tín dụng được coi như là chỉ báo về độ an toàn khi đầu tư vào các giấy tờcó giá của tổchức, chẳng hạn như trái phiếu, cổ phiếu hay những loại chứng chỉ nợ tương tự khác. Với quan điểm của Fitch thì xếp hạng tín nhiệm là đánh giá mức độ khả năng thực hiện các nghĩa vụ nợ như lãi suất, cổ tức ưu đãi, các khoản bảo hiểm hay các khoản phải trả khác của một tổ chức. Phương pháp xếp hạng tín nhiệm của Fitch là sự kết hợp của cảyếu tốtài chính và phi tài chính. Tổng hợp các quan điểm trên, ta có thểthấy xếp hạng tín nhiệm là hoạt động đánh giá tình trạng tài chính của các đối tượng được đánh giá. Xếp hạng tín nhiệm cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư biết vềtình trạng tài chính và mức độrủi ro của các tổ chức để có quyết định đầu tư phù hợp. Các yếu tố để đánh giá thường bao gồm yếu tố về tài chính và phi tài chính. Yếu tố tài chính bao gồm các tỷ số tài chính quan trọng thông qua các báo cáo tài chính. Yếu tố phi tài chính là các yếu tố khó có thể định lượng như: chính trị, ngành nghề kinh doanh, môi trường kinh tế vĩ mô,... (Võ Hồng Đức và Nguyễn Đình Thiên, 2013). 10
  20. 2.1.4 Hậu quả của việc khách hàng không trả được nợ 2.1.4.1 Đối với khách hàng Là một nhân tố chính trong các khoản nợ ngân hàng và cũng là người bị ảnh hưởng đầu tiên. Khi không đủ khả năng thanh toán nợ, khách hàng có thể gặp phải những rủi ro như sau: – Khi khách hàng không thanh toán đúng hạn hoặc không thanh toán đầy đủ khoản vay thì có thể “bị đưa” vào danh sách “nợ xấu” của tổ chức tín dụng, dẫn đến việc tiếp cận nguồn vốn hoặc các khoản vay khác sẽ trở lên khó thực hiện. – Khi khách hàng vay nợ bằng tài sản đảm bảo thì khi mất khả năng thanh toán, các tổ chức tín dụng hoàn toàn có quyền thu hồi nợ bằng cách lấy đi tài sản đảm bảo đó ví dụ quyền sử dụng đất, xe ô tô… – Dưới góc độ kinh tế, khi khoản dư nợ quá hạn của khách hàng trở lên quá nhiều có thể gây ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển dòng vốn của ngân hàng, điều này có thể khiến cho mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng trở lên khó khăn do hiện nay hầu hết các giao dịch đều được thực hiện qua ngân hàng. 2.1.4.2 Đối với các tổ chức tín dụng Hậu quả đầu tiên đối với các tổ chức tín dụng là giảm hoặc mất nguồn vốn. Trong khi đó, các tổ chức tín dụng kinh doanh và tạo ra lợi nhuận chủ yếu dựa vào các giao dịch liên quan đến dòng tiền. Khi nguồn vốn giảm hoặc mất thì có thể kéo theo những hậu quả khác như: – Giảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Dư nợ quá hạn đồng nghĩa với việc đồng vốn của tổ chức tín dụng còn đọng lại mà tổ chức tín dụng chưa biết có khả năng thu hồi hay không (ví dụ dư nợ thuôc nhóm 4, nhóm 5), khiến cho tổ chức tín dụng không thể đưa vốn vào kinh doanh hay lưu thông trên thị trường, làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của tổ chức tín dụng, việc sử dụng nguồn vốn không có hiệu quả. 11
nguon tai.lieu . vn