Xem mẫu

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ------------------------------- ISO 9001:2015 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phạm Thị Kim Oanh HẢI PHÒNG - 2017
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ----------------------------------- HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TUẤN LOAN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phạm Thị Kim Oanh HẢI PHÒNG - 2017
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG -------------------------------------- NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung Mã SV: 1312401084 Lớp: QT1701K Ngành: Kế toán - Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tuấn Loan
  4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………..
  5. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Người hướng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Phạm Thị Kim Oanh Học hàm, học vị: Thạc sĩ Cơ quan công tác: Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tuấn Loan Người hướng dẫn thứ hai: Họ và tên:............................................................................................. Học hàm, học vị:................................................................................... Cơ quan công tác:................................................................................. Nội dung hướng dẫn:............................................................................ Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 6 tháng 10 năm 2017 Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 28 tháng 12 năm 2017 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2017 Hiệu trưởng GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị
  6. PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: - Thái độ nghiêm túc, ham học hỏi trong quá trình viết khoá luận tốt nghiệp. - Đảm bảo đúng yêu cầu về thời gian và nội dung nghiên cứu của đề tài. - Chịu khó nghiên cứu lý luận và thực tiễn, thu thập tài liệu liên quan và đề xuất được các giải pháp để hoàn thiện đề tài. 2. Đánh giá chất lượng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…): - Tác giả đã hệ thống hoá được lý luận cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu. - Tác giả đã mô tả và phân tích được thực trạng của đối tượng nghiên cứu. - Những giải pháp đề xuất gắn với thực tiễn, giúp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị. 3. Cho điểm của cán bộ hướng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): Điểm bằng số: ................................................................................................... Điểm bằng chữ: ................................................................................................. Hải Phòng, ngày ... tháng ... năm 2017 Cán bộ hướng dẫn MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................... 1
  7. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP ........................................................................................ 3 1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ......................................................................................... 3 1.1.1 Doanh thu và thu nhập trong doanh nghiệp............................................. 4 1.1.2 Chi phí trong doanh nghiệp.................................................................... 6 1.1.3 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp........................................................ 8 1.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp ................................................................................................... 8 1.3 Nội dung của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. .............................................................................. 9 1.3.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu ............................... 9 1.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán .....................................................................13 1.3.3 Kế toán chi phí bán hàng ......................................................................18 1.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ...................................................19 1.3.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính .....21 1.3.6 Hạch toán hoạt động khác.....................................................................25 1.3.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh .....................................................28 1.4 Các hình thức kế toán trong doanh nghiệp .............................................30 1.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung ..........................................................30 1.4.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái........................................................31 1.4.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ........................................................32 1.4.4 Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ...................................................33 1.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính ........................................................34 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TUẤN LOAN...............................................................................................36 2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Tuấn Loan ......................................36 2.1.1 Tên, quy mô và địa chỉ .........................................................................36 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ ...........................................................................37 2.1.3 Ngành nghề kinh doanh ........................................................................37 2.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh ............................................................38 2.1.5 Đặc điểm tổ chức quản lý .....................................................................38 2.1.6 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ........................................................40
  8. 2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tuấn Loan...............................................................44 2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ...................................44 2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán ......................................................................52 2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ....................................................62 2.2.4 Kế toán hoạt động tài chính ...................................................................68 2.2.5 Chi phí hoạt động tài chính ...................................................................72 2.2.6 Kế toán hoạt động khác ........................................................................75 2.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh .....................................................75 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁCKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TUẤN LOAN...............................................................................................85 3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tuấn Loan .......................................................85 3.1.1 Ưu điểm: .............................................................................................85 3.1.2 Nhược điểm: .......................................................................................86 3.2 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tuấn Loan..............................87 3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ........................................................................................87 3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tuấn Loan .................................................88 3.2.3. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tuấn Loan..............................88 KẾT LUẬN..................................................................................................92 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................94
  9. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đối với tất cả các doanh nghiệp thì doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu. Đó là một giai đoạn không thể thiếu trong mỗichu kỳ kinh doanh vì nó có tính quyếtđịnh đến sự thành hay bại của doanh nghiệp. Xác định kết quả kinh doanh còn là thành quả lao động cuối cùng, là mục tiêu sống còn của doanh nghiệp, đồng thời tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nước và thúc đẩy xã hội phát triển. Vì vậy công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có vai trò giúp cho nhà quản trị có cái nhìn đúng đắn về thực trạng doanh nghiệp mình. Từ đó đề ra các biện pháp và kế hoạch cụ thể cho từng giai đoạn kinh doanh của doanh nghiệp. Xuất phát từ những lý do trên cùng với những kiến thức được trang bị trên ghế nhà trường và qua một thời gian tìm hiểu tại công ty TNHH Tuấn Loan, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tuấn Loan” cho bài khóa luận của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Vận dụng những lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh vào thực tiễn kế toán tại công ty TNHH Tuấn Loan để tìm hiểu những mặt đã làm được và những hạn chế còn tồn tại. Qua đóđưa ra một số đề suất để góp phần hoàn thiện hơn nữa về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là toàn bộ chứng từ, sổ sách kế toán có liên quan đến tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong công ty TNHH Tuấn Loan. 4. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận sử dụng chủ yếu là những phương pháp như: - Phương pháp thống kê, - Phương pháp thu thập liệt kê số liệu, - Phương pháp phân tích, - Phương pháp so sánh. Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung - Lớp: QT1701K 1
  10. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 5. Kết cấu đề án Nội dung của bài khóa luận ngoài phần mở đầu thì được trình bày trong 3 chương:  Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp  Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tuấn Loan  Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tuấn Loan Được sự giúp đỡ nhiệt tình của ThS. Phạm Thị Kim Oanh và các chị trong phòng kế toán công ty TNHH Tuấn Loan, nhưng với kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét của các thầy cô giáo để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn, cũng là cơ hội để em học tập và trau dồi thêm kiến thức cho nghiệp vụ kế toán thực tế sau này. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung - Lớp: QT1701K 2
  11. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh a) Đối với doanh nghiệp: Việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp: - Xác định hiệu quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp. - Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh. - Căn cứđể thực hiện các nghĩa vụđối với Nhà nước; thực hiện phân phối cũng như tái đầu tư sản xuất kinh doanh. - Kết hợp với những thông tin khác đểđề ra chiến lược, giải pháp kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất trong tương lai. b) Đối với nhà đầu tư Thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính, các nhà đầu tư sẽ phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp từ đó sẽ đưa ra quyết định có nên đầu tư tiếp vào doanh nghiệp hay không. c) Đối với Nhà nước Việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cũng cóý nghĩa rất lớn đối với Nhà nước: - Trên cơ sở các số liệu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, cơ quan thuế xác định các khoản thuế phải thu, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. - Thông qua tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước của doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính sách quốc gia sẽ có cơ sở để đề ra các giải pháp phát triển kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động thông qua chính sách tiền tệ, chính sách thuế và các khoản trợ cấp, trợ giá. - Đem lại nguồnthu cho ngân sách, đảm bảo nguồn vốn đầu tư của Nhà nước không thất thoát. Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung - Lớp: QT1701K 3
  12. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng d) Đối với các tổ chức tài chính trung gian Các số liệu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là căn cứ để ra quyết định có cho doanh nghiệp vay vốn hay không e) Đối với nhà cung cấp Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là căn cứ để các nhà cung cấp đưa ra quyết định cho việc thanh toán của doanh nghiệp: trả chậm hoặc trả góp. 1.1.1 Doanh thu và thu nhập trong doanh nghiệp 1.1.1.1 Doanh thu và thu nhập Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. (Theo chuẩn mực số 14 doanh thu và thu nhập khác ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ/BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính). Doanh thu tuỳ theo từng loại hình sản xuất kinh doanh.  Nếu xét theo loại hình sản xuất kinh doanh, doanh thu gồm:  Doanh thu bán hàng  Doanh thu cung cấp dịch vụ  Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia  Nếu xét về thời điểm kết thúc tiêu thụ, doanh thu gồm:  Doanh thu bán hàng thu tiền ngay  Doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp  Các khoản giảm trừ doanh thu: - Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. - Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. - Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ và bị khách hàng từ chối thanh toán. - Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.  Điều kiện ghi nhận doanh thu: Đối với doanh thu bán hàng phải thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau: Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung - Lớp: QT1701K 4
  13. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ phải thỏa mãn 4 điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụđó. - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lậpbáo cáo tài chính. - Xác định được phần chi phí phát sinh cho giao d ịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. 1.1.1.2 Nguyên tắc hạch toán doanh thu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoảnđã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch, các nghiệp vụ phát sinh trong doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sảnđầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu them ngoài giá bán (nếu có). - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT. - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán. - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán sản phẩm, hàng hoá, giá cung cấp dịch vụ (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu). - Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công. - Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung - Lớp: QT1701K 5
  14. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng. - Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận. - Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá. - Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm cho thuê tài sản. Doanh nghiệp khi ghi nhận doanh thu phải áp dụng những nguyên tắc này đểđảm bảo những khoản doanh thu được ghi nhận đúng đắn và hợp lý được pháp luật bảo vệ. 1.1.2 Chi phí trong doanh nghiệp 1.1.2.1 Khái niệm chung về chi phí Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ kế toán nhất định. 1.1.2.2 Các loại chi phí  Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hóa lao vụ, dịch vụ tiêu thụ. Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ là giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) hay chi phí sản xuất. Với vật tư tiêu thụ, giá vốn là giá trị ghi sổ, còn với hàng hóa tiêu thu, giá vốn bao gồm trị giá mua của hàng hóa tiêu thu cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.  Chi phí tài chính: Là toàn bộ những khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính, chủ yếu bao gồm: - Chi trả tiền lãi từ đi vay ngắn hạn, vay dài hạn - Lỗ từ bán chứng khoán - Lỗ từ hoạt động góp vốn liên doanh Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung - Lớp: QT1701K 6
  15. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng - Chênh lệch lỗ tỷ giá hốiđoái - Chi chiết khấu thanh toán cho người mua - Tiền lãi do mua hàng theo hình thức trả chậm, trả góp  Chi phí quản lý doanh nghiệp - Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Chi phí bán hàng bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế, phí, lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí dự phòng, chi phí bằng tiền khác.  Chi phí khác: Là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Đây là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót, bỏ quên từ năm trước. Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm: - Giá trị còn lại của TSCĐ sau khi nhượng bán, thanh lý - Chênh lệch giảm do đán giá lại TSCĐ - Chi do tài trợ, viện trợ, biếu tặng - Số tiền doanh nghiệp bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế  Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: - Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. - Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp - Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác. - Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN. Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung - Lớp: QT1701K 7
  16. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 1.1.2.3 Nguyên tắc hạch toán chi phí Các khoản chi phí được tập hợp để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ kế toán của doanh nghiệp bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN. Hạch toán chi tiết từng nội dung chi phí theo quy định của Nhà nước. Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp cụ thể mà có thể mở thêm một số nội dung chi phí khác, nhằm giúp cho nhà quản trị có thể theo dõi và kiểm tra sự phát sinh chi phí. 1.1.3 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. - Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. - Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. 1.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp a) Nhiệm vụ của kế toán doanh thu: - Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ các khoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu. - Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản doanh thu theo yêu cầu của đơn vị. - Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình hiện có và biến động tăng giảm vềsố lượng và giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa. Theo dõi chi tiết thanh toán với người mua, ngân sách Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí các sản phẩm hàng hóa bán ra. b) Nhiệm vụ của kế toán chi phí: Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung - Lớp: QT1701K 8
  17. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng - Căn cứ vào thực tế quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán chi phí phải vận dụng các Phương pháp hạch toán (phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho, phương pháp tính giá thành, phương pháp khấu hao) cho phù hợp. - Ghi chép, phản ảnh đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh. - Tiến hành tập hợp và phân bổ các khoản chi phí hợp lý. c) Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh: - Cuối kỳ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực hoạt động, từng thời kỳ. - Hạch toán chính xác, kịp thời kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quyết toán, ra quyết định của nhà quản trị. - Phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa. 1.3 Nội dung của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. 1.3.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 1.3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chứng từ sử dụng - Hóa đơn bán hàng (hóa đơn GTGT) - Phiếu xuất kho - Biên bản bàn giao hàng hóa, thành phẩm - Sổ chi tiết, sổ cái, … - Chứng từ tính thuế - Phiếu thu tiền mặt - Giấy báo có của ngân hàng Tài khoản sử dụng  TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. - TK5111: Doanh thu bán hàng hóa - TK5112: Doanh thu bán các thành phẩm - TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ - TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá - TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư - TK5118: Doanh thu khác Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung - Lớp: QT1701K 9
  18. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Kết cấu tài khoản 511 Nợ TK 511 Có - Số thuế TTĐB hoặc thuế xuất - Doanh thu bán sản phẩm, hàng khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh thu thực hiện trong dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng kỳ kế toán. và xác định là đã bán trong kỳ kế toán. - Số thuế GTGT phải nộp theo TK 511 không có số dư cuối kỳ phương pháp trực tiếp. - Doanh thu hàng bán bị trả lại, các khoản giảm giá hàng bán, các khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ. - Kết chuyển sang TK 911" Xác định kết quả kinh doanh". Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung - Lớp: QT1701K 10
  19. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo phương pháp khấu trừ 911 511 111, 112, 131 521 Chiết khấu thương mại, Cuối kỳ kết chuyển giảm giá hàng bán doanh thu thuần Doanh thu phát sinh Tổng giá thanh toán hàng bán bị trả lại phát sinh 33311 3331 Thuế Thuế GTGT GTGT Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung - Lớp: QT1701K 11
  20. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 1.3.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: 1. Chiết khấu thương mại: Là số tiền bên mua được hưởng do mua hàng với số lượng theo thỏa thuận 2. Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho bên mua trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng kém phẩm chất 3. Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm hàng hóa bị khách hàng trả lại do người bán vi phạm các điều khoản trong hợp đồng 4. Các khoản thuế: VAT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt. Chứng từ sử dụng - Hoá đơn giá trị gia tăng; hoá đơn bán hàng thông thường - Hợp đồng mua bán; - Các chứng từ thanh toán như: Phiếu thu, phiếu chi, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷ nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng; - Các chứng từ liên quan như: Phiếu nhập kho hàng bị trả lại … Tài khoản sử dụng: TK521: Các khoản giảm trừ doanh thu Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp. Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2 - TK 5211 - Chiết khấu thương mại - TK 5212 - Hàng bán bị trả lại - TK 5213 - Giảm giá hàng bán Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung - Lớp: QT1701K 12