Khảo sát tác dụng kháng viêm và điều hòa lipid máu của bài thuốc ama công

  • 06/01/2019 03:41:58
  • 47 lượt xem
  • 0 bình luận

  • Ít hơn 1 phút để đọc

Giới thiệu

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu nhằm khảo sát tác dụng kháng viêm và hạ lipid máu của cao khô ama công trên chuột nhắt trắng. Mời các bạn cùng tham khảo đề tài qua bài viết này.

Thông tin tài liệu

Loại file: PDF , dung lượng : 0.48 M, số trang : 8

Xem mẫu

Chi tiết

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> KHẢO SÁT TÁC DỤNG KHÁNG VIÊM VÀ ĐIỀU HÒA LIPID MÁU<br /> CỦA BÀI THUỐC AMA CÔNG<br /> Phù Nguyên Vũ *, Trần Mạnh Hùng*, Nguyễn Minh Đức*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Đặt vấn đề: Các nghiên cứu về bài thuốc Ama Công cho thấy nó có tác dụng tăng lực, làm tăng hàm lượng<br /> testosteron trên mô hình thử nghiệm in- vivo.<br /> Mục tiêu: Khảo sát tác dụng kháng viêm và hạ lipid máu của cao khô Ama Công trên chuột nhắt trắng.<br /> Phương pháp: Áp dụng phương pháp ngâm rượu và sấy phun sương để chiết xuất cao khô Ama Công. Tác<br /> động kháng viêm cao khô được xác định bằng phương pháp gây viêm trên chuột bằng dung dịch carrageenin 1%<br /> của Winter và cộng sự. Tác động hạ lipid máu được xác định bằng mô hình gây tăng lipid huyết kéo dài trên<br /> chuột bằng tyloxapol (Triton - WR1339).<br /> Kết quả: Trên mô hình sử dụng carrageenin, cao khô Ama Công liều uống 0,187 g/kg; 0,375 g/kg và 0,750<br /> g/kg không thể hiện hoạt tính kháng viêm; liều uống 1,875 g/kg thể hiện hoạt tính kháng viêm trong pha cấp (24 48 giờ). Trên những chuột gây tăng lipid máu kéo dài (6 tuần) bằng tyloxapol với liều tiêm tĩnh mạch đuôi 600<br /> mg/kg thể trọng chuột, cao khô Ama Công liều uống 0,375 g/kg; 0,750 g/kg và 1,875 g/kg không có tác dụng<br /> giảm cholesterol và triglycerid máu. Tuy nhiên, trên những chuột bình thường, liều uống 0,375 g/kg; 0,750 g/kg<br /> và 1,875 g/kg sử dụng trong 4 tuần không làm ảnh hưởng đến nồng cholesterol và triglycerid máu.<br /> Kết luận: Kết quả trên cho thấy, cao khô Ama Công ở liều cao (1,875 g/kg) có thể hiện hoạt tính kháng viêm<br /> và liều này phù hợp với liều sử dụng theo kinh nghiệm dân gian. Việc sử dụng bài thuốc Ama Công không làm<br /> ảnh hưởng đến nồng độ lipid máu trên cơ địa bình thường.<br /> Từ khóa: bài thuốc Ama Công, hoạt tính kháng viêm, hạ lipid máu.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> EVALUATION OF ANTI-INF LAMMATORY ACTIVITY AND REGULATION<br /> OF SERUM LIPID LEVEL OF AMA KONG’ S REMEDY<br /> Phu Nguyen Vu, Tran Manh Hung, Nguyen Minh Duc<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 15 - Supplement of No 1 - 2011: 585 - 592<br /> Background: Some of pharmacological effects of Ama Kong’ remedy on increasing endurance swimming<br /> capacity of mice, growth of accessory sexual organs and plasma testosterone level in mice have been demonstrated.<br /> Objectives: In present study, we examined in vivo effects of Ama Kong’ remedy on anti-inflammatory<br /> activity and hypocholesterolemic effect in mice.<br /> Methods: Mazeration and spray drying applied for extraction of extract powder. Carrageenin-induced paw<br /> edema model was used for estimation of its anti-inflammatory activity. Hypocholesterolemic effect was evaluated<br /> by model of tyloxapol (Triton WR 1339) - induced hyperlipidemic mice.<br /> Results: The study results in dicated that Ama Kong extract at 0.187 g/kg; 0.375 g/kg and 0.750 g/kg did<br /> not exhibit potent anti-inflammatory activity against carrageenan-induced hind paw edema model in mice,<br /> whereas, at higher dose (1.875 g/kg), it significantly decreased the carrageenin-induced rat pawedema perimeter<br /> *Khoa Dược – Đại Học Y Dược TPHCM<br /> Tác giả liên lạc: GS. TS. Nguyễn Minh Đức<br /> <br /> Chuyên Đề Dược Khoa<br /> <br /> ĐT: 0908989865<br /> <br /> Email: ducng@hcm.vn.vnn<br /> <br /> 585<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> <br /> in acute phase (24 - 48 hrs). Administering Ama Kong extract powder at doses 0.375 g/kg; 0.750 g/kg and 1.875<br /> g/kg together with continuous tyloxapol (600mg/kg) injection to hypercholesterolemic rats for 6 weeks did not<br /> decrease serum cholesterol, triglyceride levels. However, on nomal mice, serum cholesterol and triglyceride level<br /> were not affected by different doses above of Ama Kong extract powder for 4 weeks.<br /> Conclusions: Results of the present study confirmed Ama Kong extract powder at high dose (1.875 g/kg)<br /> have anti-inflammatory activity and this dose is suitable to folk using experience. Using of Ama Kong’s remedy<br /> do not affect on serum cholesterole and triglyceride level.<br /> Keywords: Ama Kong’s remedy, anti-inflammatory activity, hypocholesterolemic<br /> phương pháp gây viêm trên chuột bằng dung<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> dịch carrageenin 1% của Winter và cộng sự; và<br /> Hiện nay, bệnh tim mạch là nguyên nhân<br /> khảo sát tác dụng điều hòa lipid máu dựa vào<br /> gây tử vong hàng đầu với nhiều yếu tố nguy cơ<br /> mô hình gây tăng lipid huyết kéo dài trên chuột<br /> đã được xác định như là tăng huyết áp, đái tháo<br /> bằng tyloxapol (Triton - WR1339)(2).<br /> đường, béo phì và đặc biệt là rối loạn mỡ trong<br /> NGUYÊN LIỆU-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> máu. Ở Việt Nam, tỉ lệ bệnh nhân cao lipid máu<br /> ngày càng tăng nhanh.<br /> Thú vật thử nghiệm<br /> Bên cạnh đó, viêm là một triệu chứng rất<br /> thường gặp với chi phí điều trị đứng hàng thứ 3.<br /> Mối quan hệ giữa viêm và bệnh tim mạch cũng<br /> đã được các tác giả đề cập. Trên thị trường hiện<br /> nay có rất nhiều loại thuốc kháng viêm. Tuy<br /> nhiên, hầu hết các thuốc trên có nhiều tác dụng<br /> phụ như gây loét dạ dày, loãng xương... Trước<br /> tình hình đó, các thuốc từ dược thảo ngày càng<br /> được ưa chuộng và sử dụng phổ biến trên thế<br /> giới.<br /> Theo xu hướng ấy, những cây thuốc lâu nay<br /> được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian được<br /> chú ý nghiên cứu về thành phần hóa học cũng<br /> như tác dụng sinh học để sử dụng trong y học<br /> hiện đại một cách khoa học, an toàn và hiệu quả.<br /> Từ nhiều năm nay, tại Buôn Đôn tỉnh Đắk<br /> Lắk, bài thuốc “T’ Klơng - M’Lêng của già làng<br /> Ama Công được sử dụng rộng rãi. Bài thuốc<br /> được cho là có hiệu quả tăng cường sinh lực cho<br /> nam giới, trị nhức mỏi, tê thấp, hỗ trợ điều trị<br /> bệnh gout. Nhu cầu sử dụng bài thuốc của cụ<br /> Ama Công là rất lớn.<br /> Những năm gần đây, các nghiên cứu về bài<br /> thuốc Ama Công cho thấy thuốc có tác dụng<br /> chống oxi hóa, tăng lực, làm tăng hàm lượng<br /> testosteron trên mô hình thử nghiệm in- vivo(5).<br /> Trong đề tài này, chúng tôi khảo sát tác<br /> dụng kháng viêm của bài thuốc Ama Công bằng<br /> <br /> 586<br /> <br /> Chuột nhắt trắng đực, chủng Swiss albino,<br /> trưởng thành (5 tuần tuổi), trọng lượng trung<br /> bình 20 ± 2 g, khỏe mạnh, do Viện Vaccin và<br /> Sinh phẩm Nha Trang cung cấp.<br /> Chuột được nuôi ổn định ít nhất 3 ngày<br /> trước khi đưa vào nghiên cứu.<br /> Trong suốt quá trình thử nghiệm, chuột<br /> được tiếp cận tự do với nước uống và thực<br /> phẩm viên, được cung cấp bởi viện Pasteur<br /> Thành phố Hồ Chí Minh, với thành phần là bột<br /> gạo, đậu nành, bắp và vitamin bổ sung.<br /> Trước khi tiến hành thử nghiệm, chuột được<br /> chia ngẫu nhiên thành các lô. Mỗi lô khoảng 10 15 chuột.<br /> <br /> Nguyên liệu<br /> Các dược liệu trong bài thuốc Ama Công đã<br /> phơi sấy khô, được bảo quản trong bao bì kín,<br /> nơi khô mát, có so sánh đối chiếu phù hợp với<br /> các mẫu lưu dược liệu ở những đề tài nghiên<br /> cứu trước đây tại Ban nghiên cứu Khoa học Thư viện, Khoa Dược, ĐHYD TPHCM.<br /> <br /> Phương pháp<br /> Phương pháp chiết xuất<br /> Các dược liệu được làm nhỏ tới kích thước<br /> thích hợp, được phối hợp với nhau theo tỉ lệ<br /> nhất định, rồi đem ngâm trong cồn thực phẩm<br /> (45%), trong 1 tháng, sau đó gạn lọc thu dịch<br /> <br /> Chuyên Đề Dược Khoa<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> chiết. Dịch chiết này được làm bay hơi dung môi<br /> bằng cách cô quay với áp suất giảm, thu được<br /> dịch chiết đậm đặc, sau đó phun sấy bằng máy<br /> sấy phun sương để thu cao khô.<br /> <br /> Thử nghiệm tác dụng kháng viêm<br /> Theo mô hình gây phù chân chuột bằng<br /> carrageenin (Bộ môn Dược lí, ĐH Y Dược<br /> TPHCM)(6).<br /> Chuột được gây phù bàn chân trái bằng<br /> carrageenin 1%. Trước và sau 3 giờ gây phù,<br /> chân chuột được đo độ phù bằng máy<br /> Plethysmosmeter, chuột có độ phù >50% được<br /> chọn chia lô thí nghiệm.<br /> Các đợt thử nghiệm luôn có lô trắng (uống<br /> nước cất), lô chứng (uống indomethacin liều 3<br /> mg/kg), các lô thử (uống dung dịch cao khô<br /> Ama Công liều 0,750 g/kg và 1,875 g/kg). Theo<br /> dõi và so sánh độ sưng phù chân chuột của các<br /> lô thử nghiệm và lô chứng trong 6 ngày.<br /> <br /> Thử nghiệm tác dụng hạ lipid máu<br /> Theo mô hình gây tăng lipid huyết kéo dài<br /> trên chuột nhắt trắng bằng tyloxapol của Mai<br /> Phương Mai và cộng sự (Bộ môn Dược lí, ĐH Y<br /> Dược TPHCM)(1,4).<br /> Trước khi tiến hành thử nghiệm, vào sáng<br /> thứ hai, chuột được lấy máu đuôi để định lượng<br /> nồng độ cholesterol và triglycerid máu (C0).<br /> Chuột được gây tăng lipid máu bằng cách<br /> tiêm tĩnh mạch đuôi dung dịch tyloxapol 600<br /> mg/kg trong hai tuần đầu vào các sáng thứ ba,<br /> thứ năm và thứ bảy hàng tuần (cách nhau 48<br /> giờ). Lấy máu đuôi chuột vào buổi sáng thứ hai<br /> <br /> Chuyên Đề Dược Khoa<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> ở tuần thứ nhất và tuần thứ hai đem đi định<br /> lượng để xác định nồng độ cholesterol và<br /> triglycerid máu. Từ tuần thứ 3, chuột được phân<br /> ngẫu nhiên thành 5 lô. Tất cả các lô được tiếp tục<br /> tiêm dung dịch tyloxapol 600 mg/kg, cũng vào<br /> các sáng thứ ba, thứ năm và thứ bảy, để duy trì<br /> tình trạng cao lipid máu. Tùy từng lô mà đồng<br /> thời được điều trị, hoặc bằng dung dịch<br /> simvastatin (PO), hoặc bằng dung dịch cao khô<br /> Ama Công (PO) với hàm lượng khác nhau (0,375<br /> g/kg,750 g/kg và 1,875 g/kg), hoặc được uống<br /> nước cất vào buổi tối (20h30 - 21h30) của tất cả<br /> các ngày trong tuần, trong vòng 4 tuần.<br /> Trước khi lấy máu đem định lượng, chuột<br /> được bỏ đói qua đêm (12 giờ), trong khi vẫn cho<br /> uống nước đầy đủ.<br /> Máu chuột thí nghiệm được lấy ở tĩnh mạch<br /> đuôi, khoảng 0,2ml, cho vào ống eppendorf, sau<br /> đó ly tâm với vận tốc 3000 vòng/phút trong 10<br /> phút, ở 20oC. Tách lấy huyết thanh và đem định<br /> lượng cholesterol và triglycerid máu bằng<br /> phương pháp enzym màu theo quy trình từ bộ<br /> kit của hãng cung cấp.<br /> <br /> Phân tích thống kê và đánh giá kết quả<br /> Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng<br /> để tính giá trị trung bình. Các số liệu ở đây được<br /> biểu thị bằng chỉ số trung bình m ± S.E.M.<br /> (Standard Error of the Mean - sai số chuẩn của<br /> giá trị trung bình) và xử lý thống kê dựa vào<br /> phép kiểm t-Student và One-Way ANOVA với<br /> độ tin cậy 95% (P < 0,05) so với lô chứng.<br /> <br /> 587<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> <br /> Thử nghiệm tác dụng kháng viêm<br /> 100<br /> 90<br /> <br /> Mức độ sưng phù (%)<br /> <br /> 80<br /> 70<br /> (*)<br /> <br /> 60<br /> <br /> Chứng<br /> Indo 3<br /> A 0,750<br /> A 1,875<br /> <br /> (**)<br /> <br /> 50<br /> 40<br /> <br /> (**)<br /> <br /> 30<br /> 20<br /> <br /> (***)<br /> <br /> 10<br /> 0<br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> Thời gian thử nghiệm (ngày)<br /> <br /> Hình 1: Mức độ sưng phù của chân chuột ở lô A 0,750 và lô A 1,875 so với lô chứng và lô Indo 3<br /> (Chứng: n = 13; Indo 3: n = 9; A 0,750: n = 11; A 1,875: n = 12)<br /> Bảng 1. Mức độ sưng phù của chân chuột ở lô A 0,750 và lô A 1,875 so với lô chứng và lô Indo 3<br /> Lô<br /> <br /> n<br /> <br /> Chứng<br /> <br /> 13<br /> <br /> 1<br /> 79,96 ± 3,31<br /> <br /> Indo 3<br /> <br /> 9<br /> <br /> 86,56 ± 7,83<br /> <br /> A 0,750<br /> <br /> 11<br /> <br /> 87,52 ± 6,84<br /> <br /> A 1,875<br /> <br /> 12<br /> <br /> 80,39 ± 5,11<br /> <br /> Mức độ sưng phù của chân chuột (%) tính theo ngày<br /> m ± S.E.M.<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 81,82 ± 5,74<br /> 64,77 ± 5,47<br /> 53,04 ± 4,74<br /> 39,68 ± 3,01<br /> 61,41 ± 6,36<br /> 32,12 ± 4,31<br /> 17,27 ± 4,94<br /> 50,6 ± 3,95<br /> (**)<br /> (***)<br /> (*)<br /> 80,08 ± 7,79<br /> 64,38 ± 4,88<br /> 47,93 ± 7,07<br /> 40,90± 5,30<br /> 57,53 ± 3,88<br /> 53,66 ± 3,81<br /> 45,39 ± 4,49<br /> 33,82 ± 4,34<br /> (**)<br /> <br /> 6<br /> 19,65 ± 5,67<br /> 7,57 ± 2,26<br /> 21,48 ± 4,48<br /> 15,44 ± 3,21<br /> <br /> Chú thích: Ngày 1: ngày đầu tiên, ở thời điểm 3 giờ sau khi gây viêm; Indo 3: Indomethacin liều 3 mg/kg/ngày; A 0,750: cao<br /> khô Ama Công liều 0,750 g/kg/ngày; A 1,875: cao khô Ama Công liều 1,875 g/kg/ngày; (*): so với lô chứng trong cùng 1<br /> ngày; (*): p < 0,05; (**): p < 0,01; (***): p < 0,001.<br /> <br /> Kết quả cho thấy ở lô A 0,750, mức độ giảm<br /> sưng phù chân chuột gần như tương đương với<br /> lô chứng. Trong khi đó, ở lô A 1,875, mức độ<br /> giảm sưng phù thể hiện khá tương đương với lô<br /> Indo 3 trong các ngày 2, 3. Tuy nhiên, mức độ<br /> giảm chỉ đạt ý nghĩa thống kê so với lô chứng ở<br /> ngày thứ 2, những ngày sau đó, sự khác biệt<br /> không đạt ý nghĩa thống kê. Như vậy, có thể kết<br /> <br /> 588<br /> <br /> luận cao Ama Công với liều 0,750 g/kg không<br /> thể hiện hoạt tính kháng viêm; liều 1,875 g/kg có<br /> thể có hoạt tính kháng viêm ở pha cấp trên mô<br /> hình sử dụng carrageenin. Để kết luận có tính<br /> thuyết phục hơn, cần tăng mẫu quan sát (số<br /> chuột ở mỗi lô thử nghiệm), đồng thời tăng liều<br /> cao Ama Công cao hơn 1,875 g/kg.<br /> <br /> Chuyên Đề Dược Khoa<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Thử nghiệm tác dụng hạ lipid máu<br /> Tác dụng của cao Ama Công trên nồng độ cholesterol ở chuột gây tăng lipid máu:<br /> Bảng 2. Nồng độ cholesterol ở các lô chuột được gây tăng lipid máu qua 6 tuần thử nghiệm<br /> Lô<br /> <br /> n<br /> C0<br /> <br /> Chứng<br /> <br /> 6<br /> <br /> 127,64 ± 13,22<br /> <br /> Sim 40<br /> <br /> 6<br /> <br /> 138,95 ± 10,81<br /> <br /> A 0,375<br /> <br /> 6<br /> <br /> 81,60 ± 6,63<br /> <br /> A 0,750<br /> <br /> 6<br /> <br /> 133,86 ± 19,35<br /> <br /> A 1,875<br /> <br /> 6<br /> <br /> 121,21 ± 4,63<br /> <br /> Nồng độ cholesterol (mg%) tính theo tuần<br /> m ± S.E.M.<br /> C2<br /> C3<br /> C4<br /> C5<br /> 467,67 ± 38,19 360,11 ± 8,69 467,20 ± 29,13 381,50 ± 11,85<br /> (***a)<br /> (***a)<br /> (***a)<br /> (***a)<br /> 372,42 ± 33,10 446,52 ± 46,05 384,82 ± 31,43 298,90 ± 49,17<br /> (***a)<br /> (***a)<br /> (***a)<br /> (**a)<br /> 337,44 ± 33,11 337,76 ± 31,04 519,94 ± 23,81 392,22 ± 24,08<br /> (***a)<br /> (***a)<br /> (***a)<br /> (***a)<br /> 383,09 ± 39,33 314,06 ± 36,30 493,61 ± 26,16 385,02 ± 15,97<br /> (***a)<br /> (**a)<br /> (***a)<br /> (***a)<br /> 379,49 ± 35,44 351,68 ± 55,42 573,14 ± 29,31 415,35 ± 21,69<br /> (***a)<br /> (**a)<br /> (***a)<br /> (***a)<br /> <br /> C6<br /> 391,90 ± 28,65<br /> (***a)<br /> 309,94 ± 53,20<br /> (*a)<br /> 514,07 ± 55,63<br /> (***b)<br /> 396,87 ± 27,36<br /> 373,85 ± 22,69<br /> <br /> Chú thích: (a): so sánh giữa Cx và C0 (x = 2, 3, 4, 5, 6); (b): so sánh giữa C6 và C2; (*): p < 0,05; (**): p < 0,01; (***): p < 0,001;<br /> C0: nồng độ trước khi tiêm tyloxapol; C2: nồng độ sau khi tiêm tyloxapol 2 tuần (48 giờ sau mũi thứ 6); C3: nồng độ sau khi<br /> tiêm tyloxapol 3 tuần (48 giờ sau mũi thứ 9); C4: nồng độ sau khi tiêm tyloxapol 4 tuần (48 giờ sau mũi thứ 12); C5: nồng<br /> độ sau khi tiêm tyloxapol 5 tuần (48 giờ sau mũi thứ 15); C6: nồng độ sau khi tiêm tyloxapol 6 tuần (48 giờ sau mũi thứ 18).<br /> 700<br /> <br /> 600<br /> <br /> 600<br /> 500<br /> <br /> 400<br /> <br /> Chứng<br /> <br /> 300<br /> <br /> Sim 40<br /> <br /> 200<br /> <br /> A 0,375<br /> <br /> 100<br /> <br /> Chứng<br /> <br /> 400<br /> <br /> Sim 40<br /> A 1,875<br /> <br /> 300<br /> 200<br /> 100<br /> 0<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 0<br /> <br /> 6<br /> <br /> Hình 2. Nồng độ cholesterol ở lô A 0,375 so với lô<br /> chứng và lô đối chiếu (n = 6 cho tất cả các lô)<br /> 600<br /> 500<br /> 400<br /> <br /> Chứng<br /> <br /> 300<br /> <br /> Sim 40<br /> A 0,750<br /> <br /> 200<br /> 100<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> Thời gian thử nghiệm (tuần)<br /> <br /> Thời gian thử nghiệm (tuần)<br /> <br /> [C] mg%<br /> <br /> [C] mg%<br /> <br /> [C] mg%<br /> <br /> 500<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> Thời gian thử nghiệm (tuần)<br /> <br /> Hình 3. Nồng độ cholesterol ở lô A 0,750 so với lô<br /> chứng và lô đối chiếu (n = 6 cho tất cả các lô)<br /> <br /> Hình 4. Nồng độ cholesterol ở lô A 1,875 so với lô<br /> chứng và lô đối chiếu (n = 6 cho tất cả các lô)<br /> Khi sử dụng tyloxapol, nồng độ cholesterol<br /> tăng rất cao chỉ sau 1 tuần gây bệnh và tiếp tục<br /> duy trì ở mức độ cao từ tuần thứ 2 đến tuần<br /> thứ 6.<br /> Ở lô sử dụng simvastatin 40 mg/kg, nồng độ<br /> cholesterol giảm dần từ 446,52 ± 46,05 mg%<br /> (tuần thứ 3) đến còn 309,94 ± 53,20 mg% (ở tuần<br /> thứ 6). Tuy nhiên, do số lượng chuột thí nghiệm<br /> còn ít (6 chuột) nên chúng tôi chưa thu được sự<br /> khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa lô chứng và<br /> lô điều trị bằng simvastatin từ tuần thứ 3 đến<br /> tuần thứ 6.<br /> Ở lô sử dụng cao Ama Công liều 0,375 g/kg,<br /> tác dụng của thuốc trên nồng độ cholesterol hầu<br /> như không thay đổi so với lô chứng. Điều này<br /> <br /> Chuyên Đề Dược Khoa<br /> <br /> 589<br /> <br />

Download

capchaimage
Xem thêm
Thông tin phản hồi của bạn
Hủy bỏ