Xem mẫu

  1. Isotretinoin 1. Tên thường gọi: Isotretinoin 2. Biệt dược: ACCUTANE. 3. Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc chữa trứng cá, làm giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn vì vậy làm giảm sẹo. Trứng cá gây viêm nặng và gây sẹo. Viêm liên quan đến tǎng tiết dịch từ tuyến bã nhờn, gây kích ứng và sẹo. 4. Dạng dùng: 5. Bảo quản: Nơi mát, tránh ánh sáng. 6. Chỉ định: Điều trị trứng cá nặng mà kháng hoặc đáp ứng tối thiểu với các điều trị truyền thống như kem bôi, làm khô, kháng sinh uống hoặc dùng tại chỗ. Sau một đợt điều trị, thuốc làm giảm hoàn toàn hoặc cải thiện lâu dài. Do các phản ứng có hại nguy hiểm, isotretinoin chỉ nên dùng điều trị trứng cá đã kháng nặng. 7. Liều dùng và cách dùng: Uống trong bữa ǎn. 8. Tương tác thuốc: isotretinoin làm giảm thị lực buổi tối và giảm độ dung nạp với kính mắt. Bệnh nhân viêm ruột có thể tǎng triệu chứng. Nồng độ
  2. triglyceride trong máu có thể tǎng. Viêm gan hiếm khi xảy ra ở bệnh nhân dùng isotretinoin, cần xét nghiệm máu định kỳ để kiểm tra các dấu hiệu viêm gan. Isotretinoincó liên quan mật thiết với Vitamin A. Để tránh ngộ độc, bệnh nhân dùng isotretinoin không nên dùng bổ sung Vitamin A. Bệnh nhân dùng isotretinoin có thể làm xấu thêm bệnh trứng cá khi bắt đầu điều trị. 9. Đối với phụ nữ có thai: Không được dùng isotretinoin cho phụ nữ có thai, Có ý định có thai hoặc có cơ hội có thai. Accutane gây khuyết tật bẩm sinh nặng. Dùng thuốc tránh thai và xét nghiệm thai nghén trước khi bắt đầu điều trị và hàng tháng trong quá trình điều trị. Không nên có thai ít nhất 1 tháng sau khi ngừng dùng isotretinoin. 10. Đối với phụ nữ cho con bú: Không dùng isotretinoin cho phụ nữ cho con bú. 11. Tác dụng phụ: Hay gặp nhất là khô da, ngứa, khô mũi, chảy máu mũi, lở miệng, khô miệng, viêm mắt và đau khớp. Hiếm gặp hơn là nhiễm khuẩn da, dễcháy nắng và viêm gan. Hiếm khi xảy ra phù não gây buồn nôn, nôn, đau đầu và thay đổi thị giác.
  3. Itraconazole 1. Tên thường gọi: Itraconazole 2. Biệt dược: SPORANOX 3. Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc trị nấm dùng để điều trị nấm như nấm aspergillosis, nấm blastoneyces, nấm histoplasma và nấm móng. 4. Dạng dùng: Viên nang 100mg. 5. Bảo quản: Nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. 6. Chỉ định: Điều trị nấm tại chỗ hoặc toàn thân. Có tác dụng kháng nấm, aspergillosis, nấm blastomycosis, nấm histoplasma và nấm móng. 7. Liều dùng và cách dùng: Thuốc nên dùng trong bữa ǎn. Bệnh nhân cần báo cho thầy thuốc các dấu hiệu hoặc triệu chứng loạn chức nǎng gan để làm các xét nghiệm thích hợp. Các dấu hiệu này gồm mệt mỏi bất thường, kém ǎn, buồn nôn hoặc nôn, vàng mắt, nước tiểu đen hoặc phân xanh. 8. Tương tác thuốc: Xét nghiệm gan cần làm định kỳ ở hầu hết bệnh nhân, đặc biệt nếu điều trị liên tục trên một tháng. Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân loạn chức nǎng gan. Không dùng itraconazole cho trẻ em. Không được dùng phối hợp itraconazole với các thuốc: terfenadine, cisapride, astemizole, triazolam hoặc midazolam.
  4. 9. Đối với phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu việc dùng thuốc cho thai phụ. Vì vậy cần rất cân nhắc khi dùng điều trị nhiễm nấm toàn thân ở phụ nữ có thai. Tuy nhiên không dùng itraconazole để điều trị nấm oncychomycosis (nấm móng chân tay tại chỗ) ở phụ nữ có thai hoặc ở những người dự định có thai. 10. Đối với phụ nữ cho con bú: Không dùng itraconazole cho phụ nữ cho con bú. 11. Tác dụng phụ: Hay gặp nhất là buồn nôn, nôn, ỉa chảy, phát ban, phù, mệt mỏi và chóng mặt. Các phản ứng ít gặp hơn nhưng nguy hiểm gồm tǎng men gan, viêm gan và tǎng huyết áp.
nguon tai.lieu . vn