Xem mẫu

  1. bé tµi nguyªn vµ m«i trêng côc ®Þa chÊt vµ kho¸ng s¶n viÖt nam phÇn mÒm qu¶n lý b¶n ®å – GIS 1
  2. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................5 CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS)....................6 I. Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý (GIS).............................................................. 6 II. Số liệu không gian và phi không gian trong GIS ........................................................ 7 1. Số liệu không gian: ...................................................................................................7 2. Số liệu phi không gian...............................................................................................8 III. Hệ toạ độ trong GIS....................................................................................................8 CHƯƠNG II TỔ CHỨC THÔNG TIN VÀ HỆ TOẠ ĐỘ TRONG MAPINFO............10 I. Tổ chức thông tin ban đồ trong MapInfo......................................................................10 ̉ 1. Tổ chức thông tin theo cac tâp tin............................................................................10 ́ ̣ 2. Tổ chức thông tin theo cac lớp đôi tượng (Layer)..................................................11 ́ ́ 3. Sự liên kêt giữa dữ liệu thông tin thuôc tinh với cac đôi tượng ban đồ................12 ́ ̣ ́ ́ ́ ̉ II - Hệ toạ độ trong MapInfo..........................................................................................13 1. Phep chiêu và lưới chiêu ban đô..............................................................................13 ́ ́ ́ ̉ ̀ 2. Lưới chiêu ban đồ và hệ toạ độ trong MapInfo .................................................... 13 ́ ̉ 3. Cac tham số xac đinh hệ toa đô................................................................................14 ́ ́ ̣ ̣ ̣ 4. Các loại toạ độ........................................................................................................16 5. Các hệ toạ độ thường được sử dụng ở Việt Nam................................................17 CHƯƠNG III GIỚI THIỆU THỰC ĐƠN VÀ CÁC CHỨC NĂNG CƠ BAN CUA ̉ ̉ MAPINFO......................................................................................................19 I. Lam quen với phân mêm MapInfo 8.0.........................................................................19 ̀ ̀ ̀ II. Lam quen với thực đơn cua hệ thông........................................................................ 21 ̀ ̉ ́ III. Cac thanh công cụ cua MapInfo.................................................................................32 ́ ̉ 1. Thanh công cụ chinh (Main tools box):................................................................... 33 ́ 2.Thanh công cụ vẽ (Drawing tools box):....................................................................34 ̀ ̉ ́ ̣ ́ ̣ ̣ 3. Điêu khiên tăt/bât cac hôp công cu.......................................................................... 34 CHƯƠNG IV CAC THAO TAC CƠ BAN TRONG MAPINFO......................................36 ́ ́ ̉ I. Khai báo cho hệ thống................................................................................................. 36 Ở đây ta chỉ xem xét 3 nút lệnh chính trên hộp hội thoại này, đó là: System Setings; Map Window và Legend Window:.................................................................................. 36 II. Lam viêc với bang (Table)......................................................................................... 41 ̀ ̣ ̉ 1. Mở môt Table...........................................................................................................41 ̣ 2. Tao cửa sổ ban đồ tông hợp từ cac Table................................................................43 ̣ ̉ ̉ ́ 3. T'ao cac biêu đồ cua Table.......................................................................................43 ̣ ́ ̉ ̉ ̣ ̣ 4. Duyêt qua (Browing) môt Table...............................................................................45 ́ ́ 5. Đong cac Table.........................................................................................................45 ̣ 6. Ghi lai Table lên đĩa................................................................................................. 46 III. Lam viêc với cơ sở dữ liêu trong bang..................................................................... 46 ̀ ̣ ̣ ̉ 1. Tao môt Table mới (New Table)..............................................................................46 ̣ ̣ 2. Cơ sở dữ liêu trong MapInfo...................................................................................48 ̣ 2
  3. ̣ ́ ́ ̉ 3. Biên tâp câu truc cua Table...................................................................................... 49 4. Tao ban sao và ghi lai cac Table thanh môt tên khac...............................................49 ̣ ̉ ̣ ́ ̀ ̣ ́ ̉ ̉ 5. Đôi tên cua Table......................................................................................................51 ̉ ̀ 6. Thêm ban ghi vao Table........................................................................................... 51 ́ ́ ́ 7. Ghep nôi cac Table................................................................................................... 51 8. Xoá môt Table.......................................................................................................... 52 ̣ ́ ́ ̣ 9. Đong goi môt Table..................................................................................................52 IV. Câp nhât và chiêt xuât thông tin.................................................................................53 ̣ ̣ ́ ́ ̣ ̣ 1. Câp nhât thông tin cho Table....................................................................................53 2. Xuât môt lớp (Export) dang dạng khác................................................................... 54 ́ ̣ 3. Tổng hợp đôi tượng thông qua cac trường dữ liêu thuôc tinh............................... 55 ́ ́ ̣ ̣ ́ 4. Liên kêt lớp thông tin ban đồ với thông tin thuôc tinh...........................................56 ́ ̉ ̣ ́ CHƯƠNG V BAN ĐỒ MAPINFO VÀ CAC LỚP THÔNG TIN....................................59 ̉ ́ I. Cac thủ tuc chung tao ra ban đồ MapInfo.....................................................................59 ́ ̣ ̣ ̉ II. Hôp hôi thoai điêu khiên lớp thông tin........................................................................59 ̣ ̣ ̣ ̀ ̉ III. Nhâp dữ liêu vao ban đô........................................................................................... 66 ̣ ̣ ̀ ̉ ̀ 1. Thực hiên đia mã hoa (Geocoding)..........................................................................67 ̣ ̣ ́ 2. Tạo điêm trên ban đồ từ các Table có các cột toạ độ X, Y....................................69 ̉ ̉ 3. Dung hôp công cụ Drawing Tools để vẽ cac đôi tượng mưới................................70 ̀ ̣ ́ ́ 4. Nhâp dữ liêu từ cac phân mêm khac thông qua Import ..........................................70 ̣ ̣ ́ ̀ ̀ ́ IV. Chon cac đôi tượng trên ban đồ (Selection)..............................................................72 ̣ ́ ́ ̉ 1. Chon cac đôi tượng băng công cụ chon trên hôp công cụ Main............................. 73 ̣ ́ ́ ̀ ̣ ̣ 2. Chon trên cửa sổ Browser:.......................................................................................74 ̣ 3. Loai bỏ sự chon đôi tượng.......................................................................................74 ̣ ̣ ́ 4. Chon đôi tượng thông qua Query............................................................................75 ̣ ́ V. Đăng ký anh vao ban đô.............................................................................................. 81 ̉ ̀ ̉ ̀ 1. Đăng ký hinh anh vao ban đồ theo toa độ cac điêm không chế đã biêt...................81 ̀ ̉ ̀ ̉ ̣ ́ ̉ ́ ́ 2. Đưa hinh anh vao ban đồ MapInfo không có toa độ cac điêm không chế..............83 ̀ ̉ ̀ ̉ ̣ ́ ̉ ́ 3. Thay đổi chất lượng ảnh đã được đưa lên bản đồ MapInfo.................................83 4. Sửa chữa lại toạ độ cho bản đồ ảnh đã đăng ký...................................................84 CHƯƠNG VI BIÊN TÂP CAC ĐỐI TƯỢNG BAN ĐÔ...................................................85 ̣ ́ ̉ ̀ ́ ́ ̣ ́ I. Cac thao tac biên tâp chinh...........................................................................................85 1. Vẽ đôi tượng mới.................................................................................................... 85 ́ 2. Xoá đôi tượng đã co.................................................................................................86 ́ ́ 3. Sao chep hoặc cắt và dan cac đôi tượng ................................................................86 ́ ́ ́ ́ 4. Dich chuyên vị trí đôi tượng ...................................................................................86 ̣ ̉ ́ 5. Biên tâp cac đinh cua đôi tượng ............................................................................. 86 ̣ ́ ̉ ̉ ́ 6. Lam trơn cac đôi tượng ban đô............................................................................... 87 ̀ ́ ́ ̉ ̀ 7. Chuyên đôi tượng đường về vung...........................................................................87 ̉ ́ ̀ 8. Chuyên đôi tượng vung về đường...........................................................................88 ̉ ́ ̀ II. Biên tâp trực tiêp vị trí đia lý và thay đổi thuộc tính cua cac đôi tượng ...................88 ̣ ́ ̣ ̉ ́ ́ 1. Đôi tượng điêm .......................................................................................................88 ́ ̉ 2. Đôi tượng đường ....................................................................................................89 ́ 3. Đôi tượng vung........................................................................................................90 ́ ̀ 4. Đôi tượng chữ .........................................................................................................91 ́ III. Biên tâp, sửa chữa cac đôi tượng theo các đối tượng khác......................................92 ̣ ́ ́ 3
  4. 1. Tổng hợp (Combine) các đối tượng cùng dạng vùng hoặc cùng dạng đường thành một đối tượng mới ........................................................................................... 93 2. Cắt các vùng và đường theo vùng khác................................................................ 94 3. Tách các vùng và đường theo vùng khác............................................................... 94 4. Tạo điểm nút các vùng và đường theo vùng hoặc đường khác tại nơi giao nhau ......................................................................................................................................95 ̣ ̀ ̀ 5. Tao ra vung vanh đai................................................................................................95 6. Đóng vùng theo các đường được chọn...................................................................96 III. Thiêt lâp cac tham số cửa sổ ban đô.......................................................................... 97 ́ ̣ ́ ̉ ̀ 1. Xac đinh cac tham số cho cửa sổ ban đồ hiên thời..................................................97 ́ ̣ ́ ̉ ̣ 1. Thay đôi tỷ lệ hiển thị cua sổ ban đô.......................................................................98 ̉ ̉ ̉ ̀ 1 . Tao lưới toa đô........................................................................................................99 ̣ ̣ ̣ 2. Tao thước tỷ lệ cua ban đô.................................................................................... 100 ̣ ̉ ̉ ̀ 3. Vẽ đôi tượng đường băng chương trinh ứng dung Cogolinle..............................101 ́ ̀ ̀ ̣ II. Khai quat về ban đồ chuyên đề (Theomatic Map).....................................................103 ́ ́ ̉ III. Các phương pháp thành lập bản đồ chuyên đề (Theomatic Map).........................103 1. Tao ban đồ chuyên đề theo phương phap Ranges (phạm vi)...............................104 ̣ ̉ ́ 2. Tao ban đồ chuyên đề theo phương phap Bar Chart (biểu đồ cột)..................... 109 ̣ ̉ ́ 3. Tao ban đồ chuyên đề theo phương phap Pie Chart (biểu đồ hình tròn)..............113 ̣ ̉ ́ 4.Tao ban đồ chuyên đề theo phương phap Graduated (Điểm giấá trị tăng dần)....117 ̣ ̉ ́ 5. Tao ban đồ chuyên đề theo phương phap Dot Density (Mật độ điểm)................120 ̣ ̉ ́ 6. Tao ban đồ chuyên đề theo phương phap lndividual (độc lập)............................ 123 ̣ ̉ ́ 7. Tạo ảnh nội suy (grid) và thể hiện phân khoảng màu trên ảnh..........................128 8. Thể hiện mô hình hoá 3 chiều (3D).....................................................................134 IV. Sửa chữa bản đồ chuyên đề (Theomatic Map)...................................................... 138 CHƯƠNG IX THIÊT KẾ TRANG TRÌNH BÀY, TRANG LÀM VIỆC VÀ TỔ CHỨC ́ IN ẤN TRONG MAPINFO .......................................................................139 I. Thiết kế trang trinh bay mớí (Layout).......................................................................139 ̀ ̀ 1. Tạo trang trình bày mới.........................................................................................139 ̣ ́ 2. Tao ra cac khung (Frame) trên Layout...................................................................140 3. Chuyên dich và đinh vị lai cac Frame....................................................................141 ̉ ̣ ̣ ̣ ́ 4. Căn cac đôi tượng trên trang Layout..................................................................... 141 ́ ́ ̣ ̀ ́ ́ 5. Tao hinh bong (Shadow) cho cac Frame................................................................142 6. Thao tac với cac đôi tượng giao nhau trên Layout ...............................................142 ́ ́ ́ 7. Thay đôi hiển thị cua trang Layout........................................................................142 ̉ ̉ 8. Tao ra cac đôi tượng chữ trên trang Layout..........................................................143 ̣ ́ ́ II. Thiết kế trang lam viêc (Workspace)....................................................................... 143 ̀ ̣ ̉ ̀ III. In trang ban đô..........................................................................................................149 1. Cac tham số cua trang Layout................................................................................ 149 ́ ̉ ̣ ́ ̃ 2. Tao ra cac trang Layout mâu..................................................................................151 3. In trang Layout....................................................................................................... 151 4
  5. LỜI NÓI ĐẦU Trên thế giới, hệ thống thông tin địa lý (GIS) ra đời vào đ ầu th ập k ỷ 70 của thế kỷ 20 và ngày càng phát triển mạnh mẽ trên nền tảng của tiến bộ công nghệ máy tính. Ở Việt Nam, trong xu thế phát triển chung của nền Công Nghệ Thông Tin, hệ thống thông tin địa lý (GIS) cũng đ ược nghiên cứu, phát triển và ngày càng được áp dụng rộng rãi trong nhiều chuyên ngành khác nhau. Các phần mềm GIS đã và đang được áp dụng ở Việt Nam chủ yếu là các phần mềm nhập ngoại như ARC/INFO, MAPINFO, GIS- OFFICE, PAMAP, ILWIS... Ngoài ra còn có một số ph ần m ềm có các ch ức năng của công nghệ GIS do các cơ quan trong nước viết từ những năm 1990 trở lại đây. Việc áp dụng GIS trong ngành địa chất từ tính tự phát đã từng bước phát triển và dần trở thành chiến lược chung của ngành. Trong đó một trong những phần mềm GIS được lựa chọn để sử dụng ở giai đoạn hiện nay là MapInfo do phần mềm này được áp dụng rộng rãi ở nước ta nói chung và trong ngành địa chất nói riêng đã từ những năm 90. Ngoài ra đây cũng là phần mềm nhỏ gọn, dễ sử dụng, phổ biến, cài đặt và nâng cấp. Cũng như phần lớn các phần mềm nhập ngoại mang tính chuyên ngành khác, tài liệu hướng dẫn về MapInfo, đặc biệt là tài liệu hướng dẫn bằng tiếng Việt ít phổ biến trên thị trường. Đây cũng là một trở ngại cho các nhà địa chất khi muốn làm quen và sử dụng chương trình MapInfo. Tài liệu này cố gắng giới thiệu những chức năng cơ bản nh ất c ủa phần mềm MapInfo 8.0, đồng thời tập trung vào các lệnh, các công cụ thường dùng trong việc biên tập, quản lý các loại bản đồ. Để biên soạn bộ tài liệu này nhóm tác giả chủ yếu dựa vào kinh nghiệm sử dụng vốn có, đọc file trợ giúp (bằng tiếng Anh) c ủa ch ương trình, tra cứu trên Internet (cũng rất ít tài liệu hướng dẫn), tham khảo các sách đã xuất bản trong nước về các phiên bản cũ cũng nh ư tham kh ảo m ột vài giáo trình tự biên soạn của các lớp đào tạo ngắn h ạn. Nguồn t ư li ệu này rõ ràng chưa thật phong phú cộng với trình độ và kinh nghi ệm s ử d ụng của các tác giả còn có hạn chế, vì vậy tài liệu chắc sẽ có những phần chưa đáp ứng được hết yêu cầu của người dùng. Nhóm tác giả mong nhận đ ược những ý kiến đóng góp quí báu nhằm hoàn thiện hơn nữa tài liệu cho những phiên bản kế tiếp. 5
  6. CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) I. Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý (GIS) Có thể hiểu GIS (Geographical Infomation System) là một tập hợp có tổ chức của phần cứng máy tính, phần mềm ứng dụng, dữ liệu địa lý và các thủ tục của người sử dụng nhằm trợ giúp việc thu thập, lưu trữ , qu ản lý, phân tích và hiển thị các thông tin không gian từ th ế giới th ực đ ể gi ải quyết các vấn dề tổng hợp thông tin cho mục đích đặt ra. GIS khác với hệ thống đồ hoạ máy tính đơn thuần. Các h ệ đ ồ ho ạ máy tính thông thường không quan tâm nhiều đến các thông tin thuộc tính phi đồ hoạ, trong khi đó hệ GIS gắn chặt các thông tin này với các đối tượng đồ hoạ được quản lý. Đối với GIS thì các thực thể địa lý nhìn thấy được cũng quan trọng như các thông tin thuộc tính không th ấy đ ược v ề các thực thể này. Vì vậy hệ thống tin địa lý quản lý vị trí địa lý g ắn li ền với các số liệu riêng rẽ khác liên quan đến nó. Hệ GIS cũng khác với các hệ trợ giúp thiết kế bằng máy tính CAD (Computer Aided Design). Sự khác nhau chủ yếu giữa hai hệ thống là các thông tin của CAD không bắt buộc phải gắn với thế giới th ực, do vậy trong các hệ thống này không có các hệ tọa độ địa lý liên quan đ ến trái đ ất. Tọa độ trong các hệ thống CAD/CAM chỉ mang tính tọa độ hình học đơn thuần trong khi đó các hệ tọa độ địa lý gắn liền với trái đất là b ắt bu ộc đ ối với hệ GIS. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) quản lý vị trí địa lý gắn li ền v ới các s ố liệu riêng rẽ khác liên quan đến nó.Một hệ thống thông tin địa lý có th ể là hệ thống thông tin lớn chạy trên các máy tính l ớn Mainframe, Mini ho ặc là một hệ thống nhỏ chạy trên các máy vi tính hay các trạm làm việc (Workstation) Khả năng của hệ thống thông tin địa lý rất phong phú và tuỳ thuộc vào các ứng dụng cụ thể của nó trong thực tế - nhìn chung nó gi ải quy ết đ ược các vấn đề sau: - Vị trí (Location): GIS quản lý và cung cấp vị trí của các đối t ượng theo yêu cầu bằng các cách khác nhau như tên địa danh, mã vị trí hoặc toạ độ - Điều kiện (Condition): GIS thông qua phân tích các dữ li ệu v ề không gian cung cấp các sự kiện tồn tại hoặc xảy ra tại một địa điểm nhất định hoặc xác định các đối tượng thoả mãn điều kiện đặt ra - Xu thế (Trend): GIS chỉ ra xu thế thay đổi của đối tượng thông qua phân tích các dữ liệu trong một vùng lãnh thổ theo thời gian 6
  7. - Kiểu mẫu (Patern): GIS cung cấp mức độ sai lệch của các đối t ượng so với kiểu mẫu và nơi xắp đặt chúng đã có từ các nguồn khác - Mô hình hoá: GIS cung cấp và xác định những gì xảy ra nếu có s ự thay đổi dữ liệu hay nói cách khác nó xác định xu th ế phát tri ển c ủa các đ ối tượng Các thành phần của hệ thống thông tin địa lý (GIS) gồm: ph ần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và người sử dụng II. Số liệu không gian và phi không gian trong GIS Một cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin địa lý (GIS) có th ể chia làm 2 loại số liệu cơ bản: số liệu không gian và số liệu phi không gian. Mỗi loại có đặc điểm riêng và chúng khác nhau về yêu cầu lưu trữ, hiệu quả, xử lý và hiển thị. 1. Số liệu không gian: Số liệu không gian là những mô tả số của bản đồ. Chúng bao gồm toạ độ, qui luật và các ký hiệu dùng đề xác định một b ản đ ồ cụ th ể. GIS dùng các số liệu không gian để tạo ra một bản đồ - hiển thị nó ra màn hình ho ặc in ra giấy thông qua máy in. Số liệu không gian mô tả về đặc tính hình học của các đối tượng địa lý như hình dạng, kích thước, vị trí.v.v... tồn tại trên th ế gi ới th ực c ủa chúng. Vì tính đa dạng và phức tạp về đặc tính hình h ọc c ủa các đ ối t ượng địa lý trên thực tế cho nên người ta phải thực hiện việc trừu tượng hoá và qui chúng về các đối tượng hình học cơ bản (điểm, đường, vùng, chữ) để thể hiện trên bản đồ cũng như lưu trữ trong cơ sở dữ liệu Số liệu không gian có thể ở dạng vector hoặc ảnh (Raster ): - Số liệu vector là những toạ độ của các điểm hoặc các qui luật tính toán toạ độ các điểm và nối chúng thành các đối tượng trong một hệ toạ độ xác định - Số liệu ảnh (Ratser) là số liệu được tạo bởi những chấm điểm xếp theo ô lưới dưới dạng ma trận với độ phân giải xác định. Độ lớn của chấm điểm phụ thuộc vào độ phân giải và tỷ lệ nghịch với độ chính xác của thông tin. Các đối tượng địa lý trên mặt đất nằm trong tọa độ không gian, nh ưng khi thể hiện trên bản đồ chúng được chuyển về mặt phẳng và được quản lý theo các cặp tọa độ (X,Y). Mỗi điểm có một giá trị (X,Y), mỗi đường được lưu trữ thành một chuỗi có xắp xếp các giá trị (X,Y) và các vùng cũng được ưu trữ thành một chuỗi có xắp xếp các giá trị (X,Y) nh ư đường nhưng tạo ra miền khép kín 7
  8. Trong GIS, thông thường các đối tượng không gian được tổ chức và quản lý thành từng lớp (layer) để tạo ra bản đồ. Một lớp đối tượng không gian thường mang một đặc tính thông tin nào đó, ví dụ: lớp các đối tượng địa hình, lớp đối tượng đất đá, lớp các đối tượng khoáng sản..... vì vậy các đối tượng trên cùng một lớp cũng có chung một tính chất thông tin. Các l ớp thông tin trên còn gọi là các lớp thông tin chuyên đề, thực chất chúng đ ộc lập nhau nhưng được tập hợp lại thành một cơ sở dữ liệu và ch ồng lên nhau tạo thành một bản đồ hoàn chỉnh 2. Số liệu phi không gian Số liệu phi không gian còn được gọi là dữ liệu thuộc tính, là những mô tả đặc tính, đặc điểm và các hiện tượng xảy ra tại các vị trí địa lý xác định. Số liệu phi không gian mô tả các thông tin về các đối t ượng không gian trên bản đồ và chúng cũng được xắp xếp theo một cấu trúc xác định (các bảng) trong cơ sở dữ liệu. GIS quản lý cả 2 loại số liệu nói trên và một trong những chức năng đặc biệt của GIS là khả năng liên kết và xử lý đồng th ời gi ữa d ữ li ệu b ản đồ với dữ liệu thuộc tính III. Hệ toạ độ trong GIS Để quản lý và chồng xếp các lớp thông tin cần có hệ tọa độ. Thông thường các lớp thông tin được tạo ra từ các mảnh bản đồ khác nhau, nhưng khi quản lý trong cơ sở dữ liệu, chúng được ghép n ối l ại thành m ảnh b ản đồ lớn bao phủ cả khu vực quản lý. Việc phân chia các mảnh bản đ ồ nh ư vậy được gọi là phân mảnh bản đồ theo tọa độ khung Các hệ tọa độ thông dụng trong các phần mềm GIS có thể như sau: - Hệ tọa độ địa lý: Quả đất có hình hơi dẹt, độ dẹt này gần bằng 1/300 bán kính của nó. Những yếu tố liên quan đến tọa độ địa lý gồm: + Tâm quả đất + Các cực (2 cực: Bắc và Nam cực tại 2 đầu dẹt của quả đất) + Trục quả đất: đi qua tâm và 2 cực + Mặt phẳng xích đạo và đường xích đạo: Mặt phẳng xích đạo cắt qua tâm và vuông góc với trục trái đất, chia trái đất làm hai phần bằng nhau là Nam bán cầu và Bắc bán cầu. Đường giao giữa mặt phẳng xích đạo với bề mặt trái đất gọi là đường xích đạo + Vĩ tuyến: Các đường trên bề mặt trái đất song song với đường xích đạo – càng về 2 cực đường vĩ tuyến càng nhỏ dần + Kinh tuyến: Các mặt phẳng cắt dọc trái đất theo trục gọi là mặt phẳng kinh tuyến. Đường giao nhau giữa mặt phẳng kinh tuyến với bề mặt trái đất gọi là đường kinh tuyến 8
  9. + Kinh tuyến gốc: là đường kinh tuyến quốc tế được qui định có giá trị 0 đi qua đài thiên văn Grinwich, thủ đô nước anh Như vậy thông qua hệ thống kinh tuyến và vĩ tuyến có th ể xác đ ịnh tọa độ địa lý của mọi điểm trên mặt đất bằng các giá trị kinh độ và vĩ độ - Các lưới chiếu bản đồ: được thể hiện qua phép chiếu các vị trí đối tượng trên mặt đất về mặt phẳng. Các lưới chiếu bản đồ có các đ ặc đi ểm sau: + Luôn có biến dạng về hình dạng, diện tích, độ dài hoặc phương vị + Các lưới chiếu khác nhau sẽ có các biến dạng khác nhau + Các tính chất của các lưới chiếu mang tính cục bộ, nghĩa là nó phù hợp với các ứng dụng cụ thể. Chi tiết về toạ độ và các hệ toạ độ thường dùng ở Việt Nam sẽ được trình bày trong chương sau 9
  10. CHƯƠNG II TỔ CHỨC THÔNG TIN VÀ HỆ TOẠ ĐỘ TRONG MAPINFO I. Tổ chức thông tin ban đồ trong MapInfo ̉ 1. Tổ chức thông tin theo cac tâp tin ́ ̣ MapInfo là môt phân mêm hệ thông tin đia lý GIS cho may tinh để ban ̣ ̀ ̀ ̣ ́ ́ ̀ (Desktop Solution). Cac thông tin trong MapInfo được tổ chức theo tâp hợp ́ ̣ cac File cung tên nhưng khac phân mở rông về thông tin đồ hoa hoăc phi đô ̀ ́ ̀ ́ ̀ ̣ ̣ ̣ hoa chứa cac ban ghi dữ liêu. Cơ câu tổ chức thông tin cua MapInfo được tổ ̣ ́ ̉ ̣ ́ ̉ chức theo cac tâp tin chinh sau: ́ ̣ ́ + *. Tab - Chứa cac thông tin mô tả câu truc dữ liêu, đo ́ la ̀ File ở dang ́ ́ ́ ̣ ̣ văn ban mô tả khuôn dang cua File lưu trữ thông tin. ̉ ̣ ̉ + *. Dat - Chứa cac thông tin nguyên thuy, phân mở rông cua tâp tin ́ ̉ ̀ ̣ ̉ ̣ nay có thể là *. wks , dbf, xls nêu chung ta lam viêc với cac thông tin nguyên ̀ ́ ́ ̀ ̣ ́ thuy là cac số liêu từ Lotus 1-2-3, dBase/ FoxBase, Excel, Access... ̉ ́ ̣ + *. Map - Bao gôm cac thông tin mô tả cac đôi tượng đia ly. ̀ ́ ́ ́ ̣ ́ + *.id - Bao gôm cac thông tin về sự liên kêt giữa cac đôi t ượng đia ly ́ ̀ ́ ́ ́ ́ ̣ và dữ liêu thuôc tinh. ̣ ̣ ́ + *.ind - Chứa cac thông tin về chỉ sô. Tâp tin nay chi ̉ co ́ khi câu truc ́ ́ ̣ ̀ ́ ́ cua Table đã có it nhât môt trường (Field) dữ liêu đã được chon lam chỉ số ̉ ́ ́ ̣ ̣ ̣ ̀ hoa (Index). Thông qua cac thông tin cua File nay chung ta có thể thực hiên ́ ́ ̉ ̀ ́ ̣ tim kiêm thông tin thông qua môt chỉ tiêu cho trước băng chức năng Find cua ̀ ́ ̣ ̀ ̉ MapInfo. Ngoai ra con có thể có môt số tâp tin khac kem theo ̀ ̀ ̣ ̣ ́ ̀ Chung ta chỉ có thể truy nhâp vao cac chức năng cua phân mêm ́ ̣ ̀ ́ ̉ ̀ ̀ MapInfo khi đã mở it nhât môt Table. Khac với cac phân mêm thông th ường ́ ́ ̣ ́ ́ ̀ ̀ khac là cac thông tin chỉ goi gon trong 1 tâp tin, MapInfo cân it nhât 2 tâp tin ́ ́ ́ ̣ ̣ ̀ ́ ́ ̣ để quan lý thông tin đôi với dữ liêu thuôc tinh hoăc anh và 4 tâp tin đôi với ̉ ́ ̣ ̣ ́ ̣ ̉ ̣ ́ cac dữ liêu đia ly. Những tâp tin đó phai cung tên nhưng có phân mở rông ́ ̣ ̣ ́ ̣ ̉ ̀ ̀ ̣ khac nhau như đã liêt kê trên. Trong tâp hợp cac tâp tin nay thì MapInfo lây ́ ̣ ̣ ́ ̣ ̀ ́ tâp tin *.Tab lam đai diên và khi mở tâp tin *.Tab thì thực chât là MapInfo đã ̣ ̀ ̣ ̣ ̣ ́ mở đông thời cac tâp tin khac kem theo. ̀ ́ ̣ ́ ̀ Khi chung ta muôn tổ chức quan lý và lưu trữ tông hợp cac Table hoăc ́ ́ ̉ ̉ ́ ̣ cac cửa sổ thông tin khac nhau cua MapInfo vao chung môt tâp tin và cac môi ́ ́ ̉ ̀ ̣ ̣ ́ ́ tương quan giữa cac đôi tượng đó phai được bao tôn như khi tao lâp, tâp tin ́ ́ ̉ ̉ ̀ ̣ ̣ ̣ quan lý chung đó được goi là trang lam viêc( Workspace) và nó có phân m ở ̉ ̣ ̀ ̣ ̀ rông ngâm đinh là *.wor. ̣ ̀ ̣ 10
  11. 2. Tổ chức thông tin theo cac lớp đôi tượng (Layer) ́ ́ Cac thông tin ban đồ phân mêm GIS thường được tổ chức quan ly ́ theo ́ ̉ ̀ ̀ ̉ từng lớp đôi tượng (lớp thông tin). Hay hinh dung răng trong may tinh cua ́ ̃ ̀ ̀ ́ ́ ̉ chung ta môt ban đồ may tinh là sự chông xêp cua cac lớp thông tin lên nhau. ́ ̣ ̉ ́ ́ ̀ ́ ̉ ́ Môi lớp thông tin chỉ thể hiên môt khia canh cua ban đồ tông thê. L ớp thông ̃ ̣ ̣ ́ ̣ ̉ ̉ ̉ ̉ tin là môt tâp hợp cac đôi tượng ban đồ thuân nhât, thể hiên và quan lý đôi ̣ ̣ ́ ́ ̉ ̀ ́ ̣ ̉ ́ tượng đia lý trong không gian theo môt chủ đề cụ thê, phuc vụ môt muc đich ̣ ̣ ̉ ̣ ̣ ̣ ́ nhât đinh trong hệ thông. ́ ̣ ́ Trong MapInfo chung ta có thể coi môi môt Table là môt lớp đôi t ượng ́ ̃ ̣ ̣ ́ (Layer) gôm it nhât 4 tâp tin: *.tab, *.dat (*.xls, *.dbf....), *.Map và *.Id. ̀ ́ ́ ̣ Cach tổ chức thông tin theo từng lớp đôi tượng như vây đã giup cho phân ́ ́ ̣ ́ ̀ mêm MapInfo xây dựng cac khôi thông tin đôc lâp cho cac manh ban đồ may ̀ ́ ́ ̣ ̣ ́ ̉ ̉ ́ tinh. Điêu đó sẽ giup chung ta thanh lâp cac ban đồ may tinh linh hoat h ơn ́ ̀ ́ ́ ̀ ̣ ́ ̉ ́ ́ ̣ theo cac cach tâp hợp lớp thông tin khac nhau trong hệ thông và dê ̃ dang ́ ́ ̣ ́ ́ ̀ thêm vao manh ban đồ đã có cac lớp thông tin mới hoăc xoa đi cac lớp đôi ̀ ̉ ̉ ́ ̣ ́ ́ ́ tượng khi không cân thiêt. ̀ ́ Cac đôi tượng ban đồ chinh mà MapInfo sẽ quan lý thể hiên chung ́ ́ ̉ ́ ̉ ̣ ́ thanh cac loai ban đồ may tinh khac nhau gồm: ̀ ́ ̣ ̉ ́ ́ ́ + Đôi tượng vung (Region) - thể hiên cac đôi tượng khep kin hinh hoc ́ ̀ ̣ ́ ́ ́ ́ ̀ ̣ và bao phủ môt vung diên tich nhât đinh. Chung có thể là cac đa giac ̣ ̀ ̣ ́ ́ ̣ ́ ́ ́ (Polygons), hinh elip (Ellipse) và hinh chữ nhât (Rectangle). Vi ́ du: Lanh thô ̉ ̀ ̀ ̣ ̣ ̃ đia giới môt xa, hồ nước... ̣ ̣ ̃ - Đa giac: MapInfo quan lý cac đa giac vung theo toạ độ từng đinh cua ́ ̉ ́ ́ ̀ ̉ ̉ ́ đa giac. - Elip: MapInfo quan lý đôi tượng nay theo toạ độ X, Y tâm elip, truc ̉ ́ ̀ ̣ ngang (truc X) và truc doc (truc Y) cua hinh elip ̣ ̣ ̣ ̣ ̉ ̀ - Hinh chữ nhât: MapInfo quan lý đôi tượng nay theo toạ độ Xmin, ̀ ̣ ̉ ́ ̀ Ymin và Xmax, Ymax cua 2 đinh đường cheo hinh chữ nhât ̉ ̉ ́ ̀ ̣ Thuộc tính các đối tượng dạng vùng gồm: kiểu nền (Paternn), màu nền trước (Foreground Color), màu nền sau (Background Color), kiểu đường bao (Line Style of Border) + Đôi tượng điêm (Point) - thể hiên vị trí dang điêm cua cac đôi tượng ́ ̉ ̣ ̣ ̉ ̉ ́ ́ đia ly, ví dụ như điêm độ cao, điêm lây mâu .v.v MapInfo quan lý đôi t ượng ̣ ́ ̉ ̉ ́ ̃ ̉ ́ điêm theo toạ độ X, Y cua điêm. ̉ ̉ ̉ Thuộc tính chủ yếu của điểm gồm: Font của điểm (Symbol Font), kích cỡ điểm, kiểu điểm trong từng font, màu của điểm... + Đôi tượng đường (Line) - thể hiên cac đôi tượng hinh hoc không ́ ̣ ́ ́ ̀ ̣ khep kin và chay dai theo môt khoang cach nhât đinh. Chung có thể là cac ́ ́ ̣ ̀ ̣ ̉ ́ ́ ̣ ́ ́ 11
  12. đoan thăng (Line), cac đường gâp khuc (Polyline - đường đa tuyên) và cac ̣ ̉ ́ ́ ́ ́ ́ cung (Arc). Ví du: đường phô, sông suôi, .v.v ̣ ́ ́ - Đoan thăng (Line - nôi 2 điêm): MapInfo quan lý đôi tượng nay theo ̣ ̉ ́ ̉ ̉ ́ ̀ toạ độ X, Y cua 2 điêm đâu và cuôi cua đoan thăng ̉ ̉ ̀ ́ ̉ ̣ ̉ - Đường đa tuyên (Polyline): MapInfo quan lý đôi tượng nay theo toạ ́ ̉ ́ ̀ độ X, Y cua từng đinh. ̉ ̉ - Cung (Arc): MapInfo quan lý đôi tượng nay theo toạ độ X, Y tâm cua ̉ ́ ̀ ̉ cung, ban kinh theo truc X, ban kinh theo truc Y, goc tiêp tuyên đâu cung va ̀ ́ ́ ̣ ́ ́ ̣ ́ ́ ́ ̀ ́ ́ ́ ́ goc tiêp tuyên cuôi cung Thuộc tính của đường gồm: kiểu đường, màu của đường, độ đậm (lực nét) của đường + Đôi tượng chữ (Text) - thể hiên cac đôi tượng không phai là đia lý ́ ̣ ́ ́ ̉ ̣ cua ban đồ như nhan, tiêu đê, tên đia danh, ghi chu. v.v Đây là đôi tượng ̉ ̉ ̃ ̀ ̣ ́ ́ đăc biêt hơn so với cac đôi tượng khac. MapInfo quan lý Text theo toạ độ X, ̣ ̣ ́ ́ ́ ̉ Y của đinh goc bên trai phía trên cua hinh chữ nhât ngoai tiêp với đôi t ượng ̉ ́ ́ ̉ ̀ ̣ ̣ ́ ́ Text, từ đây MapInfo tinh toan theo co chữ (đơn vị châm điêm - point) để cô ́ ́ ́ ́ ̉ đinh đôi tượng Text. Như vây đôi với kich cỡ Text khac nhau hoăc đôi với ̣ ́ ̣ ́ ́ ́ ̣ ́ Font khac nhau thì chữ sẽ được co dan, đinh vị khac nhau tinh từ 1 điêm cố ́ ̃ ̣ ́ ́ ̉ đinh là đinh trên, goc bên trai cua hinh chữ nhât ngoai tiêp với đôi tượng ̣ ̉ ́ ́ ̉ ̀ ̣ ̣ ́ ́ Text Thuộc tính của chữ gồm: Font chữ, kích cỡ chữ, kiểu ch ữ (đ ậm, nghiêng, gạch dưới...), màu của chữ... 3. Sự liên kêt giữa dữ liệu thông tin thuôc tinh với cac đôi tượng ban đồ ́ ̣ ́ ́ ́ ̉ Môt đăc điêm khac biêt cua cac thông tin trong GIS so với cac thông tin ̣ ̣ ̉ ́ ̣ ̉ ́ ́ trong cac hệ đồ hoa may tinh khac là sự liên kêt chăt che, không thê ̉ tach r ời ́ ̣ ́ ́ ́ ́ ̣ ̃ ́ giữa cac thông tin thuôc tinh với cac đôi tượng ban đô. Trong cơ câu tổ chức ́ ̣ ́ ́ ́ ̉ ̀ ́ và quan lý cua cơ sở dữ liêu MapInfo sẽ được chia lam hai thanh phân cơ ̉ ̉ ̣ ̀ ̀ ̀ ban: cơ sở dữ liêu thuôc tinh (bang dữ liêu thuôc tinh) và cơ sở dữ liêu ban ̉ ̣ ̣ ́ ̉ ̣ ̣ ́ ̣ ̉ đồ (cac đôi tượng trên ban đô). Cac ban ghi trong cac cơ sở dữ liêu nay được ́ ́ ̉ ̀ ́ ̉ ́ ̣ ̀ quan lý đôc lâp với nhau nhưng được liên kêt với nhau thông qua môt chỉ số ̉ ̣ ̣ ́ ̣ ID, được lưu trữ và quan lý chung cho cả hai loai ban ghi noi trên. Cac thông ̉ ̣ ̉ ́ ́ tin thuôc tinh thể hiên nôi dung bên trong cua cac đôi tượng ban đồ và chung ̣ ́ ̣ ̣ ̉ ́ ́ ̉ ́ ta có thể truy câp tim kiêm thông tin cân thiêt thông qua cả hai loai dữ liêu. ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̣ Như vây ứng với môi đôi tượng trên ban đồ là 1 dong trong bang dữ liêu ̣ ̃ ́ ̉ ̀ ̉ ̣ thuôc tinh chứa thông tin mô tả về đôi tượng nay. ̣ ́ ́ ̀ 12
  13. II - Hệ toạ độ trong MapInfo 1. Phep chiêu và lưới chiêu ban đồ ́ ́ ́ ̉ Phep chiêu ban đồ trong GIS là môt anh xạ cua cac đôi tượng đia lý từ ́ ́ ̉ ̣ ́ ̉ ́ ́ ̣ măt câu, được coi là thể hiên hinh dang cua Trai đât thực sang măt phăng. ̣ ̀ ̣ ̀ ̣ ̉ ́ ́ ̣ ̉ Khi chung ta chuyên cac đôi tượng đia lý từ thế giới thực sang măt phăng ́ ̉ ́ ́ ̣ ̣ ̉ cua tờ ban đồ hay cua man hinh may tinh chung luôn luôn bị biên dang. Phep ̉ ̉ ̉ ̀ ̀ ́ ́ ́ ́ ̣ ́ chiêu ban đồ là môt phương phap nhăm lam giam bớt sự biên dang cua cac ́ ̉ ̣ ́ ̀ ̀ ̉ ́ ̣ ̉ ́ đôi tượng ban đồ khi chuyên chung từ măt câu sang măt phăng ban đô. Có ́ ̉ ̉ ́ ̣ ̀ ̣ ̉ ̉ ̀ nhiêu phep chiêu khac nhau và chung có cac tinh chât khac nhau, phù hợp ̀ ́ ́ ́ ́ ́ ́ ́ ́ cho từng vung lanh thổ khac nhau trên Trai đât. Nêu cung môt vung lanh thô ̉ ̀ ̃ ́ ́ ́ ́ ̀ ̣ ̀ ̃ mà chung ta thể hiên nó trên ban đồ với cac lưới chiêu khac nhau thì hinh anh ́ ̣ ̉ ́ ́ ́ ̀ ̉ thu được cua nó cung khac nhau. Lưới chiêu ban đồ được găn liên với hinh ̉ ̃ ́ ́ ̉ ́ ̀ ̀ dang và kich thước cụ thể cua Trai đât. ̣ ́ ̉ ́ ́ Hiên nay hâu hêt cac nước và cac châu luc đêu có môt hệ toa dô ̣ riêng ̣ ̀ ́ ́ ́ ̣ ̀ ̣ ̣ cua minh. Tai Viêt Nam ta cac ban đồ UTM trước đây được xuât ban dựa ̉ ̀ ̣ ̣ ́ ̉ ́ ̉ trên cơ sở lưới chiêu UTM và kich thước quả đât theo Ellipsoid Everest, cac ́ ́ ́ ́ ban đồ Gauss sau nay được xuât ban dựa trên cơ sở lưới chiêu Gauss và kich ̉ ̀ ́ ̉ ́ ́ thước quả đât theo Ellipsoid Krasovsky. Lưới chiêu ban đồ cân được xac ́ ́ ̉ ̀ ́ ̣ đinh khi: Tao mới môt lớp thông tin; ̣ ̣ - Nhâp (Import) dữ liêu đã có từ khuôn dang DXF. ̣ ̣ ̣ - Chay cac ứng dung cua GIS đoi hoi dộ chinh xac đia lý theo lưới ̣ ́ ̣ ̉ ̀ ̉ ́ ́ ̣ chiêu ban đồ cho trước. ́ ̉ 2. Lưới chiêu ban đồ và hệ toạ độ trong MapInfo ́ ̉ Trong GIS chung ta hiêu thuât ngữ hệ toa độ bao gôm môt tâp hợp cac ́ ̉ ̣ ̣ ̀ ̣ ̣ ́ tham số cho phep ta xac đinh được chinh xac vị trí cua cac đôi tượng trên ́ ́ ̣ ́ ́ ̉ ́ ́ măt đât. Môt trong cac tham số đó trong GIS là phep chiêu ban đô. Khi xac ̣ ́ ̣ ́ ́ ́ ̉ ̀ ́ đinh hệ toa độ trong MapInfo chung ta phai xac đinh rõ loai toa đô, kich ̣ ̣ ́ ̉ ́ ̣ ̣ ̣ ̣ ́ thước quả đât và lưới chiêu ban đô. ́ ́ ̉ ̀ Hệ toa độ găn với trai đât thực được sử dung trong GIS thông dung ̣ ́ ́ ́ ̣ ̣ nhât bao gôm cac loai cơ ban sau: ́ ̀ ́ ̣ ̉ - Hệ toa độ đia ly: Kinh tuyên và Vĩ tuyên trong hệ toa độ nay moi ̣ ̣ ́ ́ ́ ̣ ̀ ̣ điêm trên trai đât đêu được xac đinh băng giá trị giao điêm cua cac đường ̉ ́ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ̉ ̉ ́ kinh tuyên và vĩ tuyên đi qua điên đo. Kinh tuyên gôc có giá trị Lo=0 được ́ ́ ̉ ́ ́ ́ quy ước là đường kinh tuyên đi qua Đai thiên văn Greenwich cua Thủ đô ́ ̀ ̉ London nước Anh. Đường vĩ tuyên gôc có giá trị Bo=0 là đường xich đao. ́ ́ ́ ̣ Đường kinh tuyên có giá trị từ 0 đên 360 và đường vĩ tuyên có giá trị từ 0 o ́ o ́ o ́ đên 90 độ nêu cac điêm ở phia Băc đường xich đao và từ 0 đên -90o đối với ́ o ́ ́ ̉ ́ ́ ́ ̣ o ́ cac điêm ở phia Nam đường xich đao. ́ ̉ ́ ́ ̣ 13
  14. - Hệ toa độ đia tâm không gian: X, Y, Z: Trong hệ toa đô ̣ nay điêm gôc ̣ ̣ ̣ ̀ ̉ ́ toa độ là điêm trong tâm cua Trai đât, truc Z trung với truc xoay cua Trai đât, ̣ ̉ ̣ ̉ ́ ́ ̣ ̀ ̣ ̉ ́ ́ truc X đi qua giao điêm cua đường kinh tuyên gôc với đường xich đao và ̣ ̉ ̉ ́ ́ ́ ̣ truc Y năm trong măt phăng xich đao và xoay 90 độ về phia đông so với truc ̣ ̀ ̣ ̉ ́ ̣ ́ ̣ X. Moi điêm trong không gian đêu được xac đinh bởi 3 giá trị X, Y, Z. ̣ ̉ ̀ ́ ̣ - Hệ toa độ măt phăng ban đồ X, Y: Trong hệ toa độ nay truc X la ̀ hinh ̣ ̣ ̉ ̉ ̣ ̀ ̣ ̀ chiêu cua đường kinh tuyên trung ương và truc Y là hinh chiêu cua đường ́ ̉ ́ ̣ ̀ ́ ̉ xich đao trên măt phăng. Moi điêm trên măt phăng được xac đinh bởi 2 giá ́ ̣ ̣ ̉ ̣ ̉ ̣ ̉ ́ ̣ trị X, Y. Quy ước phân manh ban đồ 1/1 .000.000 cua thế giới bao phủ vung ̉ ̉ ̉ ̀ lanh thổ với kich thước 6 x 4 được xac định như sau: ̃ ́ o o ́ n=(Lo+3)/6 ; N=n+30 ́ Trong do: n - Số thứ tự cua mui ban đô; ̉ ́ ̉ ̀ N - Số thứ tự cua manh ban đô. ̉ ̉ ̉ ̀ Chung ta có thể biên tâp hoăc thêm mới môt hệ toa độ vao hệ thông ́ ̣ ̣ ̣ ̣ ̀ ́ MapInfo băng cach dung cac trinh soan thao văn ban dang ASCII để biên tâp ̀ ́ ̀ ́ ̀ ̣ ̉ ̉ ̣ ̣ hay xac đinh cac tham số cua hệ toa độ trong File MapInfor.Prj. ́ ̣ ́ ̉ ̣ Hệ toa độ có thể là hệ toa độ cuc bộ không găn với Trai đât (Non-earth) ̣ ̣ ̣ ́ ́ ́ hoăc hệ toa độ găn với Trai đât (Earth System). ̣ ̣ ́ ́ ́ Trong công nghệ GIS đoi hoi cac đôi tượng quan lý phai găn với hệ ̀ ̉ ́ ́ ̉ ̉ ́ toa độ thực, có nghia là moi đôi tượng phai găn với vị trí thực cua chung trên ̣ ̃ ̣ ́ ̉ ́ ̉ ́ măt đât. Chỉ có cac lớp thông tin trong hệ Earth Coordinates chung ta mới co ́ ̣ ́ ́ ́ thể thực hiên: ̣ - Chông xêp cac lớp thông tin cua thế giới thực; ̀ ́ ́ ̉ - Chuyên đôi cac hệ toa độ tự đông; ̉ ̉ ́ ̣ ̣ - Xac đinh vị trí thực cua cac đôi tượng. ́ ̣ ̉ ́ ́ Cac ban đồ trong hệ Non-earth Coordinates chỉ thể hiên cac đôi tượng ́ ̉ ̣ ́ ́ theo hinh dang cua chung và không được gân với vị trí thực tê. chung ta ̀ ̣ ̉ ́ ̀ ́ ́ không thể thực hiên viêc chuyên đôi giữa cac hệ toa đô. ̣ ̣ ̉ ̉ ́ ̣ ̣ 3. Cac tham số xac đinh hệ toa độ ́ ́ ̣ ̣ Hệ toa độ trong MapInfo (trừ hệ toa độ đia ly) thông thường được xac ̣ ̣ ̣ ́ ́ đinh bởi cac tham số sau đây: ̣ ́ - Tên cua hệ toa độ ̉ ̣ - Tên lưới chiêu ban đồ ́ ̉ - Tên Ellipsoid quả đât ́ 14
  15. - Đơn vị toa độ ̣ - Kinh tuyên trung ương ́ - Vĩ tuyên gôc ́ ́ - Hệ số tỉ lệ ̣ ̉ ̉ ̣ - Dich chuyên cua truc X ̣ ̉ ̉ ̣ - Dich chuyên cua truc Y Ví dụ trong MapInfo 8.0 hệ toa độ Gauss, mui 18 hệ toa độ HANOI-72 ̣ ́ ̣ có thể được ta đinh nghia trong tâp tin quan lý cac hệ toa dộ cua phân mêm ̣ ̃ ̣ ̉ ́ ̣ ̉ ̀ ̀ như sau: " HANOI-72", 8; 1001, 7, 105, 0, 1, 500000;0 ́ Trong đo: " HANOI-72 ": Tên hệ toa độ ̣ 8: Số hiêu phep chiêu Gauss; ̣ ́ ́ 1001: Số hiên quả câu Krasovsky (Datum); ̣ ̀ 7: Mã đơn vị toa độ là met; ̣ ́ 105: Giá trị kinh tuyên trung ương (L0); ́ 0: Giá trị vĩ tuyên gôc (B0); ́ ́ 1: Hệ số tỉ lệ đường kinh tuyên trung ương (m); ́ 50000 ̣ ̉ ̉ ̣ Dich chuyên cua truc Y (Y0) 0 ̣ ̉ ̉ ̣ Dich chuyên cua truc X (X0). Khi muôn tao ra môt hệ toa độ mới thì chung ta phai biên tâp lai File ́ ̣ ̣ ̣ ́ ̉ ̣ ̣ MapInfo.prj cua hệ thông theo cac tham số nêu trên băng cac trinh biên tâp ̉ ́ ́ ̀ ́ ̀ ̣ ASCII. Biên tâp xong chung ta ghi lai và goi chương trinh MapInfo. ̣ ́ ̣ ̣ ̀ Các hệ toạ độ thường dùng ở Việt Nam hiện nay ( hệ toạ độ Pulkovo 1942, HN-72, VN-2000, WGS-84, Indian 1960, Indian for Thailand and Vietnam) là phép chiếu Gauss hoặc UTM đều là phép chiếu hình trụ, n ằm ngang, đồng góc. Đối với phép chiếu Gauss và phép chiếu UTM trong Hệ VN-2000 có công thức sau: XUTM = ko . XG YUTM = ko ( YG – 500.000 ) + 500.000 Trong đó: ko = 0.9996 cho múi 6o , ko = 0.9999 cho múi 3o XUTM, YUTM là toạ độ phẳng của lưới chiếu UTM XG , YG là toạ độ phẳng của lưới chiếu Gauss. 15
  16. Việc lựa chọn kinh tuyến trục và độ rộng của múi chiếu có ảnh hưởng đến độ chính xác của bản đồ. Ở Việt Nam theo hệ toạ độ VN-2000 chọn kích thước của Elipxoid là kích thước Elipxoid WGS-84 có tham số chính sau: Bán trục lớn a = 6.378.137,0 m Độ dẹt f = 1/ 298,257223563 Tốc độ góc quay quanh trục ω = 7292115,0 . 10- 11 rad/ s Hằng số trọng trường trái đất GM = 3986005. 108 m3 s -2 Số hiệu của múi chiếu và kinh tuyến trung tâm của múi chiếu được quy định như sau: Múi chiếu 6o Múi chiếu 3o Số hiệu múi chiếu Kinh tuyến trung tâm Số hiệu múi chiếu Kinh tuyến trung tâm 481 102o 48 105o 482 105o 491 108o 49 111o 492 111o 501 114o 50 117o 502 117o 4. Các loại toạ độ 1. Toạ độ địa lý : Vị trí một điểm trên trái đất được xác đ ịnh b ằng giá trị vĩ độ : B, kinh độ: L . Đơn vị sử dụng là độ, phút, giây. Đây là to ạ đ ộ cầu (Spherical) 2. Toạ độ vuông góc: Vị trí một điểm trên trái đất được biểu diễn trên giấy bằng toạ độ phẳng X, Y. Đơn vị sử dụng thông th ường là mét. Đây là toạ độ phẳng (Cartesian). Có hai loại toạ độ thuận và toạ độ nghịch. Y X A A X Y 16
  17. Hệ toạ độ thuận Hệ toạ độ nghịch Hệ toạ độ nghịch được sử dụng trong bản đồ vì góc phương vị được xác định từ phương Bắc và thuận chiều kim đồng hồ. Khác với hệ to ạ độ thuận góc quay được xác định theo chiều nghịch kim đồng hồ và tia xuất phát là trục hoành. Điểm cần chú ý trong bản đồ trục tung đ ược ký hi ệu là X, trục hoành có ký hiệu là Y, ngược với hệ toạ độ thuận trục tung có ký hiệu là Y, trục hoành có ký hiệu là X. Ký hi ệu này đ ảm b ảo cho m ọi công thức hoàn toàn thoả mãn trong cả hai hệ toạ độ thuận, nghịch. 5. Các hệ toạ độ thường được sử dụng ở Việt Nam 1. Toạ độ None–Earth: Đây là hệ toạ phẳng không liên quan đ ến phép chiếu và ít dùng cho các tờ bản đồ. Toạ độ này được sử dụng trong phạm vi không lớn, lúc đó bề mặt trên trái đất được coi là phẳng. 2. Toạ độ Pulkovo 1942 . Hệ toạ độ này sử dụng phép chiếu Gauss kích thước Elipxoid là kích thước Krasovsky với bán trục lớn a = 6378.245,00 m ; b=6356.863,0188 m ; f= 1/ 298,300 Trong MapInfo có mã số kích thước của Elipxoid và định vị Elipxoid là 1001 3. Toạ độ HN-72. Hệ toạ độ này sử dụng phép chiếu Gauss kích thước Elipxoid là kích thước Krasovsky với bán trục lớn a = 6378.245,00 m ; b=6356.863,0188 m ; f= 1/ 298,300 nhưng tham số định vị Elipxoid khác với hệ toạ độ Pulkovo Trong MapInfo chưa có mã số kích thước của Elipxoid và định vị Elipxoid 4. Toạ độ WGS- 84. Hệ toạ độ này sử dụng phép chiếu UTM, với múi chiếu 6o có hệ số k=0.9996 Kích thước của Elipxoid WGS -84 có bán trục lớn là a = 6.378.137,0 m ; b = 6356.752,0 ; Đ ộ d ẹt f = 1/ 298,257223563. Trong MapInfo có mã số kích thước của Elipxoid và định vị Elipxoid là 104 5. Toạ độ VN-2000. Hệ toạ độ này sử dụng phép chiếu UTM, với múi chiếu 6o có hệ số k=0.9996, múi chiếu 3o có hệ số k=0.9999. Kích thước của Elipxoid WGS-84 có bán trục lớn là a = 6.378.137,0 m ; b = 6356.752,0 ; Độ dẹt f = 1/ 298,257223563. Nhưng tham số định vị Elipxoid khác với hệ toạ độ WGS-84. Trong MapInfo chưa có mã số kích thước của Elipxoid và định vị Elipxoid 6. Toạ độ Indian – 1960 . Hệ toạ độ này sử dụng phép chiéu UTM, với múi chiếu 6o hệ số k=0.9996. Kích thước của Elipxoid Everest có bán trục lớn là a = 6377.276,3452 m ; b = 6358.075,4133 ; f= 1/ 300,80170 Trong MapInfo có mã số kích thước của Elipxoid và định vị Elipxoid là 131 17
  18. 7. Toạ độ Indian for Thailand and Vietnam . Hệ toạ độ này sử d ụng phép chiếu UTM, với múi chiếu 6o hệ số k=0.9996. Kích thước của Elipxoid Everest giống với kích thước của Indian – 1960 có bán trục lớn là a = 6377.276,3452 m ; b = 6358.075,4133 ; f= 1/ 300,80170 Nhưng khác yếu tố định vị của Indian -1960 Trong MapInfo có mã số kích thước của Elipxoid và định vị Elipxoid là 40 Ta có sơ đồ để mô tả các hệ toạ độ trên như sau: Pukovo 1942 WGS – 84 Indian 1960 ( 1001) ( 104 ) ( 131 ) HN-72 VN-2000 Indian for Thailand and Vietnam ( mượn 1001) ( mượn 104 ) ( 40 ) Những hệ toạ độ trong ô kẻ nét liền đậm có thể chuyển đổi qua lại với nhau trong chương trình MapInfo. Những hệ toạ độ trong ô kẻ nét đ ứt và nhạt chỉ chuyển đổi từ hệ toạ độ B, L sang hệ toạ độ X,Y và ngược lại, hoặc chuyển từ múi chiếu này qua múi chiếu khác, kinh tuy ến trung tâm này sang kinh tuyến trung tâm khác, trong nội bộ hệ toạ độ đó c ủa ch ương trình MapInfo 18
  19. CHƯƠNG III GIỚI THIỆU THỰC ĐƠN VÀ CÁC CHỨC NĂNG CƠ ̉ ̉ BAN CUA MAPINFO Nội dung của chương này là giới thiệu qua các chức năng trong h ệ thống thực đơn của MapInfo 8.0 và nêu vắn tắt ý nghĩa c ủa t ừng m ục th ực đơn. Trong các chương sau sẽ trình bày chi tiết các lệnh và các chức năng thường dùng nhất của MapInfo I. Lam quen với phân mêm MapInfo 8.0 ̀ ̀ ̀ Chung ta có thể khởi đông goi phân mêm MapInfo trực tiêp từ biêu ́ ̣ ̣ ̀ ̀ ́ ̉ tượng thực đơn cua chương trinh. Sau vai giây, trên man hinh sẽ hiên thị ra 1 ̉ ̀ ̀ ̀ ̀ ̉ Logo cua phân mêm và sau đó là môt cửa sổ hôp hôi thoai nhanh (Quick Start ̉ ̀ ̀ ̣ ̣ ̣ ̣ Dialog) như sau: Hôp hôi thoai nay có cac chức năng sau: ̣ ̣ ̣ ̀ ́ - Restore Previous session (khôi phuc lai tinh trang lam viêc trước đây): ̣ ̣ ̀ ̣ ̀ ̣ Nêu chon chức năng nay và sau đó bâm chon OK thì trên man hinh sẽ hiên ́ ̣ ̀ ́ ̣ ̀ ̀ ̉ thị toan bộ nguyên trang thông tin mà trước đó chung ta thoat khoi ch ương ̀ ̣ ́ ́ ̉ ̀ trinh MapInfo. 19
  20. - Open Last Used Workspace (mở trang lam viêc sử dung lân cuôi ̀ ̣ ̣ ̀ ́ cung): Nêu chon chức năng nay và sau dó bâm chon OK chung ta sẽ thực ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̣ ́ hiên mở lai trang lam viêc đã sử dung lân cuôi cung trước khi thoat ra khoi ̣ ̣ ̀ ̣ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̉ MapInfo. - Open a Workspace (mở môt trang lam viêc đã co): Nêu chon chức ̣ ̀ ̣ ́ ́ ̣ năng nay và sau đó bâm chon OK man hinh sẽ hiên ra hôp hôi thoai mở file ̀ ́ ̣ ̀ ̀ ̣ ̣ ̣ ̣ cua môi trưường Windows khi đó chung ta sẽ thực hiên chon tên cua trang ̉ ́ ̣ ̣ ̉ lam viêc và chon nut Open để mở trang lam viêc đã chon. ̀ ̣ ̣ ́ ̀ ̣ ̣ - Open a Table (mở môt bang thông tin đã co): Nêu chon chức năng nay ̣ ̉ ́ ́ ̣ ̀ và sau đó bâm chon OK man hinh sẽ hiên ra hôp hôi thoai mở file cua môi ́ ̣ ̀ ̀ ̣ ̣ ̣ ̣ ̉ trưường Windows khi đó chung ta sẽ thực hiên chon tên cua Table và chon ́ ̣ ̣ ̉ ̣ nut Open để mở Table đã chon. ́ ̣ Nêu không muôn truy nhâp vao cac chức năng trên cua hôp hôi thoai ́ ́ ̣ ̀ ́ ̉ ̣ ̣ ̣ nhanh thì chung ta có thể bâm chon nut Cancel để trở về man hinh trăng cua ́ ́ ̣ ́ ̀ ̀ ́ ̉ chương trinh MapInfo. ̀ Cac biêu tượng thực đơn chinh ́ ̉ ́ Thực đơn chinh ́ Thanh tiêu đề ̣ Hai hôp công cụ ̣ ́ Thanh trang thai ̀ ̀ ̀ ́ ́ Trong man hinh nay chung ta thây: - Thanh tiêu đề cua chưương trinh ở vị trí trên cung. ̉ ̀ ̀ - Tiêp theo là thanh thực đơn chinh cua chương trinh. ́ ́ ̉ ̀ - Tiêp theo là biêu tượng thực đơn chinh cua chương trinh. ́ ̉ ́ ̉ ̀ 20