Xem mẫu

  1. Glyburide Tên thường gọi: Glyburide Biệt dược: MICRONASE, DIABETA, GLYNASE Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylurea (xem glipizide) Dạng dùng: Viên nén 1,25mg; 1,5mg; 2,5mg; 3mg; 5mg Bảo quản: Nơi kín, mát, tránh ánh sáng Chỉ định: Điều trị đái đường typ II, giúp làm giảm và kiểm soát đường huyết. Kiểm soát chặt chẽ đường huyết làm giảm nguy cơ hủy hoại mắt, thận và thần kinh. Các sulfonylurea uống được dùng cho đái đường typ II sau khi thử một chế độ ǎn kiêng nghiêm ngặt và thường trước khi dùng thử insulin. Liều dùng và cách dùng: Giảm liều khi suy thận và gan do thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan và thải trừ qua thận.
  2. Tương tác thuốc: Tất cả các sulfonylurea có thể gây hạ đường huyết vì vậy cần rất thận trọng khi dùng Glyburide cho bệnh nhân có vấn đề gan hoặc thận và những người hấp thu thức ǎn kém, uống rượn, tập luyện nặng cũng như bệnh nhân dùng các thuốc hạ đường huyết khác. Các thuốc có thể gây hạ đường huyết như các thuốc chống viêm phi steroid, các sulfa, coumadin, miconazole, kháng sinh fluoroquinolone và các thuốc chẹn bê ta. Các thuốc có thể làm tǎng đường huyết như các thuốc lợi tiểu thiazide, corticosteroid, các thuốc tuyến giáp, estrogen, macin, dilantin và các thuốc chẹn kênh canxi. Đối với phụ nữ có thai: Không dùng thuốc cho thai phụ Đối với phụ nữ cho con bú: Không dùng Glyburide cho phụ nữ cho con bú Tác dụng phụ: Buồn nôn, ợ nóng, đầy hơi, phát ban da có thể xảy ra gây ngứa, ban lan tỏa giống sởi. Hiếm khi xảy ra viêm gan, vàng da và hạ na tri huyết.
  3. Guaifenesin, phenylephrine, phenylpropanolamine Tên thường gọi: Guaifenesin, phenylephrine, phenylpropanolamine Biệt dược: ENTEX Nhóm thuốc và cơ chế: Là trị liệu chứa 3 thuốc: thuốc long đờm Guaifenesin thúc đẩy loại bỏ chất nhầy đường hô hấp do làm long đờm, nó cũng làm trơn đường hô hấp bị kích thích; phenylephrine và phenylpropanolamine làm giảm ngạt mũi do làm co mạch máu trong mũi, làm giảm thoát dịch vị trong lòng mạch vào các mô đường hô hấp: ENTEX-LA (ENTEX tác dụng kéo dài) là sự phối hợp Guaifenesin và phenylpropanolamine. ENTEX-PSE là sự phối hợp Guaifenesin và pseudoephedrine. Dạng dùng: Viên nang, dạng lỏng. Bảo quản: Dưới 30? C, không bảo quản lạnh dạng thuốc lỏng.
  4. Chỉ định: Giảm tạm thời xổ mũi, nhầy mũi, xung huyết mũi do cảm lạnh, viêm phế quản hoặc viêm thanh quản. ENTEX dùng trong viêm xoang, xung huyết xoang. Liều dùng và cách dùng: Thận trọng khi dùng ENTEX cho bệnh nhân bệnh mạch vành, đau thắt ngực và đái đường. Tương tác thuốc: Không dùng kết hợp ENTEX với các chất ức chế men MAO. Đối với phụ nữ có thai: Không dùng thuốc cho thai phụ do có mối liên quan giữa dùng phenylephrine và phenylpropanolamine trong 3 tháng đầu thai kỳ với khuyết tật nhỏ ở thai nhi. Đối với phụ nữ cho con bú: Có thể dùng ENTEX cho phụ nữ cho con bú. Tác dụng phụ:
  5. Hoảng sợ, khó chịu, kích thích, chóng mặt, đau đầu, lo âu, run và thậm chí ảo giác, co giật.