Xem mẫu

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: KẾ TOÁN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NGÀNH/NGHỀ: QUẢN TRỊ KINH DOANH TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Th ng 12 n m 2017 KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
  2. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: KẾ TOÁN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NGÀNH/NGHỀ: QUẢN TRỊ KINH DOANH TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI Họ tên: Phạm Thiếu Lang Học vị: Thạc sĩ Đơn vị: Khoa Quản trị kinh doanh Email: phamthieulang@gmail.com TRƯỞNG KHOA TỔ TRƯỞNG CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐỀ TÀI HIỆU TRƯỞNG DUYỆT Th ng 12 n m 2017 KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
  3. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
  4. LỜI GIỚI THIỆU Kế toán quản lý doanh nghiệp là môn học trang bị cho sinh viên các kiến thức và khái niệm cơ bản về nguyên lý kế toán và kế toán quản trị làm cơ sở học tập và nghiên cứu các môn học trong chuyên ngành quản trị kinh doanh. Nhận thức rõ vai trò quan trọng của môn học này, Khoa Quản trị kinh doanh Trường cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật TP.HCM tổ chức biên soạn “Giáo trình Kế toán quản lý doanh nghiệp”. Giáo trình Kế toán quản lý doanh nghiệp được biên soạn trên tinh thần kế thừa và phát huy những ưu điểm của một số giáo trình nguyên lý kế toán và kế toán quản trị, phù hợp với đặc điểm người học. Cách trình bày của giáo trình dễ hiểu, từ đơn giản đến phức tạp, từ ngữ thông dụng. Để người học dễ học tập, nghiên cứu. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do hạn chế về mặt thời gian và là lần xuất bản đầu tiên nên cuốn giáo trình không tránh khỏi thiếu sót. Các tác giả mong nhận được các ý kiến có giá trị để lần xuất bản sau cuốn giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn! …………., ngày……tháng……năm 20… Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: ThS. Phạm Thiếu Lang 2. ThS. Lê Thị Thảo KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 1
  5. MỤC LỤC TRANG Lời giới thiệu 1 Bài 1: Một số vấn đề chung về kế to n 6 1.1. Lịch sử ra đời của kế toán 6 1.2. Định nghĩa và phân loại kế toán 7 1.3. Đối tượng nghiên cứu của kế toán 8 1.4. Các phương pháp kế toán 10 1.5. Các khái niệm và các nguyên tắc kế toán 11 1.6. Các yêu cầu cơ bản của kế toán 13 1.7. Nhiệm vụ của kế toán 14 1.8. Đạo đức nghề nghiệp 14 Bài 2: B o c o kế to n 18 1.1. Khái niệm, vai trò, tác dụng của báo cáo kế toán 18 1.2. Bảng cân đối kế toán 19 1.3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 22 Bài 3: Tài khoản và ghi sổ kép 28 1.1. Tài khoản kế toán 28 1.2. Ghi sổ kép 31 1.3. Hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết 34 1.4. Mối quan hệ giữa tài khoản và BCĐKT 35 1.5. Bảng cân đối số phát sinh 35 1.6. Phân loại tài khoản 37 1.7. Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất hiện hành 39 KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 2
  6. Bài 4: Tính gi c c đối tượng kế to n 48 1.1. Sự cần thiết phải tính giá các đối tượng kế toán 48 1.2. Tính giá các đối tượng kế toán chủ yếu 48 Bài 5: Kế to n hoạt động SX kinh doanh chủ yếu của DN 55 1.1. Kế toán các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất 56 1.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 64 1.3. Kế toán BH, cung cấp dịch vụ và xác định kế quả kinh doanh 67 Bài 6: Chứng từ và kiểm kê 80 1.1. Chứng từ kế toán 80 1.2. Kiểm kê 83 Bài 7: Sổ kế to n và hình thức kế to n 86 1.1. Sổ kế toán 86 1.2. Kỹ thuật mở sổ, ghi sổ, sửa sổ và khóa sổ 87 1.3. Các hình thức kế toán 89 Bài 8: Chi phí và phân loại chi phí 99 1.1. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động 99 1.2. Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả hoạt động 100 kinh doanh 1.3. Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định 101 1.4. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 103 1.5. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 103 Bài 9: Phân tích mối quan hệ chi phí-khối lượng-lợi nhuận 108 1.1. Một số khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích mối quan hệ chi 108 phí-khối lượng-lợi nhuận 1.2. Một số ví dụ ứng dụng 110 1.3. Phân tích điểm hòa vốn 114 KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 3
  7. 1.4. Hạn chế của mô hình phân tích mối quan hệ chi phí-khối lượng- 117 lợi nhuận Tài liệu thao khảo 120 Danh mục chữ viết tắt 121 Mục lục bảng, hình vẽ 124 KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 4
  8. GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: KẾ TOÁN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP Mã mô đun: MĐ3104603 Vị trí tính chất ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: - Vị trí: Mô đun kế toán doanh nghiệp thuộc nhóm các môn học cơ sở, học kỳ 2, mô đun có vị trí quan trọng trong khoa học kinh tế quản lý nói chung và khoa học kế toán nói riêng. - Tính chất: Mô đun kế toán doanh nghiệp là mô đun bắt buộc, nghiên cứu những kiến thức cơ bản, nền tảng về kế toán làm cơ sở cho sinh viên học tốt các môn chuyên môn của nghề. - Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Mục tiêu của môn học/mô đun: - Kiến thức: + Trình bày được những nội dung lý thuyết cơ bản về: các khái niệm, nguyên tắc kế toán, các phương pháp kế toán, các nghiệp vụ kinh tế cơ bản, phương pháp lập báo cáo kế toán tài chính. + Trình bày được những nội dung cơ bản tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp. + Phân tích được mối quan hệ chi phí-khối lượng-lợi nhuận và phương pháp phân tích điểm hòa vốn. - Kỹ năng: + Sử dụng được các phương pháp kế toán để thực hành ghi chép các hoạt động chủ yếu trong đơn vị kế toán. + Vận dụng những kiến thức lý luận để thực hành các nghiệp vụ kế toán từ khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi chép vào các tài khoản, sổ sách kế toán đến khi lập được các báo cáo kế toán ở mức khái quát. + Biết cách vận dụng phân tích mối quan hệ chi phí-khối lượng-lợi nhuận để đưa ra những quyết định kinh doanh trong ngắn hạn. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có ý thức tích cực, chủ động trong quá trình học tập. + Tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán là trung thực, chính xác và khoa học. KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 5
  9. Bài 1: Một số vấn đề chung về kế toán BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN Giới thiệu: kế toán là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của một tổ chức cho những người phải ra các quyết định điều hành hoạt động của tổ chức đó. Muốn cung cấp được các dữ kiện tài chính này, kế toán phải thực hiện một số công việc: phải ghi nhận các sự việc xẩy ra cho tổ chức như là việc bán hàng cho khách hàng; mua hàng từ một nhà cung cấp; trả lương cho nhân viên... Những sự việc này trong kế toán gọi là nghiệp vụ kinh tế. Sau khi được ghi nhận tập trung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ được phân loại và hệ thống hóa theo từng loại nghiệp vụ, tức là chúng ta sẽ tập trung tất cả các nghiệp vụ như bán hàng vào với nhau; Trả lương cho nhân viên vào với nhau... theo trình tự thời gian phát sinh. Sau khi tất cả các nghiệp vụ của một kỳ hoạt động đã được ghi nhận và phân loại kế toán sẽ tổng hợp những nghiệp vụ này lại. Tức là tính ra tổng số hàng bán, tổng số hàng mua, tổng số lương trả cho nhân viên... và cuối cùng là tính toán kết quả của những nghiệp vụ kinh tế diễn ra trong một kỳ hoạt động bằng cách lập các báo cáo tài chính để Ban Giám đốc thấy được kết quả hoạt động của tổ chức và tình hình tài chính của tổ chức này. Mục tiêu: Chương này nhằm giới thiệu: - Lịch sử ra đời của kế toán - Các định nghĩa và phân loại kế toán - Đối tượng của kế toán - Các phương pháp kế toán - Các khi niệm và nguyên tắc kế toán - Nhiệm vụ của kế toán và đạo đức nghề nghiệp Nội dung chính: 1.1. Lịch sử ra đời của kế to n: - Sự hình thành và phát triển của kế toán gắn liền với sự hình thành và phát triển của đời sống kinh tế, xã hội loài người từ thấp lên cao. Một số tài liệu nghiên cứu cho thấy lịch sử của kế toán có từ thời thượng cổ, xuất hiện từ 5, 6 ngàn năm trước công nguyên. Lịch sử kế toán bắt nguồn trong lịch sử kinh tế, theo đà phát triển của những tiến bộ kinh tế- xã hội. - Thời kỳ Phục hưng cho phép khám phá ra một kỷ nguyên mới, người ta thấy xuất hiện văn chương kế toán. Một trong những người sáng chế đầu tiên ra các phương pháp kế toán kép là một nhà tu dòng Franciscain tên là Luca Pacioli, ông sinh ra tại một thị trấn nhỏ Borgo san Sepolchro trên sông Tibre vào năm 1445, là một giáo sư về toán và đã soạn thảo ra một tác phẩm vĩ đại tựa như một cuốn tự điển vào năm 1494 về số học, đại số học, toán học thương mại, hình học và kế toán. Riêng về phần kế toán, ông đã dành 36 KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 6
  10. Bài 1: Một số vấn đề chung về kế toán chương về kế toán kép mà theo đó các tài liệu kế toán như phiếu ghi tạm, sổ nhật ký, sổ cái và một số lớn các tài khoản được phân chia rõ rệt như tài khoản vốn, tài khoản kho hàng, tài khoản kết quả sản xuất... Người ta coi ông như là người cha của ngành kế toán và là người cuối cùng có công đóng góp lớn trong ngành toán học ở thế kỷ15. Do đã góp phần vào việc truyền bá kỹ thuật kế toán, nên ông được xem là tác giả đầu tiên viết về kế toán và từ đó kế toán có bước phát triển không ngừng cho đến ngày nay. Tuy nhiên sự ghi chép vào sồ nhật ký những nghiệp vụ kinh tế phát sinh thời bấy giờ chưa được gọn và rõ rệt, chỉ sử dụng bảng đối chiếu đơn giản để kiểm tra và chưa có hình thức bảng tổng kết tài sản. - Ngày nay kế toán là một công cụ quản lý quan trọng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội, người ta đã sử dụng các phương pháp hiện đại trong kế toán như phương trình kế toán, mô hình toán trong kế toán, kế toán trên máy vi tính... 1.2. Định nghĩa và phân loại kế to n 1.2.1. Định nghĩa về kế to n Theo Luật kế toán Việt Nam: “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động”. 1.2.2. Phân loại kế to n Xuất phát từ yêu cầu cung cấp thông tin và đặc điểm của thông tin được cung cấp cho các đối tượng khác nhau, kế toán phân biệt thành 2 phân hệ: Kế toán tài chính và Kế toán quản trị - Kế toán tài chính (Financial accounting): Cung cấp thông tin về tình hình tài sản, nguồn vốn nhằm phục vụ cho các đối tượng sử dụng thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Kế toán tài chính phản ánh các sự kiện đã xảy ra, có độ tin cậy cao, mang tính pháp lệnh. - Kế toán quản trị (Management accounting): Cung cấp thông tin về quá trình hình thành, phát sinh chi phí và thu nhập. Kế toán quản trị phản ánh các sự kiện đang và sắp xảy ra thông tin cung cấp gắn liền với từng bộ phận, có tính linh hoạt và thích ứng, không mang tính pháp lệnh. Bảng 1.1: So sánh kế to n tài chính và kế to n quản trị Kế to n tài chính kế to n quản trị - Đối tượng sử dụng thông tin: Cả trong và - Đối tượng sử dụng thông tin: Nhà quản ngoài DN trị trong DN - Đặc điểm thông tin: - Đặc điểm thông tin: KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 7
  11. Bài 1: Một số vấn đề chung về kế toán + Tuân thủ các nguyên tắc KT - Linh hoạt, không qui định cụ thể + Phản ảnh các sự kiện quá khứ - Hướng về tương lai - Yêu cầu thông tin: Đòi hỏi tính khách Yêu cầu thông tin: Đòi hỏi tính kịp thời quan chính xác cao. hơn tính chính xác - Các loại báo cáo: - Các loại báo cáo: + Báo cáo Tài chính theo qui định của NN - Báo cáo đặc biệt + Thường xuyên - Thường xuyên - Tính pháp lệnh: Có tính pháp lệnh - Tính pháp lệnh: Không có tính pháp lệnh 1.3. Đối tượng nghiên cứu của kế to n 1.3.1. Nghiệp vụ kinh tế (transaction) Những hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm phát sinh các sự kiện mà làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mới được gọi là nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 1.3.2. Thước đo (measurement) của kế to n - Thước đo hiện vật: mét, lít, kg… - Thước đo lao động: Ngày công, giờ công… - Thước đo tiền tệ: Là thước đo chủ yếu do có khả năng tổng hợp nhiều thông tin kinh tế khác nhau. 1.3.3. Đối tượng của kế to n Đối tượng của kế toán là tài sản của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền. Kế toán phân loại tài sản theo 2 mặt: - Kết cấu của tài sản cho biết tài sản gồm những gì và được phân bổ như thế nào - Nguồn hình thành nên tài sản hay nguồn vốn cho biết tài sản do đâu mà có. 1.3.3.1. Phân loại tài sản theo kết cấu: Tài sản của doanh nghiệp bao gồm: - Nhà cửa, máy móc, thiết bị, kho tàng, phương tiện vận tải. . . - Bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành. . . - Các loại nguyên vật liệu - Công cụ, dụng cụ - Hàng hóa, thành phẩm KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 8
  12. Bài 1: Một số vấn đề chung về kế toán - Tiền mặt - Tiền gởi ngân hàng - Các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) - Phải thu của KH, tạm ứng, phải thu khác. . . 1.3.3.2. Nguồn hình thành nên tài sản: Nguôn vốn (Source) Nguôn vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu - Nợ phải trả (Liability): Là khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà DN phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ bao gồm: Vay ngắn hạn, vay dài hạn, phải trả cho người bán, phải trả cho người lao động, phải trả khác. . . - Nguồn vốn chủ sở hữu (Owners’ Equity): Là số vốn mà các nhà đầu tư, các chủ sở hữu đóng góp mà doanh nghiệp không cam kết phải thanh toán. Nguồn vốn chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ. Nợ - Vay và nợ ngắn hạn ngắn - Phải trả người bán hạn - Phải trả người lao động NỢ PHẢI TRẢ Nợ dài - Vay và nợ dài hạn hạn - Phải trả dài hạn nội bộ - Phải trả dài hạn khác NGUỒN VỐN Vốn - Vốn đầu tư của CSH chủ sở - Thặng dư vốn cổ phần hữu - Chênh lệch tỷ giá hối đoái NGUỒN - Các quỹ, lợi nhuận sau thuế … VỐN CHỦ SỞ HỮU Nguồn kinh - Quỹ khen thưởng, phúc lợi phí và quỹ - Nguồn kinh phí… khác Hình 1.1: Nguồn hình thành nên tài sản (Nguôn vốn) Đối tượng của kế toán còn là: Chi phí, doanh thu và thu nhập khác phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. - Doanh thu (Revenue): gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chịa. . . KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 9
  13. Bài 1: Một số vấn đề chung về kế toán - Thu nhập khác (Other incomes): gồm thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng. . . - Chi phí (Expense): + Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tiền lãi vay,. . . + Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng. . . Phương Trình Kế Toán Căn Bản: Tài sản = Nguồn vốn Nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu = Tài sản - Nợ phải trả 1.4. C c phương ph p kế to n (Accounting Method) Để thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin thì kế toán phải sử dụng 1 hệ thống các phương pháp bao gồm: Chứng từ kế toán, tài khoản, ghi sổ kép, tính giá các đối tượng kế toán và báo cáo kế toán. 1.4.1. Lập chứng từ: + Là cơ sở đầu tiên của công việc kế toán. + Là phương pháp của kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tờ chứng từ theo mẫu quy định, theo thời gian và địa điểm phát sinh của các nghiệp vụ. + Chứng từ là cơ sở ghi chép và bằng chứng pháp lý của kế toán. 1.4.2. Kiểm kê: là phương pháp của kế toán nhằm kiểm tra tại chỗ tài sản của đơn vị bằng các phương pháp cân, đo, đong đếm, để xác định số lượng, chất lượng thực tế tài sản của đơn vị, nhằm đối chiếu với số liệu trên các sổ sách của đơn vị, kịp thời điều chỉnh những sai sót, mất mát tài sản. 1.4.3. Tính giá: là một phương pháp kế toán biểu hiện các đối tựơng kế toán bằng tiền theo những nguyên tắc và yêu cầu nhất định. 1.4.4. Tài khoản: là phương pháp kế toán phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể và hệ thống hóa thông tin cho từng đối tượng kế toán đó trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 10
  14. Bài 1: Một số vấn đề chung về kế toán 1.4.5. Ghi sổ kép: Ghi sổ kép là một phương pháp được dùng để ghi số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan theo đúng các nội dung kinh tế của các nghiệp vụ và mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán với nhau. 1.4.6. Tổng hợp và cân đối: + Tổng hợp và cân đối là phương pháp kế toán được thực hiện thông qua việc lập báo cáo kế toán. + Báo cáo kế toán được lập từ số liệu của sổ kế toán. + Báo cáo kế toán cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.5. C c kh i niệm và c c nguyên tắc kế to n (Accounting Principle ) 1.5.1 C c kh i niệm - Kh i niệm đơn vị kế to n (th c thể kinh doanh) + Là bất kỳ một đơn vị kinh tế nào tiến hành hoạt động kinh doanh cần phải ghi chép tổng hợp và báo cáo. + Hoạt động kinh tế của một đơn vị được thu thập và báo cáo trên cơ sở giả định rằng đơn vị đó khác và tách biệt với chủ nhân và các đơn vị kinh doanh khác. - Kh i niệm k kế to n: Là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc ghi sổ, khoá sổ kế toán để lập báo cáo. + Kỳ kế toán năm: 12 tháng từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch. + Kỳ kế toán quý: 3 tháng, tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý. + Kỳ kế toán tháng: 1 tháng - Kh i niệm thước đo ng tiền: Hoạt động kinh tế của một đơn vị được đo lường bằng đơn vị tiền tệ. Đơn vị tiền tệ này được giả định rằng tương đối ổn định qua các năm về sức mua. 1.5.2 C c nguyên tắc kế to n (Accounting Principle) chung được thừa nhận. - Nguyên tắc cơ sở dồn tích (Accrual Basis): Mọi nghiệp vụ kinh tế phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm kinh tế phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền. Ví dụ minh họa: 27/12/xx: Nhận đơn đặt hàng 28/12/xx: Gửi báo giá và điều kiện giao hàng KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 11
  15. Bài 1: Một số vấn đề chung về kế toán 29/12/xx: Khách hàng yêu cầu gửi hàng 30/12/xx: Gửi hàng 31/12/xx: Khách hàng nhận hàng 01/01/xx: Khách hàng chuyển tiền 02/01/xx: Nhận giấy báo của ngân hàng - Nguyên tắc hoạt động liên tục (Continuous operation): Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở giả định doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trong tương lai gần,… - Nguyên tắc gi gốc (Historical cost): Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, hay phải trả vào thời điểm tài sản được ghi nhận. - Nguyên tắc ph hợp (Matching): Doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận 1 khoản doanh thu thì phải ghi nhận 1 khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu. Ví dụ: Năm 20xx, DN đưa vô hoạt động 1 tòa nhà cho thuê với giá xây dựng 5 tỷ đồng, thời gian sử dụng 5 năm. Chi phí hoạt động phát sinh hàng năm bao gồm các khoản như tiền điện, nước, quản lý, vệ sinh . . . là 0,5 tỷ đồng. Đồng thời, cũng trong năm 20xx DN đã thu được số tiền cho thuê theo hợp đồng 5 năm là 10 tỷ đồng. Theo đó, các khoản doanh thu, chi phí phải được xác định và ghi nhận theo từng năm 1 cách phù hợp. Tìm lợi nhuận trong năm 20xx ? Giải: Chi phí phát sinh trong năm 20xx của hoạt động cho thuê tòa nhà = 5 tỷ đồng/5 + 0,5tỷ đồng = 1,5 tỷ đồng. Doanh thu trong năm 20xx: =10 tỷ / 5 = 2 tỷ đồng Lợi nhuận trong năm 20xx: = 2 tỷ đồng – 1,5 tỷ đồng = 0,5 tỷ đồng - Nguyên tắc nhất qu n (Consistency): Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong kỳ kế toán năm. Ví dụ: Có nhiều phương pháp tính khấu hao tài sản cố định; tính giá trị hàng tồn khi cuối kỳ... Mỗi phương pháp sẽ mang lại một con số khác nhau về chi phí và lợi nhuận. áp dụng phương pháp nào là tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp vì tất cả các phương pháp đó đều được công nhận, nhưng theo nguyên tắc này, kế toán đã lựa chọn áp dụng phương pháp nào thì phải áp dụng nhất quán trong các kỳ kế toán. KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 12
  16. Bài 1: Một số vấn đề chung về kế toán - Nguyên tắc thận trọng (Prudence): Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Ví dụ: Cuối niên độ kế toán, DN tồn kho 10 tấn hàng hóa với giá nhập kho trong kỳ là 2 triệu đồng/tấn. Tuy nhiên, giá thị trường tại ngày kết thúc niên độ của loại hàng ấy chỉ còn 1,8 triệu đồng/tấn. Nếu kế toán trình bày trên báo cáo thông tin về tổng giá trị lô hàng hiện có là 20 triệu đồng là cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện trong điều kiện thị trường hiện tại. Trường hợp này, 1 mặt kế toán phải trình bày theo giá gốc là 20 triệu đồng, mặt khác phải ghi giảm giá trị tài sản-gọi là lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho số tiền 2 triệu đồng, và trình bày đầy đủ các chỉ tiêu này trên báo cáo để người đọc báo cáo có thể thấy được 1 cách toàn diện về đối tượng phản ánh: - Hàng hóa: 20 triệu đồng - Dự phòng giảm giá tồn kho: 2 triệu đồng - Nguyên tắc trọng yếu (Materiality): Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Ví dụ: Việc phân bổ chi phí cho các kỳ kế toán hoặc việc lập dự phòng nếu có sai sót nhỏ thì vẫn được chấp nhận nhưng nếu xảy ra sai sót lớn làm ảnh hưởng đến tính trung thực của thông tin thì không thể chấp nhận do vi phạm nguyên tắc trọng yếu. Trong kỳ DN có mua 1 khu đất để xây dựng nhà xưởng trị giá 10 tỷ đồng. Đến cuối niên độ, thông thường kế toán sẽ trình bày thông tin về quyền sử dụng khu đất (TSCĐ vô hình) trên báo cáo là 10 tỷ đồng. Tuy nhiên, nếu như có trường hợp phát sinh tranh chấp liên quan đến khu đất đó, về mặt pháp lý, về quy hoạch. . .khiến cho việc xây nhà xưởng bị ngưng lại thì các thông tin đó phải được trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính, thậm chí còn phải xem xét việc đánh giá lại giá trị tài sản. 1.6. C c yêu cầu cơ ản của kế to n - Trung th c ((Honesty): Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế. - Khách quan (Objectivity): Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo. - Đầy đủ (Completeness): Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót. - Kịp thời (Timeliness): Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ. - Dễ hiểu (Understanda ility): Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng. KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 13
  17. Bài 1: Một số vấn đề chung về kế toán - Có thể so s nh được (Comparability): Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong 1 doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán. Ví dụ: Năm x, DN áp dung phương pháp “đường thẳng” để tính khấu hao TSCĐ và lợi nhuận đạt được tưng ứng là 10 tỷ. Sang năm x+1, tình hình kinh doanh không đổi, nhưng doanh nghiệp lại đổi sang áp dung phương pháp khấu hao “số dư giảm dần” với mức lợi nhuận là 12 tỷ đồng. Điều này 1 mặt khiến cho thông tin lợi nhuận trở lên “khó hiểu” do các hoạt động của DN không đổi; mặt khác, người đọc báo cáo không thể so sánh chỉ tiêu lợi nhuận giữa hai năm để phân tích xu hướng phát triển bởi cơ sở tính toán đã bị thay đổi. Trường hợp này nhất thiết phải có giải thích trên thuyết minh báo cáo kế toán về sụ thay đổi cách tính khấu hao. 1.7. Nhiệm vụ của kế to n Để phát huy tốt các chức năng của kế toán đối với công tác quản lý thì kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau: - Thu thập, xử lý thông tin kế toán phù hợp với quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. - Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thu, chi thanh toán cũng như tình hình sử dụng tài sản, nguồn vốn của đơn vị kế toán, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm chính sách, chế độ về quản lý kinh tế-tài chính. - Thực hiện việc phân tích tình hình hoạt động nói chung và tình hình tài chính của đơn vị kế toán, tham mưu cho lãnh đạo đơn vị trong việc ra và thực hiện các quyết định kinh tế. - Tổ chức cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng theo đúng quy định của pháp luật. 1.8. Đạo đức nghề nghiệp Thông tin kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các đối tượng sử dụng, đặc biệt là các đối tượng bên ngoài. Hơn nữa do tính chất đặc thù của ngành nghề là gắn liền với nhiều thủ thuật xử lý có tính nghiệp vụ chuyên sâu nên vấn đề đạo đức nghề nghiệp đặt ra như là một yêu cầu, một trách nhiệm mà người làm công tác kế toán cần phải quán triệt để thông tin cung cấp đảm bảo thực hiện đúng luật, đúng chuẩn mực và đạt được độ tin cậy, tính trung thực cần thiết. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán – kiểm toán Việt Nam được quy định trong Thông tư số 70/2015 TT-BTC ngày 08/05/2015 bao gồm các nội dung: Cách tiếp cận về mặt nhận thức, các nguy cơ và biện pháp bảo vệ, tính chính trực và tính khách quan, xung đột về đạo đức, năng lực chuyên môn và tính thận trọng, tính bảo mật, đạo đức trong tư vấn thuế và kê khai thuế, đạo đức trong quảng cáo. . . KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 14
  18. Bài 1: Một số vấn đề chung về kế toán Bài tập Bài 1: Hãy lựa chọn những sự kiện thuộc đối tượng theo dõi của kế toán trong các đối tượng được cho sau đây: 1. Trong tháng qua, công ty có quá nhiều nhân viên đi làm trể. 2. Các khoản chi phí phát sinh tại Công ty. 3. Quyết định bổ nhiệm một phó phòng kế toán trong Công ty. 4. Mua nguyên vật liệu nhập kho chưa thanh toán tiền cho người bán. 5. Chi phí phát sinh liên quan đến quá trình lắp đặt chạy thử TSCĐ thanh toán bằng tiền mặt. 6. Nhận góp vốn liên doanh bằng TSCĐ. 7. Phó Giám đốc xin nghỉ phép vì công việc gia đình. 8. Nhân viên Công ty vừa mua điện thoại di động mới dùng cho cá nhân. 9. Xuất bán hàng hóa trong kho chưa thu tiền. 10. Giám đốc thương lượng hợp đồng mua nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất trong Công ty. 11. Nhân viên Công ty không thực hiện đúng quy chế làm việc tại công ty. 12. Cách thức nhân viên sử dụng thu nhập của mình. 13. Nhận được đơn đặt hàng của khách hàng. 14. Xuất nguyên vật liệu phục vụ sản xuất. 15. Các mâu thuẩn thường xảy ra trong quá trình làm việc của cán bộ công nhân viên trong Công ty. 16. Một nhân viên trong Công ty xin thôi việc. 17. Mua công cụ dụng cụ thanh toán bằng chuyển khoản. 18. Tình hình mua sắm TSCĐ của các đối tác có quan hệ mua bán với đơn vị. 19. Thanh toán nợ bằng tiền mặt. 20. Họp trong Ban Giám đốc để thống nhất cách thức phân phối lãi tại đơn vị. 21. Tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất. 22. Nhân viên A trả nợ cho nhân viên C trong Công ty. 23. Xuất công cụ dụng cụ sử dụng ở bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm. 24. Nhân viên A vay nợ của ngân hàng. KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 15
  19. Bài 1: Một số vấn đề chung về kế toán 25. Xuất kho thành phẩm đi tiêu thụ trực tiếp. 26. Góp vốn liên doanh bằng chuyển khoản. 27. Nộp ngân sách nhà nước bằng tiền mặt. 28. Nhân viên A xin nghỉ phép đi du lịch nước ngoài. 29. Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt. 30. Nhân viên A dự kiến đi công tác 3 nước Châu Âu vào tháng tới. 31. Quan hệ công việc giữa nhân viên và cấp quản trị trong Công ty còn thấp. Bài 2: Tình hình tài sản công ty ABC ngày 31/12/20xx như sau: (Đvt: triệu đồng) 1. Nguyên liệu, vật liệu 10 2. Hàng hóa 100 3. Công cụ, dụng cụ 5 4. Qũy đầu tư phát triển 10 5. Nguồn vốn xây dựng cơ bản 30 6. Tạm ứng 4 7. Phải thu khách hàng 16 8. Tài sản cố định hữu hình 300 9. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 15 10. Hao mòn TSCĐ 60 11. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 470 12. Tiền mặt 30 13. Phải thu khác 5 14. Phải trả cho người bán 30 15. Tiền gửi ngân hàng 20 16. Chứng khoán kinh doanh 10 17. Vay và nợ thuê tài chính 100 18. Thành phẩm 150 19. Phải trả công nhân viên 5 20. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 50 KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 16
  20. Bài 1: Một số vấn đề chung về kế toán 21. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 10 22. Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược 10 23. Xây dựng cơ bản dở dang 20 Yêu cầu: Hãy phân loại tài sản, nguồn vốn KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 17