Xem mẫu

  1. Giáo án môn Toán lớp 9 Hình học Ngày soạn: Ngày dạy: §1. Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác Lớp 9A:…../…./20…. vuông Lớp 9B:…../…./20…. A. MỤC TIÊU. -KT : Củng cố định lí 1 và 2 về cạnh và đường cao trong tam giác vuông. 1 1 1 HS biết thiết lập các hệ thức: b.c = a.h và 2  2  2 dưới sự hướng dẫn của GV h a b -KN: Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập. B. CHUẨN BỊ. -Gv : Bảng tổng hợp một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông. Bảng phụ ghi bài tập, thước, êke. -Hs : Thước kẻ, êke. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : - Đàm thoại , vấn đáp ,nêu vấn đề . D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. ổn định lớp: 9A: ..../...... 9B: ..../..... 2. kiểm tra bài cũ: -H1 : Phát biểu định lí 1 và 2 hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông. Vẽ hình, điền kí hiệu, viết hệ thức. -H2 : Chữa bài 4/69-Sgk 3. Bài mới. Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản cần nắm vững 1. Định lí 3: Sgk/66 GV- Đưa hình vẽ và giới thiệu định lí 3 Sgk ? Hãy viết hệ thức của định lí ? Hãy chứng minh định lí trên ? Ngoài cách chứng minh trên ta còn cách chứng b.c = a.h (3) minh nào khác => yêu cầu Hs làm ?2 HS: làm ?2 Chứng minh GV - Cho Hs làm bài 3/69-Sgk C1: Dựa vào công thức tính d.tích  (đưa hình vẽ lên B.fụ) C2 : Dựa vào tam giác đồng dạng - Gọi một hs lên bảng làm - Theo dõi hướng dẫn Hs làm bài ?2 ? Cần tính gì ? Đã biết gì *Bài 3/69-Sgk ? áp dụng kiến thức nào 5 7 x y
  2. Giáo án môn Toán lớp 9 Hình học HS: Trả lời GV - Nhờ định lí Pytago, từ định lí 3 ta có thể suy ra một hệ thức giữa đường cao ứng với cạnh huyền và hai cạnh góc vuông - Theo định lí Pytago ta có: GV : Giới thiệu định lí 4 y = 52  72  74 - Từ hệ thức (3) hãy sử dụng định lí Pytago để chứng - Theo định lí 3 ta có: x.y = 5.7 minh hệ thức (4) 5.7 35 GV - HD Hs phân tích tìm cách chứng minh => x =  y 74 -> Xuất phát từ hệ thức (4) hãy phân tích để tìm cách chứng minh (Gv hướng dẫn hs bằng Phương pháp dạy học suy luận ngược) 2. Định lí 4: Sgk/67 1 1 1 2  2 2 1 1 1 h a b 2  2 2 (4)  h a b 1 c2  b 2  2 2 h2 b .c Chứng minh  (theo ?2) 1 a2  h 2 b 2 .c 2 *Ví dụ 3/67-Sgk: Tính h  b .c = a 2 .h 2 2 2 8 6 h  b.c = a.h HS: Phân tích chứng minh theo HD của giáo viên CM GV- Như vậy khi chứng minh, xuất phát từ hệ thứa Ví dụ 3 b.c = a.h đi ngược lên ta sẽ có hệ thức 4. Theo định lí 4 ta có: 1 1 1 82  6 2 GV: Yêu cầu Hs đọc lại định lí 4  2 2  2 2 h2 6 8 8 .6 HS - Đọc lại định lí trong Sgk 2 2 6 .8 2 2 6 .8  h2  2 2  6 8 10 2 - Hãy áp dụng định lí 4 để giải ví dụ 3 ? Căn cứ vào gt, ta tính độ dài đường cao như thế nào 6.8 h=  4,8 (cm) - Một em lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài vào vở 10 sau đó nhận xét bài làm trên bảng 4. Củng cố. - Nêu các định lí hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông? - Cho hình vẽ:
  3. Giáo án môn Toán lớp 9 Hình học Hãy điền vào chỗ (...) a2 = ..... + ..... b2 = ..... ; ..... = a.c’ h2 = ..... .... = a.h 1 1 1 2   h ..... ..... 5. Hướng dẫn về nhà. - Nắm vững các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác. - BTVN: 7, 9/69, 70-Sgk 3, 4, 5/90-SBT ……………………………………… Ngày soạn: Tiết 3 Ngày dạy: LUYỆN TẬP Lớp 9A:…../…./20…. Lớp 9B:…../…./20…. A. MỤC TIÊU. 1. Về kiến thức: Củng cố các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông. Học sinh biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập. 2. Về kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày lời giải cho học sinh. 3. Về thái độ: Rèn ý thức trình bày bài rõ ràng, cẩn thận cho học sinh. B. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ: -Gv : Bảng phụ (hình vẽ, đề bài). Thước thẳng, êke, compa. -Hs : Ôn các hệ thức. Thước thẳng, êke, compa. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC. Giáo viên nêu vấn đề, học sinh giải quyết vấn đề. D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. ổn định lớp: 9A: ..../...... 9B: ..../..... 2. kiểm tra bài cũ: -H1 : Tính x, y 4 Phát biểu định lí vận dụng 3 x 2 46 x= 5 y=5 y -H2 : Tính x, y y Phát biểu định lí vận dụng 3 x = 4,5 x 2
  4. Giáo án môn Toán lớp 9 Hình học 117 y= 2 3. Bài mới. Hoạt động của GV- HS Kiến thức cơ bản cần nắm vững 1. Khoanh tròn vào chữ cái đứng GV- Đưa bài tập lên bảng phụ. trước kết quả đúng. A Muốn tính được AH ta cần dựa vào đâu ? (ĐL 2 ) B 4 9 C Biết AH tính BC em làm như thế nào ? GV cho HS suy nghĩ ít phút rồi lên bảng điền a, Độ dài đường cao AH bằng: A. 6,5 B. 6 C. 5 b, Độ dài cạnh BC bằng: GV cùng HS chữa bài .GV chốt lại các KT quan trọng A. 13 B. 13 C. của BT 3 13 2. Bài 7/69-Sgk Cách 1: -  ABC là tam giác vuông vì có HS đọc ND bài tập trung tuyến AO ứng với cạnh BC ?  ABC là  gì? Tại sao? 1 HS: Trả lời bằng BC 2 ? Hãy cm: x2 = a.b -  vuông ABC có AH  BC nên ? Còn cách nào khác ko? theo hệ thức (2) ta có: AH2 = BH.CH hay x2 = a.b Cách 2 - Đưa đề bài hình vẽ phần b, c 1 - Yêu cầu nửa lớp làm phần b, nửa lớp làm phần c -  DEF vuông vì có DO = EF. 2 -  vuông DEF có DI  EF nên Muốn tính x em dựa vào kiến thức nào ? theo hệ thức (1) ta có: HS: Trả lời DE2 = EI.EF hay x2 = a.b GV: AH qua trung điểm BC vậy AH có tên gọi là 3. Bài 8/70-Sgk đường gì trong tam giác ABC -> Nêu tính chất của B b, AH ? +  vuông ABC x H có HB = HC = x y => AH là trung 2 x ? Còn có cách tính x, y nào khác không tuyến ứng với cạnh A C huyền y => HB = HC = AH ? Tính DK em dựa vào kiến thức nào ? => x = 2 HS: dựa vào Định lí 2 +  vuông ABH có: ? Có thể dựa vào PiTaGo được không ? AB = AH 2  BH 2
  5. Giáo án môn Toán lớp 9 Hình học E => y = 22  2 2  2 2 c, 16 + Theo hệ thức (2) ta có: K DK2 = EK.FK HS :lên bảng tính x,y 12 hay 122 = 16.x x GV: chữa bài cho HS 12 2 D y F => x = => x = 9 16 + Theo hệ thức (1) ta có: DF2 = EF.FK = (16 + 9).9 = 225 => y = DF = 225 = 15 4. Củng cố. - Ta đã sử dụng những kiến thức nào để giải các bài tập trên? - Hãy nhắc lại các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông? 5. Hướng dẫn về nhà.- Ôn lại các hệ thức. - BTVN: 9/70-Sgk 8, 9, 10/90,91-Sbt ……………………………………………. Ngày soạn: Tiết 4 Ngày dạy: LUYỆN TẬP Lớp 9A:…../…./20…. Lớp 9B:…../…./20…. A. MỤC TIÊU. 1. Về kiến thức: Củng cố các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông. 2. Về kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài, trình bày bài cho học sinh. 3. Về thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức vận dụng toán vào thực tiễn đời sống. B. CHUẨN BỊ. -Gv : Bảng phụ bài tập. Thước thẳng, êke. -Hs : Ôn tập các kiến thức liên quan. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC. Giáo viên nêu vấn đề, học sinh giải quyết vấn đề. D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. K 1. ổn định lớp: 9A: ..../...... 9B: ..../..... 2. kiểm tra bài cũ: I -H1 : Viết các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông A B -H2 : Chữa bài 9/70-Sgk. a,  AID =  CLD (gv-ch) => DI = DL =>  DIL cân b, Theo hệ thức (4) với tam giác vuông DLK 1 1 1 D C ta có: 2  2  DC DK DL2 mà DL = DI L
  6. Giáo án môn Toán lớp 9 Hình học 1 1 1 => 2  2 = (không đổi) DI DK DC 2 3. Bài mới. Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản cần nắm vững GV - Đưa bảng phụ hình vẽ. 1. Bài 3/90-Sbt a, ? Ta có thể sử dụng kiến thức nào để tìm x, y. HS: Định lí Pitago và Đlí 3 7 9 x GV : Yêu cầu hs nêu công thức cần sử dụng để tính x, y. ( PiTaGo và định lí 3 ) HS: Một hs lên bảng làm - Theo Pytago ta ycó: - Nhận xét, đánh giá kết quả làm của Hs. y2 = 72 + 92 = 130 => y = 130 GV lưu ý HS quan sát kĩ hình vẽ để tìm cách giải - Theo hệ thức về cạnh và đường ngắn gọn cao trong tam giác vuông ta có: 7.9 63 ? Hãy nêu gt, kl của bài toán. x.y = 7.9  x = = y 130 ?Nêu cách tính AH. 2. Bài 6/90-Sbt. Tính BC --> Tính AH GT  ABC, A = 90 0 ? Ngoài cách tính trên còn cách tính nào khác. (Tính BC -> Tính BH hoặc CH -> Tính AH ). AH  BC AB = 5; AC = 7 ? Bài toán trên sử dụng những kiến thức nào để giải ? KL AH = ? HS: Định lí PiTaGo , ĐL 1 và ĐL 3 BH = ? - Một hs lên bảng CH = ? GV lưu ý HS kết quả khai căn cho chính xác A Nếu kết quả lẻ thì để nguyên căn . 5 7 GV chốt những KT quan trọng sử dụng giải BT B H C GV : Yêu cầu hs nghiên cứu bài 16/T91-SGK Giải ? Dự đoán gì về góc BAC - Theo định lí Pytago ta có: HS: góc BAC bằng 90 độ BC = 52  72  74 - Theo hệ thức về cạnh và đường ? Chứng minh BAC = 900 như thế nào. cao trong tam giác vuông ta có:
  7. Giáo án môn Toán lớp 9 Hình học ? Dựa vào đâu để Cm ABC là tam giác vuông + AH.BC = AB.AC HS: Dựa vào Định lí PiTaGo đảo AB.AC 5.7 35  AH = = = BC 74 74 - Gợi ý HS cách trình bày + AB2 = BC.BH GV : Yêu cầu hs đọc bài 15/T91- SBT AB 2 52 25 - Đưa đề bài và hình vẽ lên bảng (B.fụ)  BH = = = BC 74 74 ? Hãy tính AB + AC2 = BC.CH HS: - Theo dõi đề bài, suy nghĩ cách làm AC 2 72 49 A  CH = = = BC 74 74 3. Bài 16/91-Sgk. B E 8m GT  ABC; AB = 5 4m AC = 12; BC = 13 KL 10m BAC = ? C D ? Dựa vào đâu để tính AB. A HS: - Sử dụng định lí Pytago, ? Trong  ABE: AE = ? BE = ? . B C Giải HS: - Một em lên bảng làm bài. Ta có: . BC2 = 132 = 169 Hs dưới lớp theo dõi bài, vẽ hình, ghi gt, kl AB2 + AC2 = 52 + 122 = 169 => BC2 = AC2 + AB2 =>  ABC vuông tại A (Pytago đảo) => BAC = 900 4. Bài 15/91-Sbt. -  ABE có: E = 900 BE = CD = 10m AE = AD -ED = 8 - 4m - Theo định lí Pytago ta có: AB2 = AE2 + BE2 = 42 + 102 = 116 => AB = 116  10,77 m 4. Củng cố. - Nêu các kiến thức đã vận dụng để giải các bài tập trên? 5. Hướng dẫn về nhà. - Nắm chắc các kiến thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông. - Xem lại các bài tập đã chữa.
  8. Giáo án môn Toán lớp 9 Hình học - BTVN: 18, 19/92-Sbt. -----------------------------------------------------------