Xem mẫu

  1. QUẢN TRỊ HỌC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN  TRỊ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG 2:  CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP  LUẬN CỦA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG 3:  THÔNG TIN VÀ QUYẾT  ĐỊNH QUẢN TRỊ CHƯƠNG 4:  CHỨC NĂNG HOẠCH  ĐỊNH CHƯƠNG 5:  CHỨC NĂNG TỔ CHỨC CHƯƠNG 6:  CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN  CHƯƠNG 7:  CHỨC NĂNG KIỂM TRA­ ĐIỀU CHỈNH
  2. TÀI LIỆU THAM KHẢO • QUẢN TRỊ HỌC • QUẢN TRỊ HỌC CĂN BẢN • KHOA HỌC QUẢN LÝ • LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ KINH DOANH • (ĐH KT QUỐC DÂN HÀ NỘI) • LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ KINH DOANH • (ĐH KINH TÊ HUẾ) • NGUYÊN LÝ QUẢN LÝ • NHỮNG VẤN ĐỀ CỐT YẾU VỀ QUẢN LÝ
  3. Chương 1 Tổng quan về quản trị và quản trị kinh doanh CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ­ Hiểu được khái niệm quản trị, sự cần thiết của  quản trị ­ Nắm được các cấp bậc, các chức năng, các kỹ  năng, vai trò của một nhà quản trị. ­ Mô tả các trường phái tư tưởng quản trị, sư  đóng góp của chúng đối với công việc của nhà  quản trị.
  4. Chương 1 Tổng quan về quản trị và quản trị kinh doanh 1.1 KINH DOANH • NHỮNG  HOẠT  ĐỘNG  NÀO  ĐƯỢC  GỌI  LÀ KINH DOANH ? –  SẢN XUẤT HÀNG HOÁ ĐỂ BÁN. –  MUA HÀNG HOÁ ĐỂ BÁN. –  ĐẦU TƯ. –  CUNG CẤP DỊCH VỤ. MỤC ĐÍCH SINH LỜI
  5. KHÁI NIỆM KINH DOANH
  6. Chương 1 Tổng quan về quản trị và quản trị kinh doanh KHÁI NIỆM KINH DOANH • Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục tiêu sinh lời
  7. Chương 1 Tổng quan về quản trị và quản trị kinh doanh CÁC YẾU TỐ KINH DOANH - Chủ thể kinh doanh - Thị trường. - Mục tiêu kinh doanh
  8. Chương 1 Tổng quan về quản trị và quản trị kinh doanh 1.2 DOANH NGHIỆP ? Doanh nghiệp là những tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, căn cứ vào nhu cầu xã hội do thị trường phản ánh để sắp xếp việc sản xuất và trao đổi những sản phẩm nào đó.
  9. ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP • Doanh nghiệp là 1 hệ thống có cấp bậc, có tổ chức • Doanh nghiệp vừa là một hệ thống động, và là một hệ thống mở • Doanh nghiệp thực hiện 2 hoạt động cốt lõi: Biến đổi các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra và Phân phối thu nhập    
  10. PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP Theo hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất DN một chủ sở hữu: DN tư nhân, DN nhà nước DN đồng sở hữu: Công ty Cổ phần, Công ty Trách nhiệm hữu hạn, Công ty liên doanh, Hợp tác xã.
  11. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP • Môi trường kinh doanh là tổng thể các tác nhân, các điều kiện, các định chế có liên quan và tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. • Có 2 loại môi trường vi mô và vĩ mô
  12. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
  13. MÔI TRƯỜNG VI MÔ Nhóm  này  tác  động  trên  bình  diện  hẹp  và  trực  tiếp  đến  hoạt  động  kinh  doanh  của  doanh nghiệp • Khách hàng  • Nhà cung ứng • Đối thủ canh tranh • Nhà phân phối • Giới chức địa phương và công chúng
  14. Môi trường vĩ mô Nhóm  này  ảnh  hưởng  gián  tiếp  và  tạo  ra  cơ  hội  hoạc  thách thức chung. ­  Môi trường kinh tế: Yếu tố lạm phát tỷ giá .. ­  Môi  trường  văn  hoá  ­  xã  hội:  dân  số,  nghề  nghiệp,  tâm lý, phong cách, lối sống... ­  Môi trường chính trị ­ pháp luật: đảng phái nhà cầm  quyền ... ­  Môi trường khoa học – công nghệ: phát minh, bằng  sáng chế. ­ Môi trường sinh thái ­ Môi trường quốc tế.
  15. CÁC GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ BÂT TRẮC CỦA YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG  Dùng đệm  Kết nạp  San bằng  Liên kết  Tiên đoán  Qua trung gian  Cấp hạn chế  Quảng cáo  Hợp đồng
  16. 1.4 QUẢN TRỊ Khái niệm:  Quản trị là sự tác động có hướng đích của chủ thể lên đối  tượng  quản trị nhằm đạt được những kết  quả cao nhất với mục tiêu đã  định trước.
  17. Sự cần thiết của quản trị ? - Quản trị là hoạt động cần thiết phải được thực hiện khi con người kết hợp với nhau thành tổ chức, tập thể - Quản trị là nhằm tạo lập và duy trì một môi trường nội bộ thuận lợi - Giúp hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức
  18. QUẢN TRỊ KINH DOANH ? Quản trị kinh doanh là quá trình làm việc với và thông qua người khác để đạt được mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn biến động. Trọng tâm của quá trình đó là việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực có hạn Thực chất QTKD là quản trị con người thông qua con người để sử dụng có hiệu quả các yếu tố nguồn lực.
  19. NĂM PHƯƠNG DIỆN QTKD • Làm việc với và thông qua người khác Thực hiện • Đạt được công việc với và mục tiêu của thôngqua tổ chức. người khác • Cân bằng giữa Thực hiện các mục kết quả và Cân bằng giữa kết tiêu của tổ chức Sử dụng hợp lý các nguồn tài hiệu quả quả và hiệu quả nguyên hạn • Môi trường chế kinh doanh biến động • Tài nguyên hạn chế.
  20. QUẢN TRỊ KINH DOANH • QTKD là khoa học hay nghệ thuật? • Đối với nhà quản trị mặt khoa học hay  nghệ thuật quan trọng hơn?