Xem mẫu

  1. Etanercept Tên thường gọi: Etanercept Biệt dược: Enbrel Enbrel Nhóm thuốc và cơ chế: Etanercept là yếu tố chống hoại tử khối u dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp. Yếu tố hoại tử khối u (TNF) là một protein do cơ thể sản sinh ra trong đáp ứng viêm, trong phản ứng của cơ thể với chấn thương. TNF thúc đẩy viêm, sốt và các dấu hiệu có liên quan (đau, nhạy cảm đau và sưng) trong một số bệnh cảnh viêm gồm cả viêm khớp dạng thấp. Etanercept là yếu tố chống hoại tử khối u dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp. Yếu tố hoại tử khối u (TNF) là một protein do cơ thể sản sinh ra trong đáp ứng viêm, trong phản ứng của cơ thể với chấn thương. TNF thúc đẩy viêm, sốt và các dấu hiệu có liên quan (đau, nhạy cảm đau và sưng) trong một số bệnh cảnh viêm gồm cả viêm khớp dạng thấp. - Etanercept là một protein tổng hợp gắn với TNF. Nó tác dụng như là một chất thấm hút chuyển hầu hết các phân tử TNF ra khỏi khớp xương và máu.
  2. Thuốc ngǎn cản TNF gây viêm, sốt, đau, nhạy cảm đau và sưng khớp ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp. Dạng dùng: Lọ thuốc tiêm bột màu trắng không có chất bảo quản chứa 25mg etanercept. Khi dùng hòa tan với 1ml nước vô trùng tạo dung dịch trong suốt không màu. Lọ thuốc tiêm bột màu trắng không có chất bảo quản chứa 25mg etanercept. Khi dùng hòa tan với 1ml nước vô trùng tạo dung dịch trong suốt không màu. Bảo quản: Bảo quản lạnh (2-8? C). Dạng dùng tiêm khi đã pha, dùng càng sớm càng tốt, khi bảo quản lạnh 2-8oc có thể để được trong vòng 6 giờ. Bảo quản lạnh (2-8? C). Dạng dùng tiêm khi đã pha, dùng càng sớm càng tốt, khi bảo quản lạnh 2-8oc có thể để được trong vòng 6 giờ. Chỉ định: Giảm đau, sưng và nhạy cảm đau khớp do viêm khớp dạng thấp nặng ở người lớn khi không có đáp ứng với các thuốc khác. Etanercept không ngǎn ngừa sự phá hủy tiếp tục khớp xương trong viêm đa khớp dạng thấp. Nó chỉ làm giảm dấu hiệu và triệu chứng. Giảm đau, sưng và nhạy cảm đau khớp do viêm khớp dạng thấp nặng ở người lớn khi không có đáp ứng với các thuốc khác. Etanercept không ngǎn ngừa
  3. sự phá hủy tiếp tục khớp xương trong viêm đa khớp dạng thấp. Nó chỉ làm giảm dấu hiệu và triệu chứng. Liều dùng: Liều thường dùng là tiêm dưới da 25mg/1ần, tuần 2 lần. Trẻ em 4-17 tuổi dùng 0,4mg/kg (tối đa 25mg) x 2 lần/tuần. Không dùng cho trẻ em dưới 4 tuổi. Liều thường dùng là tiêm dưới da 25mg/1ần, tuần 2 lần. Trẻ em 4-17 tuổi dùng 0,4mg/kg (tối đa 25mg) x 2 lần/tuần. Không dùng cho trẻ em dưới 4 tuổi. Tương tác thuốc: Vì thuốc làm giảm đáp ứng miễn dịch nên không dùng phối hợp etanercept với vaccin sống. Vì thuốc làm giảm đáp ứng miễn dịch nên không dùng phối hợp etanercept với vaccin sống. Đối với phụ nữ mang thai:
  4. Không dùng thuốc cho phụ nữ có mang Không dùng thuốc cho phụ nữ có mang Đối với phụ nữ cho con bú: Không dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú. Không dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú. Tác dụng phụ: Hay gặp nhất là ngứa, đau, sưng và đỏ nơi tiêm; đau đầu, choáng váng, kích ứng mũi và họng. TNF có vai trò quan trọng trong đáp ứng miễn dịch với nhiễm khuẩn vì vậy việc ức chế tác dụng của TNF có thể làm trầm trọng hoặc tǎng cơ hội nhiễm khuẩn không dùng etanercept cho bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng. Hơn nữa, ngừng dùng etanercept cho bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng. Hay gặp nhất là ngứa, đau, sưng và đỏ nơi tiêm; đau đầu, choáng váng, kích ứng mũi và họng. TNF có vai trò quan trọng trong đáp ứng miễn dịch với nhiễm
  5. khuẩn vì vậy việc ức chế tác dụng của TNF có thể làm trầm trọng hoặc tǎng cơ hội nhiễm khuẩn không dùng etanercept cho bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng. Hơn nữa, ngừng dùng etanercept cho bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng. - Trẻ em cần tiêm phòng trước khi dùng Etanercept.