Xem mẫu

  1. DỰ BÁO NGẬP LỤT THEO CÁC KỊCH BẢN NƯỚC BIỂN DÂNG (NBD) TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HỒ CHÍ THÔNG,*, ĐẬU VĂN NGỌ*, NGUYỄN KIM PHƯỢNG*, TRẦN THỊ PHI OANH** Forecasting flood scenario due to the sea level rise in Ho Chi Minh city Abstract: Ho Chi Minh City is located on the downstream of the Sai Gon- Dong Nai river basin. If we consider the land area lower than the altitude of 2.0m can be affected by the tide, up to 75,6% of the City area may be affected by the tides in drainage and will be severely affected under the impact of Sea level rise. The paper will do the forecast for the flooded land area of the entire downstream of the Saigon-Dong Nai River. The authors used caculation model F28 software developed by Asc. Pro. Dr. Le Song Giang to study for the Sea level rise scenarios of 15cm, 30cm, 50cm, 75cm and 100cm, to contribute more basic to plan strategies and adaptation measures for damage mitigation and serving the sustainable development. The results of the study indicate that: With the Sea level rise scenario of 1m and there is no sea dyke, the City's flooded area can be up to 17,84% of the city area. In order to come up the impact of Climate change and Sea level rise, it is necessary to study flood drainage plan for the downstream area of the Saigon River. Keywords: flooding, tidal components, Sea level rise, Caculation model. 1. GIỚI THIỆU* Nhà Bè), độ dốc địa hình thấp dần từ bắc đông Vùng hạ lưu sông SG-ĐN thuộc địa bàn các bắc đến tây tây nam, có diện tích rất lớn thuộc tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Tp.HCM, Tây cao độ thấp hơn 1m. Khi NBD, những vùng Ninh, Long An, Đồng Tháp, có tổng diện tích đất trũng thấp ven biển, ven bờ nếu không có 1.040.107 ha. Trong vùng có nhiều phạm vi đê ngăn nước sẽ bị ngập nước biển, gây tổn rộng lớn đất trũng thấp, cao độ địa hình thấp thất to lớn. hơn 2m chiếm gần 50% diện tích toàn vùng, Để đánh giá cụ thể nguy cơ ngập đất do trong đó diện tích có cao độ từ 0÷0,5m thường NBD, bài báo tiến hành dự báo diện tích đất bị xuyên bị ngập chiếm khoảng 15% (512.273,8 ngập cho toàn vùng hạ lưu sông SG-ĐN, trong ha). Khu vực Tp.HCM, nằm trên vùng hạ lưu đó có Tp.HCM, theo các kịch bản NBD 15cm, của lưu vực sông Đồng Nai, là vùng chuyển tiếp 30cm, 50cm, 75cm và 100cm, nhằm góp thêm từ vùng gò đồi Đông Nam Bộ với cao độ địa cơ sở để hoạch định chiến lược và biện pháp hình biến thiên từ +30m (vùng phía bắc quận ứng phó, giảm thiểu thiệt hại, phục vụ phát triển Thủ Đức) đến +0,5m (phía nam quận 7, huyện bền vững. 2. MÔ HÌNH TÍNH * Khoa Kỹ thuật Địa chất và Dầu khí - Trường Đại học 2.1. Phương pháp Bách Khoa - Đại học Quốc gia Tp.HCM 2.1.1.Lựa chọn mô hình ứng dụng Email: hochithong@gmail.com ** Để phục vụ nghiên cứu chế độ mực nước, Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia Tp.HCM dòng chảy, trường động lực vận chuyển và bồi ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1+2 - 2019 3
  2. tụ bùn cát vùng cửa sông ven biển hiện có nhiều mực nước; Q, A và K – lưu lượng, diện tích mặt hệ thống phần mềm mạnh đã được thương mại cắt ướt và module lưu lượng của dòng 1D; ql và ul hóa và sử dụng rộng rãi trên thế giới, ngoài bộ – lưu lượng nhập lưu 1D và thành phần vận tốc mô hình rất nổi tiếng MIKE của Đan Mạch còn dọc trục sông của lưu lượng nhập lưu; q và U – có các phần mềm khác như TELEMAC, lưu lượng đơn vị và vận tốc trung bình chiều sâu của dòng 2D ( và SOBEK, UNIBEST, DELFT, FLOW, FINEL, ); D – độ sâu;  – toán tử vi phân; HYDROF của các nước Hà Lan, Pháp, Mỹ...vv. – vector thông lượng của lưu lượng đơn vị; Ở Việt Nam hiện có phần mềm F28 của Lê qv – lưu lượng nhập lưu; – vector ngoại lực. Song Giang [1],[2]. Đây là sản phẩm của đề tài Vector thông lượng F(q) và vector nguồn b(q) nghiên cứu khoa học cấp Đại học Quốc Gia có dạng sau: Tp.HCM, phần mềm này tương đối mạnh, gần  f q qx U  AH D U x  như hoàn chỉnh về mô phỏng tính toán thủy F   động lực học và được tích hợp nhiều tính năng  g q  qy U  AH D U y  , (5) đã được sử dụng, hiệu chỉnh theo các điều kiện  gD x  bx  wx    fqy  bq    thực tế và kiểm chứng qua rất nhiều qua rất  gD y  by  wy    fqx  , (6) nhiều công trình nghiên cứu, dự án ở Việt Nam trong đó: AH - hệ số nhớt rối; f – hệ số và Tp.HCM. F28 có độ ổn định cao trong tính Coriolis; wx và wy – hai thành phần ứng suất toán với hệ thống mã báo lỗi chi tiết thuận tiện tiếp trên mặt do gió; bx và by – hai thành phần cho người sử dụng. ứng suất ma sát đáy. Với những điểm kề trên, trong bài báo này, Ứng suất ma sát đáy được tính toán bằng công nhóm nghiên cứu sử dụng phần mềm F28 trong thức Manning: tính toán thủy lực, vận chuyển chất và vận   bx  by  gn 2 chuyển bùn cát  ,   1 / 3 u 2x  u 2y u x , u y  2.1.2 Cơ sở toán của mô hình F28     D (7) Để đánh giá nguy cơ ngập lụt vùng hạ lưu sông trong đó hệ số nhớt rối AH được tính bằng Sài Gòn – Đồng Nai phương pháp mô hình toán công thức Elder (Hervouet, 2003): sẽ được sử dụng. Mô hình được xây dựng bằng AH  6u* D , (8) phần mềm F28 và là mô hình tích hợp 1D-2D. trong đó n – hệ số nhám Manning; u* - vận Dòng chảy trong các sông nhỏ, rạch được xem là tốc ứng suất đáy. dòng một chiều (1D) và được giải từ phương trình  DC    q x C    q y C   Saint- Venant (1) (2) (Vreugdenhil,1989): t x y   C    C  (1)  H D   H D   DS C  qv C qv x  x  y  y  (9) , (2) trong đó C - nồng độ trung bình chiều sâu của chất hòa tan hoặc lơ lửng;  q  q x , q y T  DU – Dòng chảy trên vùng trũng ngập và ngoài biển được xem là dòng hai chiều (2D) và được giải từ vector lưu lượng đơn vị trong mô hình 2D; phương trình nước nông (3), (4):  U  ux,uy T – vector vận tốc trung bình chiều  q x q y sâu; D – độ sâu; qv – lưu lượng bổ sung trên 1    qv (3) t x y ; đơn vị diện tích bề mặt; H - hệ số khuếch tán q f q g q rối; Cqv - nồng độ chất tải trong lưu lượng nhập    bq  (4) lưu; SC - số hạng nguồn, diễn tả tốc độ sản sinh t x y . hoặc tiêu hủy chất hoà tan (hoặc lơ lửng); trong các phương trình (1), (2), (3), (4):  – Vector hệ số khuếch tán rối có dạng: 4 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1+2 - 2019
  3. (10) 2.2.2. Thông số đầu vào trong đó - số prandtl; AH – hệ số nhớt rối.  Mặt cắt các sông, kênh được xây dựng từ Các phương trình cơ bản được giải bằng phương các tài liệu tham khảo [3], [4], [5], [6]. pháp thể tích hữu hạn trong đó lưới tính của mô hình  Cao độ đáy miền 2D được xác định theo 2D là phi cấu trúc với các phần tử hình tứ giác. các bản đồ địa hình 1/2.000 Tp.HCM. 2.2 Xây dựng mô hình  Bản đồ địa hình 1/10.000 Đồng Nai, Bình 2.2.1. Mạng lưới tính toán sông kênh Dương và Tây Ninh; bản đồ địa hình 1/25.000 Các sông nhỏ và kênh rạch trong hệ thống dùng cho phần còn lại. Các bản đồ này được thiết sông Sài Gòn - Đồng Nai được mô hình hóa lập bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường. thành mạng lưới tính toán 1D với 424 nhánh và các nhánh lại được chia thành 5.706 đoạn tính  Cao độ đáy biển Cần Giờ được xây dựng với chiều dài mỗi đoạn khoảng 300 – 400m. Mô từ Hải Đồ 1/100.000 do Hải quân Nhân dân Việt hình cũng gồm 91.423 phần tử tứ giác 2D phủ Nam xuất bản năm 1980. lên toàn bộ hạ lưu sông Sài Gòn – Đồng Nai sau 2.2.3. Mô hình toán cho thuỷ triều biển Đông các hồ chứa và vùng biển Cần Giờ. Kích thước Phân tích chuỗi số liệu thủy triều đo đạc các cạnh của phần tử tứ giác 2D tương đương với nhiều năm tại Vũng Tàu nhận thấy có sự gia chiều dài các đoạn sông, kênh 1D, khoảng 300 - tăng biên độ thủy triều. Sự thay đổi này là do 400m. Hai mô hình 1D và 2D kết nối với nhau biến đổi đặc tính động học của khối nước đại tại các nút chung, cùng sử dụng chung một mực dương (do gia tăng khối lượng) và tốc độ lan nước và được giải từ phương trình (11). truyền sóng triều cũng như biến dạng triều ở WJ vùng nước nông [2],[7].  Qi    ql idl , (11) t i i L i Từ các phân tích trên, Lê Song Giang đã rút trong đó: WJ - thể tích nút sông thứ J; Qi – lưu ra công thức ứng dụng tính toán thủy triều tại lượng chảy theo chiều ra khỏi nút ngang qua các trạm trong điều kiện nước biển dâng như phần mặt cắt kiểm soát của nút vào nhánh sông sau [8]: thứ i; Li - chiều dài đoạn sông của nhánh sông  t     t  t0   1    ’ (12) thứ i được tính vào thể tích nút. trong đó:  – đại lượng gia tăng mực nước 1300000 biển;  – mực nước triều khi mực nước biển gia tăng một đại lượng ;  – mực nước triều chưa 1280000 xét tới gia tăng mực nước biển;  – gia tăng biên 1260000 Phuoc Hoa độ triều (xác định từ đồ thị Hình 2); t0 – thời gian Dau Tieng Vam Co Dong sớm pha (xác định từ đồ thị Hình 3). 1240000 Tri An 6.00% VamKenh An Thuan 1220000 BenTrai DaNang 5.00% Quy Nhon TruongSa Gi a tăn g biên độ triều (%) VungTau PhanThiet Vam Co Tay 4.00% 1200000 3.00% 1180000 2.00% 1.00% 1160000 0.00% -1.00% 1140000 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 Vung Tau Go Cong Nước biển dâng (cm) 560000 580000 600000 6 20000 640000 660000 6 80000 700000 720000 7 40000 760000 780000 Hình 1: Lưới tính 1D và 2D của mô hình hạ lưu Hình 2: Ảnh hưởng NBD tới sông Sài Gòn - Đồng Nai cho tính ngập. biên độ triều [8] ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1+2 - 2019 5
  4. 30 VamK enh BenT rai An Thuan DaNang Công và Gò Công. Vũng Tàu có trạm quan trắc hải 25 QuyN ho n Truon gSa văn trong khi 2 điểm kia ở gần đó nhưng không có Thời gian sớm pha (phút) VungTau Phan Thiết 20 15 trạm quan trắc nên mực nước tại 2 điểm này được 10 tính từ tương quan với mực nước tại Vũng Tàu. 5 2.2.5. Thông số mô hình 0 Hệ số nhám Manning cho mặt cắt sông và -5 0 20 40 60 80 100 miền tính 2D được xác định trong quá trình hiệu Nước biển dâng (cm) chỉnh mô hình. Hình 3: Thay đổi pha triều tại các Bước thời gian tính cho mô hình được lấy trạm quan trắc [8] bằng 1,0 giây để đảm bảo mô hình chạy ổn định. 2.3 Hiệu chỉnh mô hình 2.2.4. Điều kiện biên 2.3.1 Hiệu chỉnh mực nước Các điều kiện biên của mô hình như sau: Hệ số nhám Manning (n) trong công thức (7) + Mô hình có 6 nút biên thượng lưu áp đặt là thông số cần được hiệu chỉnh. Để hiệu chỉnh lưu lượng là Trị An, Phước Hoà, Dầu Tiếng, mực nước tại các trạm, thực hiện thử dần hệ số Kênh Đông, Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây. nhám Manning cho đến khi mực nước phù hợp Trong các biên này lưu lượng ở Trị An, Phước với số liệu thực đo. Mực nước tính toán dùng để Hoà, Dầu Tiếng, Kênh Đông là lưu lượng từ các hiệu chỉnh là từ 0 giờ ngày 1/3/2012 đến 0 giờ hồ, còn lưu lượng đầu nguồn sông Vàm Cỏ Đông ngày 15/3/2012. Sau khi hiệu chỉnh mô hình, kết và Vàm Cỏ Tây được xác định theo tương quan quả hiệu chỉnh hệ số nhám Manning cho ở Bảng với lưu lượng về Dầu Tiếng. 1. Với hệ số nhám hiệu chỉnh, mực nước tại vị trí + Mực nước tại các nút 2D trên biên biển từ các trạm: Biên Hòa, Bến Lức, Tân An, Phú An, Vũng Tàu qua Gò Công được nội suy từ mực nước Nhà Bè cho ở các hình từ hình 5 đến hình 9. triều tại 3 điểm Vũng Tàu, điểm ngoài khơi Gò Bảng 1: Bảng hiệu chỉnh hệ số nhám Manning Trạm Nút ID mặt cắt HSN ban đầu HSN hiệu chỉnh Biên Hoà 186 164 - 186 0.035 0.045 Bến Lức 470 470 - 494 0.034 0.02 Tân An 495 495 - 528 0.034 0.02 Phú An 30084 11 0.025 0.035 Nhà Bè 29490 10 0.020 0.033 Mô hình hạ lưu sông Sài Gòn - Đồng Nai chỉnh vào tháng 3/2012. Kết quả tính mực nước được hiệu chỉnh và kiểm định theo số liệu đo tại các trạm thủy văn quốc gia Nhà Bè, Phú An, mực nước tại các trạm thủy văn quốc gia là Nhà Thủ Dầu Một, Biên Hòa và lưu lượng tại 4 mặt Bè, Phú An, Thủ Dầu Một, Biên Hòa, Bến Lức cắt Nhà Bè, Lòng Tàu, Soài Rạp và Vàm Cỏ và số liệu đo mực nước và lưu lượng tham khảo khá phù hợp với số liệu đo đạc. Điều đó cho từ các tài liệu [4], [6], [8]. Hình 4 đến Hình 11 thấy mô hình toán sử dụng trong nghiên cứu là giới thiệu một trong số các kết quả tính hiệu tin cậy. 6 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1+2 - 2019
  5. 1.5 1.5 H_NhaBe H_NhaBe_tính H_PhuAn H_PhuAn_tính 1.0 1.0 0.5 0.5 0.0 0.0 -0.5 -0.5 -1.0 -1.0 -1.5 -1.5 3/2 3/0 8 0:00 3/2 4/0 8 0:00 3/2 5/0 8 0:00 3/26/0 8 0:00 3/27/0 8 0:00 3/2 3/0 8 0:00 3/2 4/0 8 0:00 3/2 5/0 8 0:00 3/26/0 8 0:00 3/27/0 8 0:00 Hình 4: Kết quả hiệu chỉnh mực nước Hình 5: Kết quả hiệu chỉnh mực nước tại trạm Nhà Bè tại trạm Phú An 2.0 1.5 H_Bie nHoa H_BienHoa_tính 1.5 1.0 1.0 0.5 0.5 0.0 0.0 -0.5 -0.5 H_ThuDau1 -1.0 -1.0 H_ThuDau1_tín h -1.5 -1.5 3/2 3/0 8 0:00 3/2 4/0 8 0:00 3/2 5/0 8 0:00 3/26/0 8 0:00 3/27/0 8 0:00 3/23/0 8 0:0 0 3/2 4/0 8 1:49 3/25/08 3:3 8 3/2 6/0 8 5:2 8 Hình 6: Kết quả hiệu chỉnh mực nước Hình 7: Kết quả hiệu chỉnh mực nước tại trạm Biên Hoà tại trạm Thủ Dầu Một 20000 Q_NhaBe_tinh 12000 15000 Q-LongTautinh Q_NhaBe 10000 8000 Q_LongTa u 5000 4000 0 0 -5000 -4000 -10000 -8000 -15000 -20000 -12000 3/23/2008 0:0 0 3/24/2008 0:00 3/25/2008 0:0 0 3/26/2008 0:00 3/23/08 0:0 0 3/24/08 0:0 0 3/25/08 0:00 3/26/08 0:00 Hình 8: Kết quả hiệu chỉnh lưu lượng Hình 9: Kết quả hiệu chỉnh lưu lượng tại trạm Nhà Bè tại trạm Lòng Tàu 12000 12000 Q_SoaiRaptinh Q_VamCotinh 8000 Q_SoaiRap 8000 Q_VamCo 4000 4000 0 0 -4000 -4000 -8000 -8000 -12000 -12000 3/23/08 0:00 3/24/08 0:00 3/25/08 0:00 3/26/08 0:0 0 3/23/08 0:00 3/24/08 0:00 3/25/08 0:0 0 3/26/08 0:00 Hình 10: Kết quả hiệu chỉnh lưu lượng Hình 11: Kết quả hiệu chỉnh lưu lượng tại trạm Soài Rạp tại trạm Vàm Cỏ ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1+2 - 2019 7
  6. 2.3.2 Xác định các thông số thủy triều tại 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Vũng Tàu Ngày 20/10/2013, mực nước đỉnh triều trên Theo kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ Tài sông Sài Gòn - Đồng Nai đạt mức kỷ lục, gây nguyên & Môi trường, tới năm 2100, mực nước ngập trên diện rộng. Mực nước này là kết quả biển tại Vũng Tàu có thể dâng thêm 100cm so với của tổ hợp mực nước triều cao tại Vũng Tàu thời kỳ 1990 - 2000 [9],[10]. Kèm theo nước biển và gió chướng mạnh ngoài cửa sông. Mô hình dâng, sự gia tăng biên độ triều tại Vũng Tàu phụ giả thiết rằng tổ hợp này lặp lại vào các năm thuộc vào mức độ gia tăng mực nước biển trung 2030, 2050, 2070 và 2100 và chồng thêm bình [11]. Những sự thay đổi đó sẽ có ảnh hưởng nước biển dâng theo kịch bản trung bình cao nhất định tới chế độ thủy lực và xâm nhập mặn trên hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai. Để làm rõ quá [11]. Gia tăng mực nước biển trung bình Δ và trình truyền triều và truyền mặn trên hệ thống sông các thông số biến đổi thủy triều tại Vũng Tàu ở 6 kịch bản, hai hệ số  (gia tăng biên độ triều) và được lấy theo bảng 3. Ngoài ra, mô hình giả t0 (thời gian sớm pha) trong công thức (12) cần xác thiết rằng trong suốt thời gian này hiện tượng định đưa vào mô hình được tính tóan làm cơ sở cho lún mặt đất là không đáng kể và không có san các phân tích. Trong các kịch bản này, kịch bản lấp các ô trũng. =0 là kịch bản cơ sở (hiện trạng), được đại diện Bảng 3. Lượng gia tăng mực nước biển bằng năm 2005 là năm mặn xâm nhập tương đối trung bình Δ và các thông số biến đổi sâu [12],[13]. Các kịch bản còn lại được xây dựng theo kịch bản cơ sở. Kết quả xác định hai thông số thủy triều Vũng Tàu trên cho theo các kịch bản ở bảng 2. , cm 15 30 50 75 Bảng 2. Các kịch bản tính toán , % 0,17 0,43 0,73 1,29 Kịch bản Lượng gia tăng t0, phút 0,30 0,75 1,29 2,28 Lượng gia tăng dâng cao mực nước biển biên độ triều tại mực nước trung bình tại Nguồn: TLTK [8] Vũng Tàu (%) biển (cm) Vũng Tàu (cm) =0 0 0 Kết quả dự báo được thể hiện chi tiết ở diện =15 15 0.4 tích bị ngập nước với các độ sâu khác nhau =30 30 0.7 (bảng 4) và các sơ đồ phân bố ngập (các hình 12 =50 50 1.16 ÷ 17) trên vùng hạ lưu sông SG-ĐN theo các =75 75 1.8 kịch bản NBD. =100 100 2.5 Hình 12: Sơ đồ phân bố ngập trên vùng hạ lưu Hình 13: Sơ đồ phân bố ngập trên vùng hạ lưu sông Sài Gòn - Đồng Nai khi =0cm. sông Sài Gòn - Đồng Nai khi  =15cm. 8 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1+2 - 2019
  7. Hình 14: Sơ đồ phân bố ngập trên vùng hạ lưu Hình 15: Sơ đồ phân bố ngập trên vùng hạ lưu sông Sài Gòn - Đồng Nai khi =30cm. sông Sài Gòn - Đồng Nai khi =50cm. Hình 16: Sơ đồ phân bố ngập trên vùng hạ lưu Hình 17: Sơ đồ phân bố ngập trên vùng hạ lưu sông Sài Gòn - Đồng Nai khi =75cm. sông Sài Gòn - Đồng Nai khi =100cm Từ các hình trên, mô hình tính được diện tích ngập trên toàn khu vực, kết quả được trình bày ở Bảng 4. Bảng 4: Diện tích ngập trên vùng hạ lưu sông SG-ĐN theo các kịch bản NBD (km2) Kịch bản nước biển dâng  (cm) Độ sâu ngập =0 =15 =30 =50 =75 =100  0,1- 0,2m 3.836,46 4.150,98 4.334,00 4.637,30 5.183,63 5.976,82  0,2–0,3m 2.687,46 2.993,98 3.249,14 3.504,30 4.088,63 5.020,62  0,3–0,4m 1.835,66 2.136,28 2.376,49 2.616,70 3.191,73 4.202,32  0,4–0,6m 1.254,36 1.512,68 1.725,59 1.938,50 2.468,63 3.484,02  0,6–0,8m 520,56 711,48 861,54 1.011,60 1.417,63 2.224,02  0,8–1m 193,56 292,58 389,99 487,40 766,03 1.363,42  1–1,5m 84,76 114,48 155,84 197,20 338,23 738,02  1,5–2m 25,54 27,06 28,53 30,00 37,93 66,12  2,0-3m 12,36 12,77 13,26 13,75 15,02 19,01  3,0m 0,35 0,35 0,61 1,10 1,10 1,10 Tổng cộng 10.451,07 11.987,29 13.136,27 14.437,36 17.508,56 23.095,47 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1+2 - 2019 9
  8. Từ kết quả nêu trên dễ dàng nhận thấy khu Quận 2, Quận 9, Thủ Đức và Quận Bình Thạnh vực Tp, HCM có nguy cơ bị ngập cao nhất thì nguy cơ ngập lụt cao hơn nhiều, trong đó trong vùng hạ lưu sông SG-ĐN khi NBD, Theo quận Bình Thạnh có nguy cơ ngập cao nhất là kịch bản NBD 100 cm, khoảng 17,84% diện 80,78%, đây là quận trung tâm nên ảnh hưởng tích Tp,HCM có nguy cơ bị ngập [14]. Bảng 5 sẽ không nhỏ. Việc phần lớn các vùng trung cho thấy nhóm các quận/huyện vùng trũng thấp tâm của Thành phố có mật độ xây dựng cao như Bình Chánh, Nhà Bè, Quận 7 có nguy cơ được dự báo bị ngập do BĐKH-NBD sẽ gây ngập cao, trong đó Bình Chánh có nguy cơ cao tổn thất to lớn về đất canh tác, quỹ đất xây nhất, ngập tới 36,43% diện tích. Đối với nhóm dựng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động các quận/huyện có sông Sài Gòn và Đồng Nai sản xuất, đời sống của một bộ phận lớn dân cư chảy qua như Củ Chi, Hóc Môn, Quận 12, của Thành phố. Bảng 5: Tỷ lệ ngập (%) theo diện tích các quận/huyện của Tp,HCM khi NBD 100cm STT Quận Tỷ lệ ngập (%) STT Quận/huyện Tỷ lệ ngập (%) 1 Quận 1
  9. TÀI LIỆU THAM KHẢO [7] IPCC, “Climate Change 2007: Synthesis report”, Valencia, Spain, 12-17 Nov, 2007. [1] L.S. Giang, "Building computational models [8] L.S. Giang (2011), “Development of an for integrated urban drainage calculations.” The integrated software for calculation of urban summary report the results of scientific and flood flow”, Report B2007-20-13TĐ-VNU- technological themes available HCM city - HCM, Tp.HCM, 2011. Vietnam Nation University, Nov, 2011. [9] Bộ Tài nguyên và Môi trường, Kịch bản [2] Hoàng Văn Huân, “Nghiên cứu, điều tra, biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt khảo sát, đánh giá ảnh hưởng và đề ra các giải Nam, 2012, Hà Nội, Việt Nam: NXB Tài pháp khắc phục, hạn chế sạt lở bờ do khai thác nguyên môi trường và bản đồ Việt Nam, 2012, cát trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh - Báo Các thuật ngữ chính, trang vi-viii. cáo tổng hợp đề tài NCKH cấp Sở KHCN [10] Bộ Tài nguyên và Môi trường, Kịch bản Tp.HCM”, Sở Khoa học công nghệ Tp.HCM, biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Tp.HCM, 2011. Nam, 2012, Hà Nội, Vietnam: NXB Tài nguyên [3] L.S. Giang và V.L.Diệu, "Thuỷ triều khu môi trường và bản đồ Việt Nam, 2012.1, Biểu vực ven biển Nam bộ trong điều kiện nước biển hiện của BĐKH-NBD, trang 3-10. dâng." Tuyển tập công trình Hội nghị Cơ học [11] T.D.Thanh và nkk, Bách Khoa Thư Địa Thủy khí Toàn quốc năm 2011, Cửa Lò, 21 - 23 chất, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Jul, 2011. Hà Nội, 2016. [4] Vũ Văn Nghị, “Đánh giá mức độ khan [12] Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam. hiếm tài nguyên nước ngọt cho Tp.HCM bằng “Nghiên cứu lập quy trình điều hành hệ thống liên chỉ số áp lực về nước WSI theo các kịch bản hồ chứa trên lưu vực sông Đồng Nai-Sài Gòn quy hoạch phát triển đến năm 2030 trong điều nhằm chống ngập úng cho khu vực thành phố Hồ kiện BĐKH khi nước biển dâng và đề xuất các Chí Minh" . Mã số: ĐTĐL.2009T/01, 2012. giải pháp tổng thể giảm thiểu - Báo cáo tổng [13] Đậu Văn Ngọ, “Nghiên cứu sự dịch hợp đề tài NCKH cấp Sở KHCN Tp.HCM”, Sở chuyển ranh giới nhiễm mặn ở hạ lưu sông Khoa học công nghệ Tp.HCM, TpHCM, 2016. [5] Hoàng Văn Huân,”Báo cáo Thuyết minh Đồng Nai khi xuất hiện các công trình thủy dự án Đánh giá tác động dòng chảy sông Đồng công”, Báo cáo Khoa học Hội nghị Khoa Nai đoạn từ cầu Hóa An đến cầu Ghềnh thuộc học ĐCCT toàn quốc với sự công nghiệp thành phố Biên Hòa, Tp. Hồ Chí Minh”, Viện hóa và hiện đại hóa đất nước, Quyển 1, tr. Khoa học Thủy lợi miền Nam, Tp,HCM, 2009. 155-161, 1998. [6] N.N. Anh và nkk, “Nghiên cứu lập quy [14] Bộ Tài nguyên và Môi trường, Kịch bản trình điều hành hệ thống liên hồ chứa trên lưu biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt vực sông Đồng Nai - Sài Gòn nhằm chống ngập Nam, 2016, Hà Nội, Vietnam: NXB Tài nguyên úng cho khu vực thành phố Hồ Chí Minh," Mã môi trường và bản đồ Việt Nam, 2016, V, Kịch số: ĐTĐL.2009T/01, Viện Quy hoạch Thủy lợi bản BĐKH cho Việt Nam -VI, Kịch bản NBD miền Nam, 2012. cho Việt Nam, trang 46-82. Người phản biện: GS, TS. NGUYỄN VIẾT KỲ ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1+2 - 2019 11
nguon tai.lieu . vn