Xem mẫu

  1. hæ X−¬ng Hæ ThÞt Hæ C¸c bé phËn kh¸c cña Hæ
  2. HỔ - Panthera tigris L. Felidae • Cọp • Hùm • Beo • Ông ba mươi
  3. HỔ - Panthera tigris L. Felidae Phân loại khoa học Giới (regnum): Animalia Ngành (phylum): Chordata Panthera tigris Lớp (class): Mammalia (Linnaeus, 1758) Bộ (ordo): Carnivora Tên đồng nghĩa Họ (familia): Felidae Chi (genus): Panthera Felis tigris Linnaeus, 1758 Tigris striatus Severtzov, 1858 Loài (species): P. tigris Tigris regalis Gray, 1867
  4. HỔ - Panthera tigris L. Felidae • Hổ là một trong những loại thú lớn ăn thịt cổ nhất xuất hiện vào đầu thế kỷ đệ tam, thuộc nguyên đại tân sinh, cách đây 56 triệu năm, có tên khoa học là Panthera tigris hoặc Felis tigris.
  5. HỔ - Panthera tigris L. Felidae • Hổ: nguồn gốc từ loài kiếm hổ được các nhà khảo cổ phát hiện trên các di tích hóa thạch đặt tên là Machairodus (theo tiếng cổ Hy Lạp, Machairodus có nghĩa là kiếm, dao nhọn). Kiếm hổ đặc biệt không có đuôi, có tầm vóc lớn hơn nhiều so với hổ Amua sống ở Bắc á và hổ Bengan sống ở Nam á. Kiếm hổ có răng lớn, uốn như hình lưỡi gươm, miệng há rộng thành một góc vuông, dễ dàng cắm những chiếc răng khổng lồ vào tận phủ tạng con mồi.
  6. HỔ - Panthera tigris L. Felidae • Quê hương của Machairodus là châu Âu ngày nay. Từ đầu thế kỷ đệ tứ về sau do băng kỷ kéo dài, đời sống của nhiều loại động vật, thực vật cổ đã bị ảnh hưởng. Vì vậy kiếm hổ đã rời nơi cư trú đầu tiên di chuyển dần về các vùng nhiệt đới châu Á và châu Phi (cách đây khoảng 1 triệu năm).
  7. HỔ - Panthera tigris L. Felidae • Hiện nay hổ còn có mặt ở Ba Tư, vùng Catxpien và Xibia, Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia, Thái Lan, bán đảo Đông Dương, Indonesia. ở lục địa châu Phi, châu Mỹ từ lâu hổ đã bị diệt chủng. • Ở nước ta, hổ được phân bố từ các vùng rừng núi Việt - Trung, Việt - Lào, chạy dọc theo dãy Trường Sơn cho đến tận các vùng miền Đông Nam Bộ.
  8. HỔ - Panthera tigris L. Felidae Panthera tigris balica - hổ Bali (tuyệt chủng). Panthera tigris sondaica - hổ Java (tuyệt chủng).
  9. HỔ - Panthera tigris L. Felidae Panthera tigris corbetti – hổ Đông Dương Panthera tigris sumatrae – hổ Sumatra.
  10. HỔ - Panthera tigris L. Felidae Panthera tigris tigris – hổ Bengal. Panthera tigris altaica – hổ Siberi /Amur.
  11. HỔ - Panthera tigris L. Felidae Panthera tigris jacksoni – hổ Mã Lai.
  12. HỔ - Panthera tigris L. Felidae Panthera tigris virgata – hổ Caspi (tuyệt chủng). Panthera tigris amoyensis - hổ Hoa Nam.
  13. HỔ - Panthera tigris L. Felidae • Hổ có tầm vóc lớn và sức khỏe phi thường. Một hổ đực trưởng thành, khoảng 5 tuổi có chiều dài 2,8 - 3,0m (chiều đo từ mồm đến chót đuôi), nặng 200 - 280 kg, có thể kéo một con bò mộng có trọng lượng tương đương trên đoạn đường dài 300 m mà không cần nghỉ hoặc quắp một con lợn 30 - 40 kg nhảy qua hàng rào cao 2 m một cách nhẹ nhàng.