Xem mẫu

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ------------------------------- ISO 9001:2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG Sinh viên :Khúc Việt Đức Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Mai Linh HẢI PHÒNG - 2014
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ----------------------------------- THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CÔNG SUẤT 200 M3/NGÀY ĐÊM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG Sinh viên : Khúc Việt Đức Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Mai Linh HẢI PHÒNG - 2014
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG -------------------------------------- NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Khúc Việt Đức Mã SV: 111131 Lớp: MT1301 Ngành: Kỹ thuật môi trường Tên đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 200m3/ngày đêm
  4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………..
  5. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Người hướng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Nguyễn Thị Mai Linh Học hàm, học vị: Thạc Sĩ Cơ quan công tác:................................................................................. Nội dung hướng dẫn:............................................................................ Người hướng dẫn thứ hai: Họ và tên:............................................................................................. Học hàm, học vị:................................................................................... Cơ quan công tác:................................................................................. Nội dung hướng dẫn:............................................................................ Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 25 tháng 03 năm 2014 Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 06 tháng 07 năm 2014 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2014 Hiệu trưởng GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị
  6. PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. 2. Đánh giá chất lượng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…): …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. 3. Cho điểm của cán bộ hướng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2014 Cán bộ hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
  7. LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian vừa học qua, em đã được các thầy cô trong khoa môi trường tận tình chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu, khóa luận tốt nghiệp này là dịp để em tổng hợp lại những kiến thức đã học, đồng thời rút ra những kinh nghiệm cho bản thân cũng như trong các phần học tiếp theo. Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn giảng viên ThS.Nguyễn Thị Mai Linh đã tận tình hướng dẫn, cung cấp cho em những kiến thức quý báu, những kinh nghiệm trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Môi Trường đã giảng dạy, chỉ dẫn tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em trong suốt thời gian vừa qua. Với kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên trong đồ án này còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và bạn bè nhằm rút ra những kinh nghiệm cho công việc sắp tới. Hải Phòng, Ngày 06 tháng 07 năm 2014 Sinh viên thực hiện Khúc Việt Đức
  8. MỤC LỤC MỞ ĐẦU .................................................................................................................1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 1.1 Khái niệm nước thải sinh hoạt ..........................................................................2 1.2 Lưu lượng nước thải sinh hoạt ...........................................................................2 1.3 Thành phần nước thải sinh hoạt .........................................................................3 1.4 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt ..............................................4 1.5 Tác động của nước thải sinh hoạt tới môi trường và sức khỏe con người ........7 1.6 Tình hình xử lý nước thải sinh hoạt tại Việt Nam .............................................8 CHƯƠNG 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 2.1. Phương pháp cơ học .........................................................................................10 2.1.1. Song chăn rác và lưới chắn rác ...........................................................10 2.1.2. Bể lắng cát ..........................................................................................10 2.1.3. Bể điều hòa .........................................................................................11 2.1.4. Bể tách dầu mỡ ...................................................................................11 2.1.5. Bể lắng ................................................................................................12 2.1.6. Bể lọc ...................................................................................................12 2.2. Phương pháp hóa lý 13 2.3. Phương pháp xử lý sinh học..............................................................................14 2.3.1. Công trình xử lý trong điều kiện tự nhiên ..........................................14 2.3.1.1. Cánh đồng tưới, cánh đồng lọc .............................................14 2.3.1.2. Hồ sinh học ............................................................................14 2.3.2. Các công trình xử lý nhân tạo .............................................................15 2.3.2.1. Các công trình xử lý sinh học hiếu khí .................................15 2.3.2.2. Các công trình xử lý sinh học kị khí ......................................19
  9. CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VỚI LƯU LƯỢNG 200 M3/NGÀY ĐÊM 3.1. Thông số tính toán hệ thống xử lý nước thải ....................................................22 3.1.1. Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải ................................................22 3.1.2. Yêu cầu đối với nước thải sau khi xử lý ..............................................24 3.2. Đề xuất, lựa chọn phương án xử lý nước thải sinh hoạt ...................................25 3.2.1. Phương án 1: Phương pháp hiếu khí – Aeroten ..................................26 3.2.2. Phương án 2: Lọc sinh học ..................................................................28 3.2.3. So sánh và lựa chọn phương án ...........................................................30 CHƯƠNG 4. TÍNH TOÁN MỘT SỐ CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 4.1. Song chắn rác..........................................................................................32 4.2. Ngăn tiếp nhận ........................................................................................36 4.3. Bể tách dầu mỡ .......................................................................................38 4.4. Bể điều hòa .............................................................................................41 4.5. Bể Aeroten ..............................................................................................46 4.6. Bể lắng trong...........................................................................................55 4.7. Bể tiếp xúc khử trùng .............................................................................59 4.8. Bể nén bùn ..............................................................................................62 CHƯƠNG 5. DỰ TOÁN SƠ BỘ KINH PHÍ ĐẦU TƯ, VẬN HÀNH CHO CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI 5.1. Sơ bộ chi phí đầu tư xây dựng ..........................................................................64 5.2. Chi phí quản lý và vận hành .............................................................................66 KẾT LUẬN .............................................................................................................68 TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................70
  10. DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tiêu chuẩn cấp nước tại Việt Nam ..........................................................7 Bảng 1.2: Thành phần nước thải sinh hoạt ..............................................................8 Bảng 3.1: Hệ số không điều hòa chung ...................................................................22 Bảng 3.2: Đặc tính của nước thải sinh hoạt .............................................................23 Bảng 3.3: So sánh ưu nhược điểm của hai phương án ............................................30 Bảng 4.1: Tóm tắt các thông số thiết kế mương và song chắn rác ..........................40 Bảng 4.2: Tóm tắt các thông số thiết kế bể thu gom nước thải ...............................43 Bảng 4.3: Tóm tắt các thông số thiết kế bể tách dầu mỡ .........................................44 Bảng 4.4: Tóm tắt các thông số thiết kế bể điều hòa ...............................................49 Bảng 4.5: Tóm tắt các thông số thiết kế bể Aeroten ................................................54 Bảng 4.6: Tóm tắt các thông số thiết kế bể lắng trong ............................................58 Bảng 4.7: Tóm tắt các thông số thiết kế bể khử trùng .............................................61 Bảng 4.8: Tóm tắt các thông số thiết kế bể nén bùn ................................................63 Bảng 4.9: Dự toán chi phí xây dựng ........................................................................64 Bảng 4.10: Dự toán chi phí trang thiết bị.................................................................65 Bảng 4.11: Dự toán chi phí nhân công ....................................................................66 Bảng 4.12: Dự toán chi phí sử dụng điện năng........................................................67
  11. DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ bể Aeroten ....................................................................17 Hình 2.2: Quá trình vận hành bể SBR .....................................................................19 Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp Aeroten 26 Hình 3.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng.....................................28 Hình 4.1: Hệ thống song chắn rác............................................................................36 Hình 4.2: Sơ đồ bể tách dầu mỡ ...............................................................................40 Hình 4.3: Sơ đồ bể điều hòa .....................................................................................46 Hình 4.4: Sơ đồ bể Aeroten khuấy trộn hoàn toàn ..................................................55 Hình 4.5: Bể lắng đứng dạng ly tâm ........................................................................59 Hình 4.5: Bể khử trùng ............................................................................................61
  12. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT QCVN: Quy chuẩn Việt Nam BTNMT: Bộ Tài Nguyên Môi Trường TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TS: Tổng chất rắn TDS: Chất rắn hòa tan TSS: Chất rắn lơ lửng (có thể lọc được) BOD5: Nhu cầu oxy sinh hóa COD: Nhu cầu oxy hóa học DO: Lượng Oxy hòa tan SS: Chất rắn lơ lửng (không thể lọc được) RBC: Đĩa quay sinh học SCR: Song chắn rác
  13. Khóa Luận Tốt Nghiệp MỞ ĐẦU Trong quá trình phát tiển không ngừng của xã hội, loài người đã đạt được nhiều thành tự to lớn trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội với một trình độ khoa học kỹ thuật hiện đại, nhưng đồng thời cũng gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho môi trường, đặc biệt là môi trường nước. Cùng với việc bảo vệ và cung cấp nguồn nước sạch thì việc thải và xử lý nước bị ô nhiễm trước khi đổ vào nguồn tiếp nhận là vấn đề tất yếu. Việt Nam mỗi ngày có hàng triệu m3 nước thải sinh hoạt được đưa vào môi trường do sự phát triển của đô thị hóa và dân số ngày càng gia tăng. Nước thải sinh hoạt xả thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước mặt gây nên các tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người. Để phát triển mà không làm suy thoái môi trường thì việc đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải phù hợp là việc làm cần thiết. Hiện nay, tại các đô thị lớn, rất nhiều chung cư được xây dựng nhưng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt còn yếu kém. Do đó, việc đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải cho các khu chung cư trước khi xả vào kênh rạch thoát nước tự nhiên là một yêu cầu cấp thiết, nhằm mục tiêu phát triển bề vững cho môi trường tương lai và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Chình vì lý do đó, đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 200m3/ngày đêm” đã được em lựa chọn làm khóa luận tốt nghiệp. Khúc Việt Đức – MT1301 Trang 1
  14. Khóa Luận Tốt Nghiệp CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 1.1. Khái niệm nước thải sinh hoạt [1] Theo Quy Chuẩn Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT: Nước thải sinh hoạt là nước thải của hoạt động sinh hoạt từ các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác. 1.2. Lưu lượng nước thải sinh hoạt [2] Nước thải sinh hoạt thường chiếm từ 65% đến 90% lượng nước cấp đi qua đồng hồ các hộ dân, cơ quan, trường học, khu thương mại… 65% áp dụng cho nơi khô nóng, nước cấp dùng cho cả việc tưới cây cỏ. Lượng phát sinh nước thải sinh hoạt rất lớn, tùy thuộc vào mức thu nhập, thói quen của người dân và điều kiện khí hậu mà có lượng nước thải phái sinh khác nhau. Sự khác nhau về tiêu chuẩn cấp nước giữa các khu vực ở Việt Nam được nêu trong bảng sau: Bảng 1.1: Tiêu chuẩn cấp nước tại Việt Nam (đơn vị: l/người.ngày đêm) Giai đoạn STT Đối tượng cấp nước 2010 2020 1 Đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, khu du lịch: - Nội đô 165 200 - Ngoại đô 120 150 2 Đô thị loại II, đô thị loại III: - Nội đô 120 150 - Ngoại đô 80 100 3 Đô thị loại IV, đô thị loại V, điểm dân cư nông thôn 60 100 Nguồn: TCXDVN 33:2006 Khúc Việt Đức – MT1301 Trang 2
  15. Khóa Luận Tốt Nghiệp 1.3. Thành phần nước thải sinh hoạt [5] Nước thải sinh hoạt chứa rất nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, ngoài ra còn có các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm. Thành phần nước thải sinh hoạt tương đối ổn định và phụ thuộc vào tiêu chuẩn cấp nước, đặc điểm của hệ thống thoát nước, điều kiện trang thiết bị vệ sinh… Bảng 1.2: Thành phần nước thải sinh hoạt Mức độ ô nhiễm Chỉ tiêu Đơn vị Nặng Trung bình Thấp Tổng chất rắn (TS) mg/l 1000 500 200 - Chất rắn hòa tan (TDS) mg/l 700 350 120 - Chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 300 150 80 BOD5 mg/l 300 200 100 COD mg/l 1500 500 250 Tổng Nitơ mg/l 85 50 25 - Nitơ hữu cơ mg/l 35 20 10 - Amoni mg/l 50 30 15 - Nitrit mg/l 0,1 0,05 0 - Nitrat mg/l 0,4 0,2 0,1 Clorua mg/l 175 100 15 Độ kiềm mgCaCO3/l 200 100 50 Tổng chất béo mg/l 40 20 0 Tổng Photpho mg/l 8 Nguồn: Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, Trần Văn Nhân – Ngô Thị Nga, 2000 Khúc Việt Đức – MT1301 Trang 3
  16. Khóa Luận Tốt Nghiệp 1.4. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt [5,6] 1. Tổng chất rắn (TS) Tổng các chất rắn có thể chia ra làm hai thành phần: Chất rắn lơ lửng (có thể lọc được, TSS) và chất rắn hòa tan (không lọc được, TDS). Tổng các chất rắn (Total solid, TS) trong nước thải là phần còn lại sau khi đã cho nước thải bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ từ 103 - 105oC. Các chất bay hơi ở nhiệt độ này không được coi là chất rắn. Tổng các chất rắn được biểu thị bằng đơn vị mg/l. Trong nước thải sinh hoạt có khoảng 40 – 65% chất rắn nằm ở trạng thái lơ lửng. 2. Mùi Việc xác định mùi của nước thải ngày càng trở nên quan trọng. Mùi của nước thải còn mới thường không gây ra các cảm giác khó chịu, nhưng một loạt các hợp chất gây mùi khó chịu sẽ tỏa ra khi nước thải bị phân hủy sinh học dưới các điều kiện yếm khí, hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là hydrosulfua (H2S – mùi trứng thối), hợp chất khác, chẳng hạn như: Indol, skatol, cadaverin... được tạo dưới các điều kiện yếm khí có thể gây ra những mùi khó chịu hơn H2S. 3. Độ màu Độ màu của nước thải là do chất mùn, các chất hòa tan, chất dạng keo hoặc do thực vật thối rữa, sự có mặt của một số ion kim loại (Fe, Mn), tảo, than bùn… Nó có thể làm cản trở khả năng khuếch tán của ánh sáng vào nguồn nước gây ảnh hưởng đến khả năng quang hợp của hệ thủy sinh thực vật. Độ màu còn làm mất vẻ mỹ quan của nguồn nước nên rất dễ bị sự phản ứng của cộng đồng lân cận. Khúc Việt Đức – MT1301 Trang 4
  17. Khóa Luận Tốt Nghiệp 4. Độ đục. Độ đục của nước thải là do các chất lơ lửng và các chất dạng keo chứa trong nước thải tạo nên. Đơn vị đo độ đục thông dụng là NTU 5. Nhiệt độ Nhiệt độ của nước thải thường cao hơn so với nhiệt độ của nước cấp do việc xả ra các dòng nước nóng hoặc ấm từ các hoạt động sinh hoạt, thương mại... và nhiệt độ của nước thải thường thấp hơn nhiệt độ không khí. Nhiệt độ của nước thải là một trong những thông số quan trọng bởi vì phần lớn các sơ đồ xử lý nước đều ứng dụng quá trình xử lý sinh học mà quá trình đó thường bị ảnh hưởng mạnh bởi nhiệt độ. Nhiêt độ của nước thải ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh vật, sự hòa tan oxy trong nước. 6. pH pH của nước thải có một ý nghĩa quan trọng trong quá trình xử lý. Các công trình xử lý nước thải áp dụng các quá trình sinh học làm việc tốt khi pH nằm trong giới hạn từ 7 - 7,6. Như chúng ta đã biết môi trường thuận lợi nhất để vi khuẩn phát triển là môi trường có pH từ 7 - 8. Các nhóm vi khuẩn khác nhau có giới hạn pH hoạt động khác nhau. Ngoài ra pH còn ảnh hưởng đến quá trình tạo bông cặn của các bể lắng bằng cách tạo bông cặn bằng phèn nhôm. Nước thải sinh hoạt có pH dao động trong khoảng 6,9 – 7,8 7. Nhu cầu oxy sinh hóa ( Biochemical Oxygen Demand, BOD) Nhu cầu oxy sinh hóa là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ trong một khoảng thời gian xác định và được ký hiệu bằng BOD, với đơn vị tính là mg/l. Chỉ tiêu BOD phản ánh mức độ ô nhiễm hữu cơ của nước thải, giá trị BOD càng lớn thì nước thải bị ô nhiễm càng cao. Đối với nước thải sinh hoạt thì giá trị này thường dao động trong khoảng 100 – 350 mg/l. Khúc Việt Đức – MT1301 Trang 5
  18. Khóa Luận Tốt Nghiệp Thời gian cần thiết để các vi sinh vật oxy hóa hoàn toàn các chất hữu cơ có thể kéo dài đến vài chục ngày tùy thuộc vào tính chất của nước thải, nhiệt độ và khả năng phân hủy các chất hữu cơ của hệ vi sinh vật trong nước thải. Để chuẩn hóa các số liệu người ta thường báo cáo kết quả dưới dạng BOD5 (BOD trong 5 ngày ở 20oC). Mức độ oxy hóa các chất hữu cơ không đều theo thời gian. Thời gian đầu, quá trình oxy hóa xảy ra với cường độ mạnh hơn và sau đó giảm dần 8. Nhu cầu oxy hóa học ( Chemical Oxygen Demand, COD) COD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa chất hữu cơ thành CO2 và H2O dưới tác dụng của các chất oxy hóa mạnh, với đơn vị tính là mg/l. Chỉ tiêu COD được dùng để xác định hàm lượng chất hữu cơ có trong nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp, giá trị COD trong nước thải sinh hoạt thường dao động trong khoảng 210 – 740 mg/l. 9. Oxy hòa tan ( Dissolved oxygen, DO) Oxy hòa tan (DO) là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong quá trình xử lý sinh học hiếu khí, đơn vị tính là mg/l. Lượng oxy hòa tan trong nước thải ban đầu dẫn vào trạm xử lý thường bằng không hoặc rất nhỏ. Trong khi đó, đối với các công trình xử lý sinh học hiếu khí thì lượng oxy hòa tan cần thiết không nhỏ hơn 2mg/l. 10. Chất hoạt động bề mặt. Chất hoạt động bề mặt là những chất hữu cơ gồm 2 phần: kị nước và ưa nước, tạo nên sự hòa tan của các chất đó trong dầu và trong nước. Nguồn tạo ra các chất hoạt động bề mặt là việc sử dụng các chất tẩy rửa trong sinh hoạt. Sự có mặt của chất hoạt động bề mặt trong nước thải ảnh hưởng đến tất cả các giai đoạn xử lý, các chất này làm cản trở quá trình lắng và các hạt lơ lửng, tạo nên Khúc Việt Đức – MT1301 Trang 6
  19. Khóa Luận Tốt Nghiệp hiện tượng sủi bọt trong các công trình xử lý, kìm hãm các quá trình xử lý sinh học. 11. Nitơ Nitơ có trong nước thải ở dạng các liên kết ở dạng vô cơ và hữu cơ. Trong đó nước thải sinh hoạt, phần lớn là liên kết hữu cơ là các chất có nguồn gốc protit, thực phẩm dư thừa. Còn các Nitơ trong các liên kết vô cơ gồm các dạng khử NH4+, NH3 và các dạng oxy hóa: NO2- và NO3-. Tuy nhiên trong nước thải chưa xử lý, về nguyên tắc thường không có NO2- và NO3-. 12. Photpho Photpho la một chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết đối với sự phát triển của sinh vật. Photpho và các hợp chất chứa Photpho có liên quan chặt chẽ đến hiện tượng phú dưỡng nguồn nước, do sự có mặt quá nhiều của các chất này kích thích sự phát triển của tảo và vi khuẩn lam. Hợp chất photphat tìm thấy trong nước thải sinh hoạt thường phát sinh từ: phân bón, chất thải của người và động vật, các hóa chất tẩy rửa và làm sạch. 13. Vi khuẩn và sinh vật khác Các vi sinh vật hiện diện trong nước thải sinh hoạt bao gồm các vi khuẩn (Coliform, Streptococcus…), vi rút, nấm, tảo (tảo lục lam Anabaena, Microcystis aeruginosa…), động vật nguyên sinh, các loài động và thực vật bậc cao. Mức độ nhiễm bẩn vi sinh vật của nguồn nước phụ thuộc nhiều vào tình trạng vệ sinh trong khu dân cư và nhất là các bệnh viện. Đối với nước thải bệnh viện, bắt buộc phải xử lý cục bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chunghoặc trước khi xả vào sông hồ. Nguồn nước bị nhiễm bẩn sinh học nếu số lượng vi khuẩn gây bệnh đủ cao thì nguồn nước này cũng không thể dùng cho mục đích giải trí hay nuôi trồng thủy sản được vì nó là ký chủ trung gian của các ký sinh trùng gây bệnh. Khúc Việt Đức – MT1301 Trang 7
  20. Khóa Luận Tốt Nghiệp 1.5. Tác động của nước thải sinh hoạt tới môi trường và con người [1] Tác hại của nước thải sinh hoạt đến môi trường là do các thành phần ô nhiễm tồn tại trong nước thải gây ra.  COD, BOD: sự khoáng hoá, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và gây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường nước. Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành. Trong quá trình phân huỷ yếm khí sinh ra các sản phẩm như H2S, NH3,CH4,..làm cho nước có mùi hôi thối và làm giảm pH của môi trường.  SS: lắng đọng ở nguồn tiếp nhận, gây điều kiện yếm khí.  Nhiệt độ: nhiệt độ của nước thải sinh hoạt thường ảnh hưởng đến đời sống của thuỷ sinh vật nước.  Vi trùng gây bệnh: gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như tiêu chảy, ngộ độc thức ăn, vàng da,…  N, P: đây là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng. Nếu nồng độ trong nước quá cao dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hoá ( sự phát triển bùng phát của các loại tảo, làm cho nồng độ oxy trong nước rất thấp vào ban đêm gây ngạt thở và diệt vong các sinh vật, trong khi đó vào ban ngày nồng độ oxy rất cao do quá trình hô hấp của tảo thải ra ).  Màu: mất mỹ quan.  Dầu mỡ: gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bề mặt.  Nước thải sinh hoạt gây ra các tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và môi trường sống, vì vậy cần có những phương pháp xử lý thích hợp để loại bỏ các tác động không mong muốn đó. Khúc Việt Đức – MT1301 Trang 8
nguon tai.lieu . vn