Xem mẫu

  1. 336 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHẦT ĐỊA CHẤT MÔI TRƯỜNG C á c m ụ c từ: 1. Địa chất môi trường; 2. Môi trường địa chất; 3. Tài nguyên địa chất; 4. Tai biến địa chất nội sinh; 5. Tai biến địa chất ngoại sinh và nhân sinh; 6. Quản lý và giảm thiểu tai biến; 7. Địa chất đô thị; 8. Địa hóa môi trường. Địa chất môi trường M a i T r ọ n g N h u ặ n (l), V ũ C h í H iế u (2), N g u y ề n T h ị T h u H à (l), L ê T h ị L à i
  2. ĐỊA CHẤT MỎI TRƯỜNG 337 Các Khoa hoc Trái Đất Địa chảt (Địa hóa, Khoáng vật, Thạch học, Kiến tạo, Trẩm tích, Đia tầng) Địa lý (địa chính,địa mạo) Khoa học môi trường Thủy văn, Hải dương học, Khí tượng học ---------------- Thổ nhưỡng học Các Khoa học tự nhiên khác ---------------- Sinh học o Địa chết môi trường ỳCông nghệ mỏi tripờng Quy hoạch và quán lý ---------------- Hóa học mỏi trường (dựa vào khoa học kinh ............( Toán học tế, môi trường, luật, chính sách, v.v...) ---------------- [ Vật lý — Ị" Tin học Hình 1. Mối quan hệ giữa địa chất môi trường vá các ngành khoa học khác. Nội dung và nhiệm vụ của Địa chắt môi trường sức khoẻ; 5) N gh iên cứu, xây dự ng các giải p háp sứ d ụn g bền v ù n g tài n guyên thiên nhiên, m ôi trường, M ục tiêu của ĐCMT là sử d ụ n g nhữ n g thông tin quy hoạch, quản lý lãnh thô phù hợp với các hoạt và d ữ liệu địa chất đê nghiên cứu, xác định tai biến đ ộng phát triển (xây dựng, giao thông, công n ghiệp, thiên nhiên, nhằm đ ể xuất các giải pháp giảm thiếu, n ông nghiệp, đô thị hóa, v .v ...) hư ớng đến phát triển xung đột m ôi trường, sử d ụ n g có hiệu quả tài bền vừng; 6) N ghiên cứu sử d ụn g các thông tin, dấu n gu yên địa chất, ngăn chặn su y thoái m ôi trường, tối ân địa châ't đ ể hổi phục cổ m ôi trường, cổ khí hậu, ưu hóa nhữ n g lợi ích m ang lại từ m ôi trường tự điều tra tội phạm . nhiên và nhân sinh đ ế phát triển bền vừng. Đ ể đạt đ ư ợc m ục tiêu này, ĐCMT cần thực hiện nhừng nội Các nội d un g nghiên cứu nói trên của ĐCM T d u n g nghiên cứu sau: 1) Vận d ụ n g cơ sở lý thuyết, được bô su ng, điểu chinh đ ể phù hợp với yêu cầu sự p hư ơn g pháp luận, tri thức của địa chât học vào việc phát triển của xã hội loài người và quá trình tiến hóa phát hiện, giải thích, đánh giá các hiện tượng, quá của m ôi trường địa chất. Tuy ra đời m uộn, n hư n g trình địa châ't ảnh hường đ ến đời sống con người; ĐCMT Việt N am cũng đã và đang triến khai các 2) C u n g câp cơ sở khoa học và cơ sở d ữ liệu đ iểu tra nghiên cứu theo các nội d u n g nói trên với q u y m ô, cơ bản v ề m ôi trường địa chât ở các vù n g lãnh thô m ức độ chi tiết và thành tựu khác nhau. khác nhau (m iền núi, lưu vự c sông, ven biển, đô thị, Tuỳ theo m ục đích và khả năng ứ ng dụn g, n ôn g thôn, v .v ...); v ề các m ặt n hư cấu trúc địa chât, ĐCMT g ồm nhiều chuyên ngành như Địa hóa m ôi địa đ ộ n g lực, địa hình, địa m ạo, địa chất thủy văn, trường, Địa kỹ thuật m ôi trường, Đ ịa hóa côn g trình, địa chât công trình, địa kỹ thuật, sinh địa hóa, địa Khoáng vật học m ôi trường, Địa chât tài n gu yên , Địa châ't sinh thái, khả năng tàng trừ và tiêu hủy độc tố, châ't tai biến, Địa chất m ôi trường khu vực, Đ ịa chât m ức đ ộ nhạy cảm với tai biến, tiềm năng các dạng sinh thái, Đ ịa chât y học, Địa chât pháp lý, Đ ịa chât tài n guyên, đánh giá m ức độ thuận lợi của m ôi quân sự, v .v ... trường địa châ't trong việc thích ứng, sử dụng, khai thác, cải tạo (xem "Tài nguyên địa chất", "Địa chất đô Những lĩnh vực chuyên ngành của Địa chất thị"); 3) N gh iên cứu nguồn gốc, n guyên nhân, quy môi trường luật hình thành và xuât hiện, q uy m ô và tác hại của Địa hóa môi trường (xem “Địa hóa môi trường”). các tai biến địa chât, đánh giá và d ự báo, xây d ự ng Địa chất sinh thái các giải pháp ứ n g p hó (xem "Quản lý và giảm thiểu tai biến địa chất"); 4) N gh iên cứu n guồn, đánh giá và Thuật n g ữ Địa chất sinh thái (Ecological Geology) d ự báo m ức độ, quy m ô ô nhiêm m ôi trường nước, xuất hiện lẩn đẩu ở N ga vào năm 1984. Địa châ't sinh đâ't, trầm tích, v ỏ phon g hóa; n hữ n g tác đ ộn g của các thái là lĩnh vự c khoa học liên ngành giừa địa chât hoạt đ ộn g nhân sinh đ ến m ôi trường địa chất và ảnh học và sinh thái học, n ghiên cứu thuộc tính và chức h ư ờ n g của m ôi trường địa châ't đối với sinh giới, kế năng sinh thái của thạch quyển (bao gồm đâ't, đá, cả con n gười làm cơ sở cho việc đ ể xuất các giải pháp trầm tích, nư ớc ngầm , khí, các quá trình địa chất, địa bảo v ệ môi trường, phòn g và chữa bệnh, nâng cao hóa và địa vật lý) [H.2] và m ối quan hệ của n ó với
  3. 338 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT sinh quyển (bao gổm cả loài người), khả năng thích gắn với bảo v ệ tài nguyên, đa dạng sinh học, d u y trì nghi của con người với m ôi trường địa chất trong các chức năng sốn g còn của các địa hệ sinh thái và quá trình hoạt đ ộn g kinh tế - xã hội. Còn Địa sinh m ôi trường địa chât, xây d ụ n g và phát triến các mô thái (Geoecology) là chuyên ngành khoa học nghiên hình kinh t ế sinh thái và bảo vệ m ôi trường trên cơ cứu chức năng sinh thái của các địa quyển, sự hình sở địa châ't. thành và biến đổi theo thời gian và không gian của Địa chât sinh thái có thê ứng dụng trong m ột số các chức năng này dưới tác đ ộn g của con ngư ời và lĩnh vự c cụ th ế như: d ự đoán, p hòn g và chừa bệnh, sinh vật. nâng cao sứ c khoẻ con ngư ời trên cơ sở địa chất; Các nguyên tổ chính (C .o , N, p. s. Ca...) phát triển và quản lý các hệ sinh thái và sinh cảnh; Tài nguyẻn cần thiết Các nguyên tố vi lương bảo tổn đa d ạng sinh học và các chức năng sinh thai cho sinh giới É - (Cu, Zn, Fe...) của thạch quyển, của m ôi trường địa châ't. ơ Việt Sinh cảnh N am , Địa chất sinh thái bắt đẩu được quan tâm từ Tài nguyên cần thiết Nước ngầm n hừ ng năm 1990. N h iều công trình nghiên cứu theo cho con người h ư ớng Địa chât sinh thái đã được triển khai như nêu Tài nguyên khoáng sản dưới đây. Đ iểu tra, nghiên cứu hiện trạng và sụ biến Không gian sống đổi các yếu tố hóa - lý của nước dưới đất, địa hóa Tài nguyên không qian địa chất \ Các công trình ngầm m ôi trường m ột s ố n g u y ên tố hóa học trong các thế Bãi chôn các chát thải địa chất ảnh hư ởng đến sứ c khỏe con người, các độc và phóng xạ bệnh địa p hư ơng (địa hóa iod và các n g u y ên tố vi lư ợng khác với các bệnh rối loạn thiếu hụt iod ờ Tây Bắc, v ù n g đ ốn g bằng Bắc Bộ và hài đ ảo Miền Bắc, các bệnh do ô nhiễm asen ở Hà N ội, các vùng khoáng hóa Tây Bắc, fluor trong nước khu vự c Ninh H ò a ...). Đ iểu tra đánh giá ô nhiễm m ôi trường địa chất d o hoạt đ ộn g kinh t ế - kỹ thuặt ớ khu v ự c công nghiệp, khai thác và c h ế biến khoáng sản, sản xuất nông nghiệp, v .v ... Đ iểu tra, nghiên cửu đ ề xuâ't các giải pháp sử d ụn g hợp lý m ôi trường địa chất đới ven biển và các v ù n g cửa sông, gắn với bảo vệ tài n guyên, bảo vệ m ôi trường, phát triển bển vừng. Đ iều tra quy hoạch k hông gian địa chất phục vụ xây d ự n g công trình và phát triển đ ô thị, các khu dân cư tập trung, khu công n gh iệp và sản xuât n ôn g nghiêp tập trung, các khu du lịch, khu nghi dưỡng. Địa chất y học Địa chất y học (Medical Geologỵ, Geomedicine) là lĩnh vự c khoa học liên n gành (Địa chất - Địa lý - Y Trường âm thanh Ị học - Y sinh học) n ghiên cứu m ối quan hệ giữa m ôi Hình 2. Phân loại chức năng sinh thái cua thạch quyen trường địa chất đối với sức khỏe, bệnh tật của con (theo Troíim ov & Ziling, 1995). người, nhằm đ ề xuất các giải pháp hữu hiệu bào vệ Nội dung nghiên cứu của Địa chất sinh thái bao gôm: và nâng cao sức khỏe con ngư ời và giải quyết các 1) N gh iên cứu, đánh giá các đặc điếm địa châ't sinh vân đ ề v ề m ôi trường liên quan. M ôi trường địa chất thái (về cấu trúc, thành phần, các trường địa vật lý, có các yếu tố gây bệnh và các y ếu tố có lợi cho sức các quá trình, chức năng của m ôi trường địa châ't khỏe hay có tác d ụn g chữa bệnh. cu n g cấp không gian sống, n guyên liệu và năng lư ợng cần thiết cho sự sống, sự d uy trì và phát triển Địa chất y học ra đời với tư cách là m ột chuyên của sinh vật, hoạt đ ộng của con người), lịch sử hình n gành khoa học vào khoảng n hừ n g năm cuối của th ế thành, n gu yên nhân và dự báo xu h ướng phát triển kỷ 20. H ội Đ ịa chât y học th ế giới (IMGA) được hệ địa sinh thái (Geoecosystem); 2) N gh iên cửu vai trò, thành lập năm 2005 và H ội nghị Địa chất y học thê tác đ ộng (có ích, có hại) của m ôi trường địa chất, các giới đẩu tiên được V iện Hàn lâm Khoa học H oàng quá trình và tai biến địa chât tới th ế giới sinh vật và gia Thụy Đ iển tô chức vào năm 2005. N h ư n g những con người; đánh giá và d ự báo tác đ ộn g của sinh vật, nghiên cứu liên quan đến Đ ịa chât y học đà bắt đẩu đặc biệt là các hoạt đ ộn g nhân sinh đến m ôi trường từ nhữ ng năm 1970 ờ Trung Q uốc v ề đặc trưng sứ c địa chẩt; 3) N gh iên cứu, đ ể xuất các giải pháp sừ khỏe và m ối liên quan đến hàm lượng fluor trong d ụ n g bền vừ n g m ôi trường địa chât nhằm nâng cao nước; ờ Hà Lan v ể ảnh h ư ờng của các yếu tố địa hóa, sứ c khoẻ và chừa bệnh, phát triển kinh t ế - xã hội địa lý đến sức khỏe.
  4. ĐỊA CHẤT MÔI TRƯỜNG 339 N ội d u n g nghiên cửu của Địa chất y học bao đư ợc nghiên cứu và ứ ng d ụng, cung cấp nhiều gồm: 1) N gh iên cứu và đánh giá ảnh h ường của các chử ng cứ quan trọng cho các vụ án hình sự và tai th ế địa chất, các quá trình địa chất, các tai biến địa nạn giao thông. Hiện nay, Địa chât pháp lý ờ V iệt chất và m ôi trường địa chât, các trường địa vật lý N am thường được nghiên cún và áp d ụ n g tại Viện đến sứ c khỏe con người và hệ sinh thái; 2) N gh iên và các Phân viện Khoa học hình sự của Bộ Công an, cứu, xác định các vùng, th ế địa chất gây bệnh, có lợi và được giản g dạy như m ột chuyên đ ể của Khoa học cho sức khoẻ con người; Làm sáng tỏ nguồn gốc (tụ Hình sự trong các H ọc viện An ninh và H ọc viện nhiên và nhân sinh) v ề sự phân bố, di chuyến, tập Cảnh sát. trung và tác đ ộng của các hợp chất có hại trong môi Địa chât pháp lý là m ột chuyên ngành của khoa trường địa chât, trong cơ thế con người và sinh vật. học ĐCMT ứ ng d ụ n g n hữ n g tri thức địa chất và Trong y học, nội d un g này còn được gọi là Địa dịch tễ khoa học hình sự đê phát hiện, thu thập, bảo quản, học (Geoepidemioỉogy), Địa bệnh lý học (Geopathology); đánh giá, giám định dâu vết địa chất phục vụ hoạt 3) N ghiên cửu đ ề xuâ't sử d ụn g (hạn ch ế tác đ ộng tiêu đ ộn g điểu tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự, vụ việc cực, tận dụng tác đ ộn g tích cực) m ôi trường địa chất dân sự, hành chính. Các loại vật liệu địa chất thường và đê xuât các giải pháp phòng, chừa bệnh, nâng cao đ ư ợc sử d ụn g làm chửng cứ pháp lý, gồm đá, trầm sức khoé con người và chât lượng cuộc sôn g trên ca tích, đất, bụi và hạt bụi, khoáng châ't, hóa thạch, và sờ địa chất. N goài ra, Địa chât y học còn quan tâm các vật liệu khác có cấu trúc giốn g đất đá tự nhiên nghiên cún bộnh và sức khỏe nghề nghiệp liên quan như các m ảnh vờ thủy tinh, các tinh thê khoáng với địa chất, thiên tai và vân đ ể sức khỏe, ảnh hưởng (thạch anh, o p a l...), vật liệu xây d ự ng (bê tông, gạch, của biến đổi khí hậu đến sức khỏe con người, v .v ... xi m ăng, v .v ...) và các m ảnh v õ nguồn gốc sinh h ọc (vỏ sò, than đá, gỗ, lá cây, hạt, phân hoa, v .v ...). Địa chắt pháp lý N goài ra, các dừ liệu địa vật lý, quá trình hoạt đ ộn g của sông, d òn g chảy, thủy triểu và hồ chứa, v .v ... Từ đầu thập kỷ 1990, khả năng ứng d ụ n g các cũng có th ể sử d ụ n g trong Địa chất pháp lý. ch ứ n g cứ địa châ't, đất và m ối quan hệ của khoa học này với các ch u yên ngành khác n hư thực vật học, N ộ i d u n g nghiên cứu của Địa chất pháp lý bao côn trùng học, nhân chủng học đã được công nhặn gồm xác định đặc điểm của các "dấu vêi địa chất" và rộng rãi trong hoạt đ ộn g nghiên cứu và thực thi sử d ụ n g chúng như nhữ ng d ữ liệu, chúng cứ v ề m ối pháp luật. Tuy nhiên, n hừ n g ứng d ụ n g đẩu tiên của quan hệ thủ phạm - hiện trường - nạn nhân - công cụ Đ ịa chất pháp lý (Forensic Geoỉogỵ) đã xuất hiện từ và p hư ơng tiện thực hiện hành vi phạm tội và vi năm 1892, khi các chứnp cứ của vụ án có th ể thấm phạm pháp luật khác (trong Khoa học H ình sự đư ợc tra dựa vào dấu vết bùn, đâ't bám trên đ ế giày của gọi là "chứng cứ đất" hoặc "chứng cứ địa chất và đất"). n ghi phạm . Vào năm 1908, nhà hóa học người Đức, C ung cấp ch ứ n g cứ địa chất là công việc bao gồm tất G eorg Pop, đà phủ nhận bằng chứng n goại phạm cả các hoạt đ ộn g thu thập, phân tích, đánh giá, trình của n ghi phạm bằng phân tích thành phần và tính d iễn và giải thích các chứ ng cứ liên quan đến các vật chât hóa học cùa lớp đâ't bám trên đ ế giày của nghi liệu và quá trình địa chât có liên quan đến vụ án. phạm . Trải qua hơn 100 năm, Địa chất pháp lý đã trở Dấu vêĩ địa chất gồm m ẫu vật địa châ't và quá thành m ột ch u yên n gành của ĐCMT có ứ n g d ụn g trình địa châ't. Tại hiện trường vụ án, thủ phạm, k h ôn g chi trong khoa học pháp lý mà còn chống người vi phạm pháp luật, nạn nhân, công cụ, k h ủ n g b ố và buôn bán ma tuý xu yên quốc gia. Các p hư ơng tiện gây án có khá năng tiếp xúc với các loại ứ ng d ụ n g của ch u yên ngành khoa học này đã được vật liệu địa chất ở nơi đó. Đ ịa chất pháp lý có nhiệm sử d ụ n g tại các p h òn g thí n ghiệm của FBI (H oa Kỳ), vụ xác định các đặc đ iểm của vật liệu địa chât, nhất Trung tâm Khoa học Pháp lý Toronto (Canada), là các đặc điểm ôn định, khác b iệ t có n guồn gổc tại Trung tâm N gh iên cứu của H ội Kenneth Pye (Anh), hiện trường vụ án. Thuộc tính và kích cờ của dấu v ết V iện N g h iên cứu H ình sự Q uốc gia N hật Bản, Viện địa chất sẽ quyết định các p hư ơng pháp địa chất Pháp lý H à Lan, v .v ... cũ n g như trong rất nhiều đư ợc sử d ụ n g đ ể điểu tra tội phạm. n gh iên cứu của các chính phủ, cá nhân và các trường D âu vết địa chất giú p xác định: 1) Địa điểm xảy đại h ọc trên th ế giới. ra vụ án, vụ v iệc (trong rất nhiều vụ án, nạn nhân Ở V iệt N am , việc giám định dâu vết địa chất hoặc tang vật bị m ang đi râ't xa khỏi hiện trường, đ ư ợ c triển khai bắt đẩu từ những năm 1970 tại Bộ việc xác định n guồn gốc các vật liệu địa chất lưu g iữ C ông an với sự giú p đở của các chuyên gia của C ộng trên nạn nhân, nghi phạm và tang vật sè giúp xác hòa D ân chủ Đức. Các p h ư ơ n g pháp giám đ ịnh chủ định địa điểm xảy ra vụ án, vụ việc); 2) Công cụ, y êu d ựa vào các p hư ơn g pháp hóa học, đòi hỏi p hư ơng tiện được sử d ụ n g đ ể gây ra sự việc (việc lư ợ n g m âu phân tích lớn. Giai đoạn 1980 - 1990, bắt giám định, so sánh dấu vết địa chât thu được ở hiện đẩu h ình thành ch u yên ngành giám định dâu vết địa trường với dâu vết địa chất thu được trên các công chất. Từ năm 1990 đến nay, nhiều p hư ơng pháp phát cụ, p hư ơng tiện nghi vấn có th ể giú p xác định đư ợc hiện, thu thập, bảo quản, giám định dâu vết địa chất công cụ, p hư ơng tiện đư ợc sử d ụ n g đ ể gây ra sự
  5. 340 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHAT I_______ việc); 3) Quá trình diễn biến cua vụ việc, đư ờng đi địa chất Johann Sam uel Gruner vê m ối quan hệ giữa của thủ phạm; 4) Đ ối tượng gây ra sự việc (việc giám địa chất học và khoa học quân sự, xuât bản năm 1826 định so sánh dấu vết địa chât thu được trên người đư ợc coi là tài liệu đẩu tiên của địa chất quân sự. Tại của thủ phạm và nạn nhân có thể xác định m ối quan Anh, từ năm 1809 -1814, J. M acCulloch đã xây dự ng hệ giữa thu phạm với nạn nhân). bản đổ địa chất nước Anh có kết hợp các m ục tiêu Tùy theo đặc trưng m ôi trường địa chât xảy ra quân sự. Tiếp đó, trong giai đoạn 1814 - 1826, ban đổ của từng vụ án mà Đ ịa chât pháp lý áp d ụn g những dạng này củ n g được thành lập cho Scotland. N h ờ có phương pháp phù hợp trong các nghiên cửu. Một số ứng d ụn g quan trọng trong quân sự, địa chât học đà p hương pháp nghiên cứu địa châ't như radar xuyên sớm đư ợc giới thiệu và giảng dạy tại nhiều trường đất, đo điện sè trợ giú p tích cực cho công tác tìm quân sự, như tại A dd iscom b e ờ Sưrrey, tại trường kiếm nạn nhân và các tang vật của vụ án. Các đào tạo sĩ quan pháo binh tại H ọc viện Q uân sự p hương pháp này có thê d ùn g đ ể xác định địa điểm H oàn g gia Anh (1848 -1868). xác nạn nhân bị chôn vùi, các loại vũ khí, chât nô, ma Trong chiến tranh th ế giới thứ 2, quân đội Đ ức sử túy, mặt hàng bị đánh cắp, tiền, vàng và đ ổ trang d ụ n g m ột lượng lán các nhà địa châ't đ ể n ghiên cứu sức. Phương pháp phân tích tuổi đồng vị phóng xạ tìm kiếm các nguồn n guyên liệu, các m ò khoáng sản, trong địa chất sê giú p xác định thời điếm xảy ra vụ các n gu ồn nước phục vụ cho m ục đích quân sự. Đặc án trong điểu kiện hiện trường bị biến đổi quá nhiều biệt, sử d ụn g các nhà địa chât g iú p quân đội Đ ức và tang vật hay vật còn lại của vụ án không còn nghiên cứu đặc điếm địa kĩ thuật cua đâ't, đá đ ế xây n guyên vẹn. Địa chất pháp lý cẩn sử d ụn g nhừng d ự n g các công trình quân sự ngẩm và phân tích, tìm kiến thức chuyên ngành của địa chất, hóa học, vật lý, kiếm các điều kiện địa châ't tự nhiên giúp cản trờ các sinh học và các ch u yên ngành khác. N goài ra, cuộc tân công trên bộ của đôi phương. Sang đẩu thê chuyên ngành khoa học này còn có m ối liên kết chặt kỷ 21, m ột bộ phận địa chất quân sự đã được thành chẽ với các khoa học xã hội và nhân chủng học, lịch lập trong quân đội, đặc biệt là trong quân đội các sử, khảo cô học, địa lý, y học và kỹ thuật [H.3]. nư ớc châu Âu (Anh, Đức) và châu M ỹ (Hoa Kỳ). Bách khoa thư của Liên Xô (1979) coi Địa chả't Địa chất quân sự quân sự là m ột chuyên ngành của địa chất học Từ th ế kỷ 19, địa chất học đã được coi là m ột n ghiên cửu câu trúc, đ iểu kiện địa chất phục vụ cho khoa học có nhiều khả năng ứng dụng cho quân sự, các hoạt đ ộn g quân sự như phân tích địa hình, như n g khi đó tri thức địa châ't vẫn không được sử n gu ổn nước, câu trúc đất đá, các vị trí (tài n guyên vị d ụ n g nhiều trong chiến tranh. Q uyến sách của nhà thê) đặt các công trình quân sự. N h ư vậy, địa châ't Hình 3. Mối quan hệ của địa chất pháp lý với các ngành và chuyên ngành khác (theo Pye, 2007).
  6. ĐỊA CHẤT MÔI TRƯỜNG 341 quân sự có nhiệm vụ nghiên cứu, sư d ụ n g môi v .v ... Vùng triều là khu chuyên tiếp giừa đất liền và trường địa chât phục vụ các m ục đích quân sự, bảo biên, thường được xác định là vù ng nằm giừa m ực vệ quốc phòng và an ninh quốc gia. triều cao trung binh trong kì nước cường và mực triểu thâp trung bình trong kì nước cường, có thê được Địa chất môi trường khu vực phân chia thành vùng triều cao, vù ng triểu giữa, vùng triều thâp. Tài nguyên đới bờ gồm các loại tài nguyên Đ ịa chât m ôi trường khu vực là m ột bộ phận cua đằ't, nước, khoáng sán, thủy sản, cánh quan, khí hậu, ĐCMT, nghiên cứu đặc trưng và các yếu tó ảnh tài nguyên vị thế. Các hệ sinh thái đặc trưng cua đới bò hường tới môi trường địa chất của m ột khu vực và mối tương tác cua chúng với sinh vật và con người nhu rừng ngập mặn, rạn san hô, thảm cỏ biến, v .v ... nhằm su d ụ n g hợp lý tài nguyên, bảo vệ m ôi trường, Đất ngập nước ven biển là nhừng vù ng đất ngặp nước ứng phó hiệu quả với tai biến địa chât hướng tới thường xuyên, hoặc tạm thòi có đ ộ m uối cao hơn 4%o, phát triên bển vửng. Đặc trưng môi trường địa chât kê cả vùng biến có độ sâu dưới 6 m khi triều kiệt. khu vực được phân chia trên cơ sở đặc điểm địa lý Đầm phá (lagoon) là nhừng thủy vực nước nông, tụ’ nhiên, đặc điếm các yếu tố ánh hường, khả năng tương đối kín ờ ven biến, ít chịu tác động của động su d ụ n g m ôi trường địa chất, các tai biến địa chất, lực biến, được tách ra khỏi biển và đại dương nhờ đ ê đặc thù n h ũ n g hoạt đ ộn g nhân sinh. Lãnh thô quốc cát, doi cát, rạn san hô, thông với biển bên ngoài qua gia được phân thành các vù n g địa châ't môi trường m ột hay nhiểu cửa. Vùng cửa sông là nơi nước ngọt tù' nhu vù ng đổi núi, vù ng cao nguyên, vù ng đ ồng bằng, sông hòa nhập nước mặn từ biến, là vùng giao nhau vùng ven biến, lưu vực sông, vù ng đô thị, v .v ... của sông với biến. Vùng bờ châu th ố (delta) là vùng ven biến được hình thành do bồi tích sông khi nguồn trầm Địa c h ấ t m ô i trư ờ n g đ ờ i b ờ tích do sông tải ra lớn hơn lượng xói lở do sóng và Các yếu tố cấu thành đới bờ d òng chảy m ang đi. Bờ biển tích tụ do gió là dạng địa Đới bờ (còn gọi là vù n g bờ, vù ng ven biển, đới hình d ư ơng gồm các bãi, cồn cát được tạo thành khi ven biến) là vù n g địa lý gồm dải biên ven bờ và dải lượng vật châ't mà chủ yếu là cát do gió m ang đến lớn đất ven biến nằm v ề hai phía của đư ờng b ò - là vù n g hơn lượng trầm tích xói lờ do són g và dòng chảy chuyên tiếp giữa biến và lục địa [H.4]. Theo Chiến m ang đi. lược Q uản lý tổng hợp đới bờ Việt N am đến 2020, ranh giới ngoài của đới bờ cách bờ 6 hải lý, ranh giới trong là ranh giới hành chính phía đât liền của các xã, phường và thị trấn giáp biển của các tinh, thành p h ố ven biến trực thuộc Trung ương. Giới hạn không gian trên có thê được điều chinh, m ờ rộng tùy thuộc vào năng lực và nhu cẩu quản lý của các tình, thành p h ố ven biển trực thuộc Trung ương. Đ ới bờ là cửa n g õ và hành lang v ề phía biến của m ột quốc gia có biến, nhiều tài n gu yên quý giá, có tầm quan trọng trong phát triển kinh t ế - xã hội, bảo vệ m ôi trường, đa d ạn g sinh học và quốc phòng, an ninh. Đ ư ờng bờ biển V iệt N am có chiểu dài khoảng 3.260km từ M óng Cái đến Hà Tiên. 28/63 tình thành có bờ biến, Hình 4. Đới ven bờ nơi có cồn cát chắn phía ngoài (đường dân cư ven biển chiếm khoảng 20% dân số, hoạt thẳng A A ’). (Theo G lossary của Đại học Texas at Austin, đ ộ n g kinh t ế gồm khai thác - nuôi trổng thủy hải http://www .beg.utexas.edu/UTopia/glossary.htm l). sản, khai thác khoáng sản, du lịch, làm m uối, vận tải biến, sản xuâ't đ iện gió, v.v... Đường bờ biển là đ ường phân chia đâ't liền với biển hoặc đại dương, tuy nhiên, đây chi là m ột khái niệm tương đối vì có sự ảnh hưởng cùa thủy triều. Đặc thoát điểm và sự biến đ ộng đ ường bờ biến phụ thuộc vào các y ếu tố v ề câu tạo và thành phần vật chât tạo bờ iước trồi (bờ đá, bờ cát bùn, bờ cát), v ể động lực học các quá trình đới bờ (bờ xâm thực, bờ bổi tụ). Đ ường bờ biển Hình 5. Sơ đồ tương tác trao đổi carbon trong đới bờ có thê gồm nhiều đoạn hình vòng cung được tạo (Theo NOAA, http://www.pmel.noaa.gov). thành d o sự tương tác của các yếu tố trên [H.5]. Vùng đất ven biển gồm thểm biển, vách đá, đụn cát, đổng Động lực học các quả trình đới bờ bằng ven biến. Vũng biển ven bờ là vùng biển nông ven Đ ới bờ thường xuyên biến động, luôn luôn diễn bờ gồm cả các vũ n g vịnh, đầm lầy, bãi gian triều, ra các quá trình tương tác giữa thạch quyến, thủy
  7. 342 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT quyến, khí quyển, sinh quyển và chịu sự tác đ ộng - Khai thác, sử dụng bền vừng tài nguyên thiên nhiên, m ạnh m ê cùa con n gười [H.6]. Đ ộng lực này tác bảo tân thiên nhiên và đa dạng sinh học: 1) Xây d ự n g va đ ộn g vào hệ thống trầm tích bờ biến. Khi hệ thống triển khai công tác phân vù n g chức năng đới bờ cấp này cân bằng thì bờ biến ổn định. Khi hệ thống này quôc gia và cấp tinh, hướng tới khai thác, sử dụng mâ't cân bằng, lượng trầm tích m ang đến nhỏ hơn hợp lý các tài n guyên và không gian đới bờ. Giảm lượng trầm tích m ang đi thì sẽ diễn ra quá trình xâm thiếu xung đột lợi ích giửa các ngành kinh tế, h ỗ trợ thực, làm giảm độ cao bãi biến, đ ộ cao các bãi và mất sử d ụn g bền vững, an toàn, hiệu quả đới bờ; bảo vệ, đụn cát, sạt lở bờ. Khi lượng trầm tích m ang đến lớn d u y trì và khôi phục các hệ sinh thái biến và ven hơn lượng trầm tích m ang đi thì diễn ra quá trình biển. 2) Xây d ự ng và triển khai các m ô hình đổng bổi lắng, đáy biển nâng cao, hình thành các bãi, n guy quàn lý tài n guyên, sinh canh và các hệ sinh thái biên cơ cạn luồng lạch, lâp cửa thông ra biển. Sự biến và ven biến dựa vào cộng đ ổn g đ ê đấy m ạnh sự đ ộn g của hệ thống trầm tích bờ biển m ang tính chu tham gia của cộng đ ổn g và các tổ chức xã hội; tăng kỷ - ngắn hạn (theo m ùa), trung hạn (10 - 100 năm), trách nhiệm của người dân và giảm gánh nặng cho dài hạn (trên 100 năm). các cơ quan quản lý nhà nước. Tạo sinh kế, góp phấn xóa đói giám n ghèo và tăng quyền đư ợc hưởng lợi của người dân từ các giá trị có đư ợc ở đới bờ. 3) Xây d ự n g và triến khai các chư ơng trình, k ế hoạch bảo vệ, bảo tổn và phục hổi các hệ sinh thái, sinh cảnh, đa dạng sinh học, các loài đặc hửu và nhừ ng giá trị tự nhiên khác ở đới bờ hiện có hoặc đã bị su y thoái, bị m ất do các tác đ ộn g của con người và tự nhiên. H ạn chế, giảm thiếu các tác đ ộn g tiêu cực do các tác đ ộ n g của biến đối khí hậu và nước biến dâng; - Phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, giảm thiểu tốn Hình ô. Sự hình thành bờ biển hình vòng cung do tác động thất do thiên tai và ứng phó biên đoi khí hậu, nước biển của các quá trinh vận chuyển và lắng đọng trầm tích ven bờ dâng. ì) Xây d ự n g và triển khai chư ơng trình quan (http://ww w .m ta.ca/-raiken/C ourses/3361/3361C oastal/Lectur trắc m ôi trường tổng hợp đáp ứ ng nhu cầu thông tin es/Lecture% 20Sum m aries/Coastlines/depcoast.jpg). v ề chât lượng m ôi trường phục vụ quản lý tổng hợp đ ớ i bờ. Tăng cường năng lực quan trắc, phân tích Tai biến địa chất đới bờ m ôi trường và lổn g gh ép với hoạt đ ộ n g quản lý tổng Đới bờ thường xảy ra nhiều loại tai biến địa chất hợp đới bờ; hỗ trợ hoàn thiện việc quàn lý thông tin khác nhau: xói lở, bổi lắng gây biến động đư ờng bờ và d ữ liệu quan trắc phục vụ hiệu quả côn g tác quản lý luồng lạch, sóng cát ngầm , xói lở ngầm, cát di động, nhà nước v ề m ôi trường và các hoạt đ ộn g phát triển nhiễm mặn, nước biển dâng, đ ộng đất, núi lừa, sóng kinh t ế - xã hội ở đới bờ; 2) Xây d ự n g và triển khai thẩn, sự cô tràn dấu, ô nhiêm m ôi trường do hoạt các chư ơng trình, k ế hoạch quản lý chât thải. Kiếm đ ộng của con người (xem "Tai biêh địa chất"). soát các n guồn gây ô nhiễm m ôi trường từ lục địa và Quản lý tổng hợp đới bờ trên biển góp phần giảm nhẹ nhữ ng tác đ ộn g bâ't lợi đến chât lượng m ôi trường, nguồn lợi, sứ c khòe của Theo Chiến lược Q uản lý tổng hợp đới bờ Việt các hệ sinh thái, tính đa dạng sinh h ọc và các giá trị N am đến 2020, m ục tiêu quản lý tổng hợp đới bờ là: tự nhiên khác ả đới bờ; 3) Thực thi n ghiêm ngặt các 1) Khai thác, sử d ụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi quy định của pháp luật v ề bảo v ệ tài n guyên và m ôi trường đới bò, đáp ứng nhu cẩu phát triển kinh tế - xâ trường; 4) Lồng gh ép nhừ n g hoạt đ ộ n g có liên quan hội bển vững, đảm bảo hài hòa lợi ích giừa phát triến đến thích ứng, ứ ng phó biến đối khí hậu và nư ớc kinh tế - xã hội và bảo vệ m ôi trường. 2) Bảo vệ, duy biển dâng vào các chư ơng trình, k ế hoạch quản lý trì và phục hổi các sinh cảnh, hệ sinh thái, tài nguyên, tổn g hợp đới bờ. nguồn lợi và các giá trị tự nhiên, văn hóa, lịch sử tại đới bờ. 3) N găn ngừa, giảm thiểu các tác đ ộng tiêu cực Bảo vệ đới bờ do con người, tự nhiên và biến đổi khí hậu đến tài Bảo vệ đới bờ là tống hợp các giải pháp nhằm n guyên và m ôi trường đới bờ. Quan điểm chủ đạo ngăn chặn tai biến tác đ ộ n g đ ến đ ới bò, bảo vệ m ôi của quản lý tổng hợp đới bờ là hạn ch ế tối đa sự xung trường và đa dạng sinh học đ ê phát triển hài hòa với đột giữa bảo vệ, bảo tồn với khai thác tài nguyên, phát thiên nhiên. Ôn định đ ư ờng bờ là giải pháp ngăn triển kinh tế; tạo lập sinh k ế bền vững cho các cộng chận quá trình phá hủy bờ d o són g, gió, bão, triều đổng ven biển, tăng cường năng lực và khả năng ứng cư ờng và nạo vét khơi thông luồng lạch, cửa thông phó với sự cố m ôi trường, thiên tai và thích ứng với ra biến. N uôi bờ là giải pháp đắp bổi nhân tạo nhăm biến đối khí hậu. bô sung, tăng cư ờng trầm tích cho các bãi biến bị xói Từ m ục tiêu trên, nội d un g cốt lõi của C hiến lược m òn, tạo ra v ù n g đệm đ ể bảo vệ, ch ốn g chọi với bão, quản lý tông hợp đới bờ Việt Nam đư ợc xác định sóng, tăng giá trị nghi dư ờng, giải trí. M ột số giải gồm những nội d un g sau đây. pháp bào vệ, ốn định đới bờ phô biến là: ĩ) Duy trì
  8. ĐỊA CHẤT MÔI TRƯỜNG 343 và tăng diện tích rửng p hòng hộ ven biên, đặc biệt là hàm lư ợng bùn cát thâ'p. Đới bờ từ Hải Phòng đến rừng ngập mặn, phi lao; 2) Xây dự ng các công trình N ga Sơn chịu sự chi phối của hệ thống sôn g H ổng - kiên cô giam thiểu tai biến n hư các loại đ ê kè bờ Thái Bình với mật đ ộ sông ngòi khá cao. Đ ới bờ N ga biên, kè luồng, rào cản sóng, đụn cát nhân tạo, v .v ... Sơn - Đ èo N gan g chịu tác đ ộn g của hai hệ thống 3) N găn ngừa nhừng tác đ ộn g có hại d o hoạt đ ộng sôn g lớn là sôn g Mã - sô n g Chu và sôn g Cả. Đới bờ nhân sinh như ô nhiễm , chặt phá rửng phòng hộ, sự Đ èo N g a n g - Cà N á có m ạng lưới sôn g ngòi cao, cô tràn dâu, v .v ... ngắn, dốc, nhiều ghểnh thác và có đặc điểm thay đổi d òn g chảy phức tạp. Đ ới bờ Cà N á - V ũng Tàu có Địa chắt môi trường đới bờ Việt Nam mật đ ộ sôn g su ối nhò, với đặc điếm thủy văn tương Các yếu tó ả n h h ư ớ n g đ ến m ô i trư ờ n g đ ịa c h ắ t tụ vù n g ven biến Trung Bộ. Đ ới bờ V ùng Tàu - Cà Đặc điếm tự nhiên Mau chịu tác đ ộn g m ạnh của hệ thống sông Cửu Long, có nhiều cửa sôn g lớn và m ạng lưới kênh rạch Đới bờ Việt N am có câu trúc địa chất rất phức dày đặc. tạp, bị ánh hư ờng của các câu trúc lục địa và các bổn Đ ới bờ Việt N am có c h ế đ ộ nhật triều đểu và trầm tích K ainozoi của thềm lục địa. Các thê địa chất không đều là chủ yếu, m ột s ố v ù n g có c h ế độ bán trước Đ ệ Tú được phân chia thành 40 phân vị địa nhật triều đểu và không đểu. C h ế độ thủy triều có sự tầng có tuổi từ Arkei đến N eogen , phân b ố ờ đáy biến đổi nhanh trong m ột ngày đêm , chu kỳ triều, biên, các đ ảo và dải ven bờ. Đ ới bò V iệt N am có 21 trong năm. C h ế đ ộ són g biến chịu sự chi phối m ạnh phân vị địa tầng Đ ệ Tứ khác nhau v ề tuổi và n guồn của g ió m ùa và bão. Sóng g ió theo h ư ớng đ ôn g nam gốc, 12 phức hệ m agm a có tuổi từ D evon sớm tới khá ổn định và có cường độ m ạnh hơn so với són g Paleogen. Đ ới bờ Việt N am được chia thành 10 đới theo g ió tây nam. D òng chảy biến bị chi phối m ạnh câu trúc trước K ainozoi. Trong phạm vi đới bờ Việt bởi g ió m ùa, đặc đ iếm địa hình và có xu th ế chung là N am có khoảng 100 đứt gãy hướng tây bắc - đ ông từ bắc xuống nam. N hiệt độ nước tầng mặt là 28- nam, đ ôn g bắc - tây nam , bắc - nam và đ ôn g - tây. 30°c trong m ùa hè và 19-20°c trong m ùa đông. Đ ộ Đ ứt gãy C ao Bằng - Tiên Yên - Thanh Lân, Sông m ặn nước biển d ao đ ộn g trong khoảng 30 - 33%0 . H ổng, Bày H ạp - Thô Chu, H òn Đất - T hố Chu, đứt gãy Sườn d ốc Đ ông V iệt N am , v.v... có vai trò phân Tài nguyên chia các cấu trúc lớn (xem "Địa chất Biển Đông"). Phẩn ven biến tính Q uảng N in h đã phát hiện Đ ường bờ biển ờ Việt N am gồm ba kiểu chính. được nhiều m ỏ than đá có trữ lượng lớn như H òn Đường bờ tại các vùng đồng bằng châu th ố rộng lớn ở Gai, Cẩm Phả, Cửa Ô ng, Cái Bầu, v .v ... Ven biến đ ổn g băng sốn g H ỗn g và đ ổn g bẳng sỏn g Cửu Long Thái Binh thuộc bổn trùng Sông H ổng đa phát hiện thường phát triến trên trầm tích Đ ệ Tứ bở ròi và đư ợc m ỏ than nâu trong địa hào tuối N eogen có không n g ừ n g biến đ ộng, có xu hư ớng tiến dần v ể chiều dài 70km và chiều rộng 8km kéo dài từ huyện phía biển vớ i tốc độ 80 - lOOm/năm ở N inh Bình, m ũi Tiền Hải đ ến h uyện Kiến Xương. N goài ra, vù ng ven Cà M au ... Đường bờ ở các vùng núi ven biển phân b ố biến Việt N am còn có n hiều v ù n g có trữ lư ợng than chu yếu ở đoạn M óng Cái đến Hải P hòng và từ Đà bùn lớn như Tuy Hoà, Ba N gòi, u M inh Thượng, u N ằng đến m ũi Cà Ná, được hình thành trên các thể M inh Hạ, v .v ... (xem "Khoáng sàn nguồn năng đá gốc rắn chắc, xen kè các đoạn bờ cấu tạo bởi các lượng”). Ven biến Việt N am có m ột s ố điểm m ỏ trầm tích Đ ệ Tứ bở rời. Đường bờ ớ các vùng đong quặng kim loại lớn n hư m ỏ quặng sắt Thâm Câu, bằng ven biền có xen các núi sót ven biển phân bô' chủ Thạch Khê và 45 điểm m ỏ sa khoáng titan - zircon - y ếu từ Thanh H óa đến m ủi Chân M ây và từ m ũi Cà đất hiếm . Các m ỏ quặng vàng sa khoáng được phát N á đến V ũng Tàu, phát triến trên các trầm tích bở hiện tại Cái Bẩu (Hạ Long), Đá Bàn, đ èo Rù Rì và Hà rời xen kè các m ũi đá gốc n hô ra sát biển. Tiên. M ột SỐ khu vự c có các đ iếm quặng thiếc ở Trải dài trên 13 v ĩ độ, đới bờ Việt N am thuộc vào C ư ơng Giản, N ghi Xuân, bắc N in h Thuận (xem ba m iền khí hậu đặc trimg: M iền Bắc, M iền N am và "Khoáng sản kim loại"). N goài ra, đới bờ Việt N am m iền ch u yến tiếp. Tuy nhiên, d o ảnh h ư ởng của quá còn có 30 mỏ, đ iểm cát thủy tinh và 12 m ỏ, điếm cát trình cân bằng nhiệt giữ a biển và đất liền nên các xây dựng. K hoáng sản rắn ở v ù n g biển nông bao v ù n g ven biển V iệt N am thường có khí hậu ôn hoà gồm m ột s ố đ iểm m ỏ than bùn, 10 đ iếm sa khoáng hơn so với m iền khí hậu tương ứng. Theo chiểu từ tổng hợp và nhiều vành trọng sa ilm enit, zircon, bắc đến nam , khí hậu có xu hư ớng ch u yển dần từ casiterit, vàn g và các vù n g có trữ lư ợng vật liệu xây nhiệt đới g ió m ùa có m ùa đ ôn g lạnh sang nhiệt đới dự ng lớn phân b ố trong các trầm tích Đ ệ Tứ bở ròi. ấm điên hình với hai m ùa rõ rệt. Tổng diện tích đâ't ngập nước ven biển và ven M ạng lưới thủy văn của V iệt N am dày đặc với đảo là khoảng hai triệu hecta, có đặc điểm: 1) Đa c h ế độ d ò n g chảy m ang tính chất m ùa rõ rệt, phụ dạng v ể kiểu loại, cảnh quan và sinh thái, m ức độ đa thuộc chặt chè vào c h ế đ ộ m ưa. Đới bờ từ M óng Cái dạng sinh học cao; 2) Phong phú v ể tài n guyên (sinh đ ến Hái P hòng chịu ảnh h ư ởng trực tiếp bởi hệ vật, nước, khoáng sản, du lịch, v .v ...); 3) Thuận lợi thống sô n g su ôi có lưu vự c nhỏ, ngắn và dốc, với cho nhiều ngành kinh t ế phát triển (thủy sản, lâm
  9. 344 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHẢT nghiệp, nông nghiệp, du lịch và giao thông, v .v ...); Đới bờ Hải Phòng - Nga Sơn: môi trường trầm tích 4) Bào vệ m ôi trường, hạn c h ế xói lả và tác đ ộn g của phô biến là trung tính, kiểm yếu - oxy hóa m ạnh. Khu bão, sóng... D iện tích đâ't ngập nước ven biến của vực này là nơi tiếp nhận chât thải tù các hoạt động vùng Tây N am Bộ là 1.203.572ha (chiếm 60,48% tổng công nghiệp, nông nghiệp, giao thông và sinh hoạt diện tích cả nước), của vù n g Đ ông Bắc là 198.806 ha của cả lưu vực Sông H ổng. D o đó, môi trường nước (chiếm 10,32%), và cua vù n g N am Trung Bộ là biển có n guy cơ ô nhiễm Zn, Cu, Mn và dẩu. Môi 97.953ha (chiếm 5,08%). Các hoạt đ ộng khai thác tài trường trầm tích có nguy cơ ô nhiễm bởi n gu y ên tố n guyên đâ't ngập nước đ ể sản xuât n ông nghiệp, lâm Cu (cửa Ba Lạt, cửa sông Thái Bình), Zn (cửa Ba Lạt), n ghiệp và thủy sản đ óng góp giá trị lớn cho nền kinh Pb (cửa Văn ú c, cửa Đáy) và hóa chất bảo v ệ thực vật. t ế quốc dân và có vai trò quan trọng trong giảm Đới bờ Nga Sơn - Đèo Ngang: m ôi trường trầm tích thiểu và chống chịu với tai biến và biến đổi môi chủ yếu là trung tính, kiềm yếu - oxy hóa m ạnh và trường, khí hậu cho vù ng ven biến. m ôi trường kiểm m ạnh - ox y hóa mạnh. M ôi trường Tài n guyên vị th ế biển Việt N am là các hệ thống nước có n g u y cơ ô nhiễm bởi các n guyên tố Zn, Cu, thủy hệ hoặc địa hệ, bao gồm các hợp phần nền Pb, m ôi trường trầm tích có n guy cơ ô nhiêm bời Cu, đất/đáy, nước và không khí của các vù n g bờ, các đảo A s ở cửa Lạch Trường, Mn ờ đ ôn g bắc Sẩm Sơn, Pb và quần đảo, các thủy vực ven bờ và các vù n g nước ờ đ ôn g nam cửa Sót. xa bờ, v .v ... thuộc phạm vi chủ quyền quốc gia. Tài Đới bờ Đèo Ngang - Sơn Trà: môi trường trầm tích nguyên vị th ế đới bờ có vai trò quan trọng đối với đặc trưng là kiểm yếu - oxy hóa mạnh. Môi trường phát triển kinh t ế - xã hội, bảo vệ chủ quyền, quyền nước có n gu y cơ ô nhiễm bởi các n guyên tố Cu, Zn, chủ quyển, quốc phòng và an ninh của Việt N am dầu và m ôi trường trầm tích có n gu y cơ ô nhiễm bời (xem "Tài nguyên Địa chất"). Pb, Zn ở đ ôn g m ũi Rồng và đ ôn g nam Đ èo N gang. N g u y ên nhân là do v ù n g lục địa ven biến khu vực Đặc điếm kinh tế - xã hội này còn tồn lưu nhiều các chât p h ế thái của chiến Đ ới ven biển V iệt N am có 127 đơn v ị câp h uyện tranh, v .v ... thuộc 28 tinh và thành phô' v en biển, với tổ n g d iện Đới bờ Sơn Trà - mùi An Hoà: m ôi trường trầm tích tích ch iếm 45% so với tổng d iện tích toàn quốc. chủ yếu là kiểm yếu - ox y hóa mạnh, nước biến và T ổng dân s ố các h u yện ven biến tính đ ến năm 2009 trẩm tích chưa có n g u y cơ bị ô nhiễm bởi các kim là 18.684.118 n gư ời, chiếm 21,78% dân s ố cả nước, loại nặng. m ật đ ộ dân s ố trung bình là 747 n g ư ờ i/k m 2. Mật độ dân SỐ của khu vự c thành thị cao hơn rất n hiều so Đới bờ mũi An Hòa - cửa Đà Rằng: m ôi trường vớ i v ù n g n ôn g thôn và m ật đ ộ trung bình của toàn trẩm tích phổ biến là kiềm m ạnh - oxy hỏa yếu , có đới ven biến. Các thành p h ố lớn có m ật đ ộ dân s ố n gu y cơ ô nhiễm nước bời Cu, As, H g ở các cửa sôn g cao là Đà N ằn g (3.304 n g ư ờ i/k m 2), Tuy Hòa Bàu Sắc, m ùi Sa H uỳnh, m ũi Kim Bổng. (1.424 n gư ờ i/k m 2), N ha Trang (1.540 n g ư ờ i/k m 2), Đới bờ cửa Đà Rằng - Cà Ná: m ôi trường trầm tích V ũn g Tàu (1.973 n g ư ò i/k m 2). Ở khu vự c ven biển, p hô biến là kiểm m ạnh - oxy hóa yếu. M ôi trường cơ cảu kinh t ế vẫn chủ yếu là phát triển n ôn g nước có n gu y cơ ô nhiễm bừi Cu, Pb, Zn, Cd tại m ũi ngh iệp , thủ y sản, làm m uối, du lịch và dịch vụ, Ba và H òn Tre. M ôi trường trầm tích có n g u y cơ ô côn g n gh iệp chủ y ếu phát triển ở các thành p h ố nhiễm bời Mn, Pb. D o khu vự c này tập trung nhiều ven biến. H ệ th ốn g giao thôn g đ ư ờ n g bộ ven biến khu đ ô thị, côn g n ghiệp và du lịch ven biển n h ư N ha đã phát triến th ôn g su ốt và n ối v ù n g ven biển với Trang, Cam Ranh, v .v ... các v ù n g kinh t ế lân cận. H ệ th ốn g cảng biển gồm Đới bờ Cà Ná - Vũng Tàu: m ôi trường trầm tích có các cảng thư ơn g mại và quân sự lớn như: Cái chủ yếu là trung tính, kiểm yếu - oxy hóa yếu . M ôi Lân, Cửa O ng, Vật Cách, C hùa Vẽ, Cửa Lò, Bến trường nước biển có n gu y cơ ô nhiễm bởi các n g u y ên Thủy, V ũng Á ng, Đà N ằn g, Q uy N hơn , H ội An, tố Pb, Cu ờ bắc vịnh Phan Rí, ven bờ Hàm Tiến và N ha Trang, Cam Ranh, N ăm Căn. đ ô n g bắc vịnh Phan Thiết, Cd ở nam vịnh Phan Đặc điểm địa hóa môi trườ ng Thiết, bắc bờ Tân Hải và phía nam Hàm Tân, Cu ở đ ôn g bắc đồn biên p hòn g h u yện X uyên M ộc. M ôi Đới bờ Móng Cái - Hải Phòng: m ôi trường trầm tích trường trầm tích bị ô nhiễm bời các n gu yên tố Cu, chủ yếu là trung tính, kiểm yếu - oxy hóa m ạnh, có Hg, As, Sb ở v ù n g biến V ũng Tàu. n gu y cơ ô nhiễm bởi các n gu yên tố Cu, Zn, Hg. N ước biến có n gu y cơ ô nhiễm bởi các n gu yên tố Cu, Đới bờ Vũng Tàu - Cà Mau: m ôi trường trầm tích Zn. N gu yên nhân d o các hoạt đ ộng sinh hoạt và sản phô biến nhất là kiểm m ạnh - oxy hóa m ạnh. M ôi xuất ở các đô thị (Hải Phòng, Hạ Long, Cấm Phả, trường nước biến có n g u y cơ ô nhiễm bởi các n g u y ên M óng Cái), các khu công nghiệp (H òn Gai, Cẩm tố As, Cu, Cd, H g ờ cửa Soi Rạp, cửa Đại, cửa Tiếu, Phả), các cảng lớn (Hải Phòng, Cái Lân, H òn Gai, Trà của Gành Hào, cừa M ỹ Thạnh. Cổ, Cát Bà...), hoạt động giao thông biển, nuôi trổng Đới bờ Cà Mau - Hà Tiên: m ôi trường trầm tích thủy sản và du lịch. phô biến là kiểm yếu - oxy hóa yếu. M ôi trường
  10. ĐỊA CHẤT MÔI TRƯỜNG 345 nước có n guy cơ ô nhiễm bởi n guyên tố Zn ở cửa lũ lụt, bão và tiềm năng đ ộn g đâ't. Phụ vù n g Sơn Trà Rạch Vang, N ăm Căn, m ũi Bông. M ôi trường trầm - m ũi An Hoà cẩn ưu tiên phát triến du lịch, nghi tích có nguy cơ ô nhiêm bởi các n guyên tó Cu, Hg, dưỡng, dịch vụ kết hợp trổng rùng phòng hộ có tính As, Sb ờ N ăm Căn và Trần Văn Thới. đến chu đ ộng ứng phó với lũ lụt (cửa sông Thu Bổn...), cát di đ ộng (Diện N g ọ c - Hội An, Bình An - Tai biến địa động lực Tam Kỳ, v .v ...), đ ộng đất, nứt đât, v .v ... Tai biến đới bờ Việt N am bao gồm đ ộn g đâ't, núi lua, nứt đât, xói lờ, bổi tụ biến đ ộng lu ốn g lạch, đ ô Đ ịa c h ắ t m ô i trư ờ n g đô th ị (xem “Địa chắt đô thị”). lờ đất đá, cát và són g cát di động, lũ lụt, ô nhiêm môi trường, nhiêm mặn (xem "Tai biêh địa chất nội sinh" Tài liệu tham khảo và "Tai biến địa chất ngoại sinh và nhân sinh"). B a te s R. L. a n d J a c k s o n J. A ., 1982. G lo s s a r y o f g e o lo g y . A m e r ic a n G e o lo g ic a l ỉn s t i t u t e . 74 9 p g s . V irg in ia . Phản vùng địa chất môi trường đới bờ Việt Nam B e n n e tt M . R. a n d D o y le p ., 1998. I s s u e s in E n v ir o n m e n ta l Phân v ù n g ĐCMT dựa trên n guyên tắc m ỗi vù ng G e o lo g y : A B ritis h P e r s p e c tiv e . G e o lo ỊỊÌc a ỉ S o c ie ty o f L o tĩd o tĩ. ĐCMT là m ột khu vực lãnh thô được xác định bời 4 3 8 p g s . U n ite d K in g d o m . các đặc đ iếm khác biệt v ể các tiêu chí sau đây. 1) Các yếu tô ảnh h ư ởng đến đặc điếm môi trường địa chất. B u n n e ll J. E., F in k e lm a n R. B., C e n t e n o J. A . a n d S e lin u s o . , 2) Các đặc trưng ĐCMT (m ôi trường địa hóa, phân 2007. M e d ic a l G e o lo g y : A g lo b a lly e m e r g in g d is c ip lin e . bô các n gu yên tố hóa học trong nước và trầm tích G e o ỉo g ic a A c ta : an in t e r n a t io n a l e a r th Science ịo u r n a l. 5 /3 : biển, các tai biến địa đ ộn g lực, đặc điểm ô nhiễm môi 237-281. trường, khả năng sử d ụ n g m ôi trường địa chât). Dựa D o y le p ., 200 5 . E n v i r o n m m e n ta l G e o lo g y . E n c y c lo p e d ia of trên n guyên tắc và tiêu chí nói trên, đới bờ Việt N am G e o ỉo g y . V o lu m e 2 : 25-33. E ỉs e v ie r. đư ợc chia thành 4 vù n g địa chât m ôi trường: E r ic s o n ] . , 200 2 . E n v i r o n m e n ta l G e o lo g y : F a c in g th e C h a lle n g e s 1) M óng Cái - Sơn Trà (gồm các phụ vù n g M óng Cái o f O u r C h a n g i n g E a rth . F a c ts O t i F ile . 3 1 0 p g s . N evv Y o rk . - Hải Phòng, Hải Phòng - N ga Sơn, N ga Sơn - Đ èo K e lle r E. A ., 2011. I n tr o d u c t io n to E n v i r o n m e n ta l G e o lo g y . N gang, Đ èo N gan g - Sơn Trà); 2) San Trà - Cà Ná P r e n tic e H a ỉl. 79 2 p g s . (gồm các phụ vù n g Sơn Trà - m ũi An Hoà, m ũi An K o m a tin a M ., 2004. M e d ic a l G e o lo g y : E ffe c ts o f G e o lo g ic a l H oà - cửa Đà Rằng, cửa Đà Rằng - Cà Ná); 3) Cà N á - E n v i r o n m c n ts o n H u m a n H e a lt h (1 e d itio n ) . V o lu m e 2. 502 Cà Mau (gồm các phụ v ù n g Cà N á - V ũng Tàu, p g s . E ls e v ie r. V ùng Tàu- Cà Mau); 4) Cà Mau - Hà Tiên. M ai T rọ n g N h u ậ n , N g u y ễ n T hị T h u H à, T rầ n Đ ăn g Q u y , Quý hõậch ễ ử dụng h ọp /ý tài nguyên đ ới b ờ Việt Nam N g u y ề n T à i T u ệ , N g u y ề n T h ị M in h N g ọ c , N g u y ề n T h ị N g ọ c Q uy hoạch sử d ụn g hợp lý tài n gu yên đới bò v à N g u y ề n T h ị H ồ n g H u ế , 2007. Đ â't n g ậ p n ư ớ c v e n b iế n V iệ t phải phù hợp với đặc thù và khả năng cung cấp tài N a m . N X B D ạ i h ọ c Q u ố c g ia H à N ộ i. 37 8 tr. H à N ộ i. n guyên, chịu đựng, hổi phục của m ôi trường địa O r e m w . H ., B u n n e ll J. E., T a tu c . A . a n d P a v lo v ic N ., 2011. châ't ở các v ù n g ĐCMT. Đ ổ n g thời, phải đáp ứng T o x ic o lo g ic a l p a th v v a y s o f r e le v a n c e to m e d ic a l g e o lo g y . đ ư ợc các yêu cẩu sau đây. 1) Đ áp ứ ng yêu cẩu phát E n c y c lo p e d ia of E n v ir o n m e n t a l H e a lth . V o lu m e ĩ. 373-384. triển kinh t ế - xã hội, quốc phòng, an ninh, và bảo vệ Elsevier. m ôi trường, giảm thiếu, p h òn g tránh và ứng phó P y e K ., 200 5 . F o r e n s ic G e o lo g y . E n c y c lo p e d ia o f G e o lo g y . V o ỉu m e hiệu quả với tai biến và biến đối khí hậu, đặc biệt là 2 : 26 1 -2 7 3 . E ls e v ie r. nư ớc biến dâng. 2) Tuân thủ n gu yên tắc sử d ụn g bển T ra n D a n g Q u y , M ai T ro n g N h u a n , N g u y e n Tai T u e a n d vữ n g, tránh lãng phí tài n gu yên không tái tạo, phát N g u y e n T h i H o a n g H a , 201 1 . A s u t d y o n c h a r a c te r is tic s a n d triến tài n gu yên tái tạo, bảo v ệ đa dạng sinh học. Đối m itigation of h azard s in V ietnam Coastal zone for sustainable với vùng ven biển Hải P hòng - N ga Sơn, ưu tiên các d e v e l o p m e n t. V N U Ị o u r n a l o f S cience, E a rth S ciences. 2 7 / Ĩ S : hoạt đ ộng phát triển gắn liền với bảo tồn hệ sinh thái 86-97. rừng ngập m ặn như phát triển du lịch sinh thái, nuôi S e lin u s o . and A llo v v a y B. ] . , 2005. E s s e n tia ls o f M e d ic a l trổng thủy sản sinh thái. H oạt đ ộng quai đ ê lân biển, G e o lo g y : I m p a c ts o f th e N a t u r a l E n v i r o n m e n t o n P u b lic sử dụng bãi bổi, bãi triều trong vù ng phải phù hợp H e a lth . A c a d e m ic P re s s . 8 1 2 p g s . với quá trình tiến hóa địa m ạo - thủy thạch đ ộn g lực đớ i bờ, cửa sôn g và khả năng chịu tải và phục hồi S e lin u s o . , F in k e lm a n R. B. a n d C e n t e n o J. A ., 2010. M e d ic a l của hệ sinh thái biến ven bờ. 3) Khai thác và sử d ụng G e o lo g y : A R e g io n a l S y n th e s is . S p r in g e r . 5 5 9 p g s . bền vừng h ệ thốn g đầm phá (Tam G iang - Cẩu Hai, T r o f im o v V . T ., 2002. E c o lo g ic a l F u n c tio n s o í th e L i th o s p h e r e . H oà An, v .v ...), vũ n g vịn h (Chân Mây, Đà N ằng, E a r th S c ie n c e ĩ r o n t ỉe r s . 9: 2 93-303. v .v ...) và các kiểu đất ngập nước, khoáng sản, tài T r o f im o v V. T ., 2008. E c o lo g ic a l G e o lo g y , E n v ir o n m e n ta l n gu yên du lịch vù n g ven biến Đ èo N gan g - Sơn Trà Geology, Geoecology: C ontents and Relations. M oscoĩv kết hợp với p hòn g chống, hạn c h ế xói lở, cát di động, U n iv e r s it y G e o lo g y B u lle t in . 6 3 !2 \ 59-69.