Xem mẫu

  1. 310 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT Địa chất công trình khu vực Phạm Xuân. L i ê n h iệ p K h ả o s á t đ ịa c h ấ t X ừ lý n ề n m ó n g c ô n g trìn h . Giới thiệu Địa châ't công trình khu vự c (ĐCCTKV) nghiên theo các dấu hiệu giống nhau và khác nhau, phân biệt cứu những điểu kiện địa chât công trình của riêng được những khoảnh đ ồng nhất xác định, với địa hình, từ ng khu vực, m iền, vùng, khu của m ột nước trên cơ với nhừng thể địa chất, các quá trình và hiện tượng sở tổng hợp nhừng tài liệu hiện có và n hừ n g nghiên địa chất. Đánh giá việc xây dự ng công trình cũng giúp cứu chuyên sâu. Việc nghiên cửu địa châ't đ ổn g bộ sử d ụn g hợp lý và bảo v ệ m ôi trường địa chât. n hư vậy đối với m ột lãnh thô nhằm giải quyết các Mỗi khu vự c cần đư ợc xem xét như m ột hệ phức nhiệm vụ sau đây. tạp của các yếu tố quyết định n hữ ng điều kiện địa 1). Sử d ụ n g hợp lý và lưu giữ chúng, v ì có thê chất công trình của h ệ - đ ó là địa hình, cấu trúc địa phát triển những quá trình và hiện tượng địa chất; chất trong cách hiếu rộng nhất, các tính chât cơ - lý 2). Lập quy hoạch b ố trí các dạng khác nhau của của đất đá, m ức đ ộ sũ ng nước, sự phát triển các quá côn g trình, của công tác m ỏ đ ể khai thác các m ỏ trình và hiện tượng địa chất tự nhiên, cũng như mối khoáng sản và sử d ụn g khu vự c vào m ục đích kinh liên quan với xây d ự n g công trình, và sự thực hiện t ế khác; các công tác xây dự ng. Đ iểu quan trọng cần chú ý là 3). Lập dự báo khu vự c v ề những thay đối điểu nhữ ng quy luật chi phối sự hình thành nhử ng điểu kiện địa chất công trình khi khai khẩn các vù n g m iền kiện địa châ't công trình của các v ù n g m iền trong và triển khai các quy phạm , tiêu chuấn, chi dẫn kỹ nhữ ng m iền kiến tạo và khí hậu địa lý khác nhau sẽ thuật và phương pháp cho việc tiến hành khảo sát khác biệt nhau. Sự khác nhau đó th ể hiện v ề châ't với xây dựng, xây dự ng công trình và những công tác kỹ nhữ ng quy luật thành tạo từng yếu tố riêng và thuật khác ở m ột vù n g nào đó; nhừ ng bộ phận của chúng. 4). Lập quy hoạch tiến hành khảo sát xây d ự n g H iện nay, khi n g h iên cứu và đánh giá n hữ n g chi tiết hơn tại những khoảnh riêng lẻ đ ể lập luận đ iều kiện địa chât cô n g trình của các v ù n g m iền và chứng cho các đ ổ án thiết k ế công trình và tiến hành d ự báo sự biến đ ổi của ch ú ng, đ iểu quan trọng là công tác xây dựng. xét tới kinh n ghiệm xây d ự n g và khai thác công trình thực hiện côn g tác xây d ự n g tại v ù n g m iền N ghiên cứu địa chất công trình của m ột v ù n g đ an g xét, hoặc n h ữ n g nơi khác tư ơ n g tự v ề điều m iền, m ột khu vự c nhâ't thiết phải kèm theo các bản kiện địa châ't. Đ iều đ ó ch o p h ép phân tích sâu hơn đ ổ tương ứng các vù n g m iền đ ó v ề góc đ ộ xây dựng. v ề n h ữ n g đ iều kiện địa chất cô n g trình của vù n g m iền đ ó chắc chắn hơn và đánh giá ch ú n g tin cậy Cơ sở khoa học hơn. D o vậy, phải n âng cao m ức đ ộ chi tiết của Cơ sở khoa học của ĐCCTKV là lịch sử địa chât n hữ n g n gh iên cứu khu v ự c và thay đ ồi ít n hiều các của m ột khu vực, vù n g trong thời gian địa chât tân p h ư ơ n g p háp n gh iên cứu. kiến tạo và hiện đại đã quyết định sự hình thành và Đ ê nghiên cứu liên tiếp và phân biệt đư ợc những tính không đ ồn g nhất của các điểu kiện địa chất yếu tố chủ đ ạo của các đ iểu kiện địa châ't công trình, côn g trình. Chủ đ ạo trong quá trình n ày là nhữ ng cẩn tiếp cận có hệ thống v ó i các nghiên cứu khu vực. vận đ ộng tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại phát triển Chỉ với cách tiếp cận như vậy, m ới có th ể xác định trong phạm vi những cấu trúc cổ hơn đã đư ợc thừa đư ợc tính đặc trưng, đ iển hình của cả v ù n g m iền k ế hoặc trên p hôn g của chúng, đã tạo nên địa hình hoặc từng phẩn riêng lẻ đ ể tiến hành điển hình hóa h iện đại của vù n g m iền, đã tạo ra năng lượng của chúng. V iệc ỉàm sáng tỏ các quy luật hé m ở cấu trúc nó, các độ chênh, độ nghiêng. Từ đó phát triển các của m ôi trường địa chất, nhữ ng giai đoạn riêng của quá trình và hiện tượng địa chât; sự phân b ố n hữ ng n ó và liên hệ qua lại giữa các yếu tố, quy luật phân n hóm đâ't đá khác nhau trong những tầng cận mặt b ố tính k hông đ ổn g nhất của các đ iều kiện địa châ't của v ỏ Trái Đất và trạng thái ứng suất tự nhiên của công trình lãnh thô nên đư ợc coi là m ôtip chủ đạo chúng, điểu kiện th ế nằm, thành phần vật chất, trạng của hệ n ghiên cứu địa chất công trình khu vực. thái vật lý và các tính chất; sự phân bố, đ iều kiện th ế nằm; trữ lượng và n guồn lợi nước dưới đất, v .v ..... Điều kiện địa chất công trình của lãnh thổ N h ư vậy, điều kiện địa châ't công trình của m ột khu vự c nào đ ó sẽ như th ế nào mà lịch sừ địa châ't trong Đ iều kiện địa chất công trình của v ù n g m iền là tô thời tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại đã có. hợp n hữ ng điểu kiện địa chất tự nhiên quyết định Vì vậy, khi nghiên cứu khu vực làm sáng tỏ và q uy hoạch bô trí các loại công trình ở v ù n g m iền đó, nghiên cứu tính không đổng nhất của các lãnh thô và quyết định việc sử d ụ n g hợp lý nó, tính ổn định và
  2. ĐỊA CHẤT CỐNG TRÌNH 311 khai thác bình thường, điểu kiện thi công xây dự ng Công tác thăm dò và khai thác mỏ. Trong trường hợp ấy, điểu kiện địa Công tác thâm dò được tiến hành ở tâ't cả các giai chất được gọi là điều kiện địa chất công trình, vì được đoạn kháo sát xây dựng. Tuy nhiên, ờ tất cả các giai nghiên cửu và đánh giá theo góc đ ộ xây dựng, còn đoạn khảo sát chi tiết, khi luận chứ ng cho thiết k ế kỹ việc lập dụ báo n hững biến đổi của điểu kiện địa thuật của công trình, công tác thăm d ò là phư ơng chât thì liên quan với việc xây d ự n g công trình và pháp chủ y ếu đê nghiên cửu các điểu kiện địa chất thực hiện công tác xây dựng. côn g trình, ơ các giai đoạn điểu tra sơ lược và điểu Đât đá là yếu tố quan trọng nhât cùa điểu kiện tra sơ bộ, thăm dò được tiến hành đ ê nghiên cứu địa chất công trình trong m ột vù n g m iền. C húng đ iểu kiện địa chât chung, có tính khu vự c của lãnh tham gia vào câu trúc địa châ't của v ù n g nghiên cứu, thô khi đo vẽ địa châ't công trình, tức là đ ể xây d ự n g định sẵn đặc điếm địa hình, sự phát triển các quá chính xác lát cắt địa chất đê nghiên cứu sự phân b ố trình địa chất, sự phân b ố nước dưới đâ't và m ỏ của trầm tích Đ ệ Tứ, đê đôi sánh các trầm tích theo khoáng sản. Đ ổng thời, đâ't đá còn được d ùng làm d iện tích, đ ế nghiên cứu các tầng và phức hệ chứa nền tự nhiên cho nhiều côn g trình khác nhau, làm nước, nghiên cứu câu trúc chung của khu vực. v ể môi trường phân bô' và làm vật liệu xây d ự ng cho sau, tiến hành thăm d ò đ ể luận chứ ng chắc chắn hơn công trình, vì vậy khi m ô tả và đánh giá điều kiện cho việc lựa chọn khu vực ưu tiên b ố trí công trình. địa chất công trình của các khu vực, m iền, vùng, Đ ổ n g thời ở các giai đoạn đầu tiên này, cẩn áp khu, khoảnh, trước hết cẩn nêu được quy luật phân d ụ n g rộng rãi các p hư ơn g p háp thăm d ò địa vật lý. b ố đât đá ờ đó - có thành phần, cấu trúc và các tính Tiến hành khoan và đ ào đ ể d ự n g các lát cắt địa chất chât cơ - lý khác nhau. chuẩn, đ ê đ ổi sánh các trầm tích, cũ n g như đ ê giải N ói gọn lại, những yêu tố quan trọng nhất của điều thích đ ú n g đắn s ố đo của các thôn g s ố địa vật lý d o kiện địa chất công trình là địa mạo, cấu trúc địa chất, các p h ư ơ n g pháp thăm d ò địa vật lý cu n g cẩp và đ ế điều kiện địa chất thủy vãn, các quá trình và hiện tượng k iếm tra sự đ ú n g đắn của các câu trúc địa chât. địa chất, các tính chất cơ - lý của đất đá, nguân vật liệu C ôn g tác khoan đ ào trong thời gian này cũng cẩn xây dựng. đ ể kiểm tra các dị thư ờng địa vật lý, lây m ẫu đâ't đá d ù n g cho các h ạng m ục thí n g h iệm tương ứ n g ở Những khâu công việc của khảo sát xảy dựng trong p h ò n g và tiến hành m ột s ố công tác thử n g h iệm ở h iện trường. Khảo sát xây d ự n g gồm m ột s ố khâu công tác liên hoàn, có khi đan xen nhau: công tác trong phòng, đo Ở giai đoạn khảo sát chi tiết, công tác thăm d ò vẻ, thảm dò, thi n ghiệm trong p hòn g và ngoài hiện chủ ycu là khoan và đào. Cũng có khi hai dạng công trường, quan trắc dài hạn. tác này đ ư ợc d ùn g với khối lư ợng lớn khi khảo sát bô sung, đ ể luận chứ ng cho các bản vẽ thi công. Với 1). Công tác trong phòng: là phần việc nội nghiệm m ục đích làm chính xác thêm các tài liệu địa chất ban đầu. côn g trình khác nhau, cần thiết đ ê giải quyết nhữ ng 2). Đo vẽ địa chất công trình gồm việc phân chia, n hiệm vụ thực tế, cụ thê của xây dự ng. Thăm d ò lúc nghiên cứu và theo dõi ở ngoài thực địa tất cả các yếu này phải cung câp đư ợc nhữ ng tài liệu tương ứng đ ể tô đặc trưng cho điều kiện địa chất công trình của nhận xét và đánh giá lẩn cuối của đ iều kiện địa châ't vù n g và việc biểu thị chúng ờ trên bản đổ. Khi đo vẽ côn g trình nơi khảo sát. địa chất công trình, trước hết cẩn phát hiện và biểu thị Các p hư ơn g tiện kỹ thuật chủ yếu d ùn g đ ể thăm trên bản đ ổ quy luật phân b ố của các loại đất đá có d ò gồm m áy m óc địa vật lý, các thiết bị và m áy tính chất khác nhau. Khâu chính ở đây là cơ sở lý khoan, đào. T hường tất cả các p hư ơn g pháp thăm dò thuyết, là vấn đ ể chủ yếu của phương pháp đo vẽ địa đư ợc áp d ụ n g phối hợp, tuy quy m ô thì có khác chất công trình và thành lập các bản đ ổ tương ứng. nhau trong các giai đoạn khảo sát xây dựng. Ớ các Đ o vẽ địa chất công trình được thực hiện ở giai đoạn đầu, ưu tiên d ùng các p hư ơng pháp thăm n hử n g giai đoạn đầu của khảo sát, là d ạng công tác d ò địa vật lý là hợp lý và cần thiết, vì với các m áy chủ yếu nhất, kèm theo m ột ít dạng công tác khác v ề m óc d ễ vận chuyên nhât, cho p hép thăm dò trên m ột địa chất. d iện tích lớn, mà chi phí v ề thời gian và phư ơng tiện ơ giai đoạn đ iều tra chi tiết đ ể luận chứng cho không lớn, nên cũng kinh t ế nhâ't. Ớ các giai đoạn thiết k ế kỹ thuật côn g trình, các d ạng côn g tác địa sau, khi khảo sát chi tiết và bô sung, các kết quả châ't gồm chủ yếu là thăm dò, thí n ghiệm và quan nghiên cứu câu trúc địa chất phải chính xác, thì cẩn trắc dài hạn, cù n g m ột khối lư ợn g lớn công tác ờ áp d ụn g khoan và khai đào thăm dò. p hòn g thí nghiệm . Trong giai đoạn này phải kết thúc Trong thực t ế khảo sát xây dựng, việc khoan và đo vẽ địa chất côn g trình chi tiết (việc n ày thường đào các hô' giêng, lò bằng và các công trình khai đ ào xen kẽ với công tác thăm dò), bời vì đ ể lập bản đ ổ khác là các phương pháp thăm dò truyền thống, đáng chi tiết của khoảnh b ố trí côn g trình, tất cả tài liệu tin cậy. N hư n g hiện nay các phương pháp thăm d ò thăm d ò cần được sử d ụn g triệt để. địa vật lý được đánh giá cao. Đ ó là các phương pháp
  3. 312 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT tiến bộ và có triến vọn g nhât, ngay từ bây giờ đã cho Trong các phương pháp khoan phô biến nhât phép giái quyê't nhiều nhiệm vụ với mức độ chi tiết đê như (khoan lây lõi, khoan đập - cáp), khoan chân dùng cho các m ục đích thực tế, đặc biệt là ở các giai động, khoan xoay chậm, khoan xoắn và khoan tay đoạn đầu của khảo sát xây dựng. N gày nay nếu các đập - xoay, thì hai loại đẩu có hiệu quả hơn cả khi phương pháp thăm d ò địa vật lý không được sử d ụng khoan khảo sát xây dự ng, đám bảo được đ ầy đủ hơn triệt đ ế thì việc khảo sát xây dựng sẽ không được xem các yêu cẩu nêu trên. là đã đáp ứng được trình độ phát triển hiện đại của địa chất công trình và trình độ phát triển hiện đại của Tầm quan trọng và nội dung công tác thí nghiệm khoa học và kỹ thuật. Đ ê thiết k ế các công trình, cẩn có nhiều s ố liệu vể Khoan là một loại công tác thăm dò phố biến nhất khi tính chât cơ lý đối với nước. Có thê d ễ d àng có được khảo sát xây dựng. N h ờ công tác thăm dò mà nhiều n hữ ng SỐ liệu này khi phân tích trong p h òn g thí nhiệm vụ đã được giải quyết, cả n hừng nhiệm vụ địa nghiệm n h u n g mẫu đã thu thặp trong quá trình đo chất chung, liên quan đến nghiên cứu cấu trúc địa v ẽ ĐCCT, chủ yếu là khi thăm d ò khu vực. Tuy chất của lành thổ, lân n hữ n g nhiệm vụ riêng nhằm nhiên, thí nghiệm trong p hòng thường đư ợc thực n ghiên cứu các chi tiết của cấu trúc địa chât, các điều hiện ở các m ẫu có kích thước bé, không thê đảm bảo kiện địa chất thủy văn, tính chất của đât đá, đ iều giừ được hoàn toàn n gu yên vẹn kết cấu tự nhiên của kiện phát triển các quá trình địa chât, v.v... Tât cả chúng. Vì vậy, nhừ ng s ố liệu thu thập đư ợc trong nhửng nhiệm vụ đó, trên m ột m ức đ ộ lớn, hoặc hoàn phòng, đặc biệt là đ ế luận chứng cho thiết k ế kỹ toàn, có th ế giải quyết theo các tài liệu khoan. thuật và bản v è thi công của các công trình quan Trong khảo sát xây dựng, lổ khoan thăm dò có trọng, cần đư ợc kiếm tra và làm chính xác thêm bằng nhiều đư ờng kính khác nhau, từ 36m m tới 156mm nhữ ng p hư ơng pháp tin cậy hơn ờ hiện trường. và 205m m, còn những lỗ khoan đặc biệt, có th ể từ N goài ra, trong nhiều trường hợp, không thê lây 600mm tới 1.500mm (giếng khoan có đ ường kính tới mấu đất đá có kết câu tự nhiên. Thí dụ, với các 1.300mm) và có độ sâu khác nhau, từ vài m ét đến phư ơng tiện kích thước hiện nay không thê lây mẫu 100-150m và sâu hơn nừa. Theo quy ưóc, có các loại có kết cấu tự nhiên từ đâ't dính loại sét m ểm , có độ lỗ khoan - nông: dưới 10m, trung bình: 10 - 30m , sệt k hông ốn định, từ đất cát - sỏi rời có kết câu xốp, sâu: 30m - lOOm và rất sâu: trên lOOm. từ cát chảy chứa nước, từ đá cứng nứt nẻ, đá nưa Khi khảo sát địa chất công trình, việc khoan phải cứng, p hon g hóa trầm trọng và từ m ột s ố loại đât bảo đảm các yêu cẩu sau đây. khác. C ho nên, cấn điều tra thêm ở hiện trường đối 1). N ghiên cứu toàn bộ lát cắt địa chất, không phụ với đất đá và các tầng chứa nước trong điểu kiện th ế thuộc vào bể dày của các lớp, lớp kẹp, thấu kính đất nằm tự nhiên, tại các khoảnh thử nghiệm , bằng đá mà lỗ khoan cắt qua, tức là tính đẩy đủ của lát cắt; n hữ ng d ụn g cụ có quy m ô lớn. 2). Xác lặp chính xác vị trí các ranh giới địa châ't C ông tác thử nghiệm ở hiện trường nhằm mục mà lỗ khoan cắt qua - các chỗ tiếp xúc, mặt phân đích thu thập số liệu chắc chắn và tin cậy hơn, đặc lớp, phân phiến, ranh giới các đới, vị trí các lớp xen trưng cho các tính châ't cơ - lý của đâ't đá và các tính yếu, các khe nứt, lỗ h ổn g các tầng chứa nước, v.v...; chât đổi với nước của các tầng chứa nước. Chi trên cơ 3). G iữ được, hoặc phá hoại ít nhất kết cấu, đ ộ ẩm sở những dừ liệu như vậy, khi thiết k ế công trình mới thiên nhiên và trạng thái vật lý của đất đá lây từ lỗ có thê tìm ra những giải pháp tốt nhất và có lợi rứìât khoan (các m ẫu, lõi khoan), đ ê nhận xét và đánh giá v ề mặt kinh tê' đảm bảo cho công trình ồn định, tránh đẩy đù và chắc chắn v ề đâ't đá; được nhừng tình h uống địa chất bất ngờ có thê có. 4). Khá năng lấy mẫu đất đá ờ bất kỳ đ ộ sâu nào Sở dĩ cần thừ n ghiệm hiện trường còn là vì chi đ ể nghiên cứu thành phần, câu trúc và các tính chât trên cơ sở đ ó m ói thu thập được nhiều s ố liệu gổc vế cơ - lý của chúng; các tính chất đâ't đá, của tầng chứa nước và v ề điểu 5). Khà náng tiến hành hệ thống quan trắc v ể sự kiện thi công xây d ự ng, khai thác mò. C hang hạn, đó thay đổi trạng thái vật lý của đất đá theo đ ộ sâu, v ể là n hữ n g d ừ liệu chắc chắn đ ể tính toán m ón g cọc, sự xuất hiện và m ực ổn định của nước dưới đâ't; đánh giá ổn định của công trình trên đá cứng và 6). Tiến hành công tác thí nghiệm trong lỗ khoan phẩn nào trên đá nửa cứng, đ ế thiết k ế m àn chống đ ế nghiên cứu các tính chât của đât đá và các tầng thâm và nhiều dạng cải tạo các tính chất của đất đá. chứa nước; Thuộc vào nhừng d ữ liệu đ ó gồm có n hừ n g s ố liệu 7). Sừ d ụng các lỗ khoan đ ể quan trắc c h ế đ ộ (cố v ể đ ộ p hon g phú nước của các tầng chứa nước, lưu định) địa nhiệt, đ ộn g thái nước dưới đất và các biến lượng riêng của lỗ khoan, độ hút nước đơn v ị của dạng của đât đá. đât đá, liên hệ giừa đ ộ bển và độ biến d ạn g của đâ't Khi tiến hành các công tác khoan theo những yêu đá và trạng thái vật lý của chúng, liên h ệ giừa độ cẩu trên đây, các lỗ khoan đôi khi được chia ra các lỗ thông nước của đẩt đá và đ ộ khe nứt, độ karst hóa khoan thăm dò, lô khoan địa chất công trình, lô khoan của chúng, v.v... Sau hết, chỉ nhờ p hư ơng pháp hiện kỹ thuật địa chất và lô khoan địa chất thủy văn. trường m ới có thế phát hiện được các quy luật quan
  4. ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 313 trọng quyết đ ịnh n hữ n g biến đổi nào đó v ể các tính nghiệm hiện trường, được áp dụng rộng rãi trong chât cua đất đá hoặc sự phát triến của các quá trình điểu tra địa chất công trình. Ví dụ, việc xác định độ địa chất. chặt và độ ám của đất bằng các phương pháp hạt N h ư vậy, công tác thí nghiệm hiện trường là một nhân, việc nghiên cứu tính chât biến dạng của đât đá dạng rât quan trọng cua khảo sát xây dựng. Thật khó bằng các phương pháp địa chấn và vi địa chấn, v.v... đánh giá hết tẩm quan trọng của chúng khi giải Tùy theo đặc điểm cùa điểu kiện địa chât, khi giai quyết các nhiệm vụ xây d ụn g. C ông tác thí n ghiệm ờ quyết nhừng nhiệm vụ xây dự ng cụ thê nào đó, có thê hiện trường cho phép: 2) Thu thập được n h ù n g đặc còn ứng d ụng cà những dạng khác rất mới m ẻ của trưng định lượng chắc chăn và chuẩn xác nhất v ể các công tác thí nghiệm hiện trường. Điều này rất đáng tính chất của đât đá và tầng chứa nước trong điểu khuyến khích. kiện kết cấu và thê nằm tự nhiên; 2) N gh iên cứu N hư vậy, thí nghiệm hiện trường có tẩm quan tính châ't của đâ't yếu, chứa nước, k hông ổn định mà trọng rất to lớn, nhu ng hoàn toàn không thê nói rằng bằng các p hư ơn g pháp khác không thể thực hiện thí nghiệm trong p hòng ít có ý nghĩa trong việc giải được; 3) Phát hiện quy luật quan trọng v ể sự biến q uyết các nhiệm vụ xây dự ng mà coi nhẹ s ố liệu thí đ ối tính chât của đâ't đá và sự phát triển các quá n ghiệm các tính chất cơ - lý của đâ't đá ở trong trình địa chất; 4) Xác định những tham s ố gốc đ ể phòng. Thí nghiệm trong p hòn g có thể xác định thiết k ế việc thi công từng loại công tác xây dựng. hàng loạt các tính chất của đâ't đá, giá thành lại rẻ Trong thực tế khảo sát địa chất công trình, công hơn nhiều so với thí nghiệm hiện trường. Đ ể đánh tác thí nghiệm hiện trường thường được tiến hành giá các tính châ't của đâ't m ềm loại sét (đâ't dính) và đ ể kiểm tra: 1) p hư ơn g pháp và tốc đ ộ vận đ ộn g của đât cát (đất rời) xốp, thí nghiệm trong phòng có ý nước dưới đất bằng p hư ơng pháp thả chất chỉ thị, đo nghĩa đặc biệt to lớn, còn đ ể đánh giá tính châ't của điện, phương pháp vật tích điện, v .v ...; 2) độ p hong đá cứng và nửa đá, thì có ý nghĩa rât thứ yếu. Việc phú nước của các tầng chứa nước và lưu lượng riêng thí nghiệm hàng loạt ớ trong p hòn g kèm theo thí của lô khoan, giến g và các loại công trình lấy nước nghiệm hiện trường, với m ục đích kiểm tra và xác bằng phương pháp bơm hút thí nghiệm ; 3) độ thông m inh có ý nghĩa đặc biệt khi khảo sát xây dự ng ở nư ớc của đât đá - cũng bằng phương pháp bơm hút bước điều tra chi tiết đ ế luận chứng cho đ ồ án thiết thí nghiệm ; 4) liên h ệ qua lại giửa các công trình lấy k ế các công trình quan trọng. nư ớc và tầng chứa nước bằng phương pháp bơm hút thí nghiệm ; 5) đ ộ thông nước của đâ't đá - bằng Vị trí của thí nghiệm hiện trường trong công tác địa phư ơng pháp đ ổ nước vào h ố đào và lỗ khoan; 6) đ ộ chất khi khảo sát xây dựng thông nước, độ khe nứt và độ karst hóa của đất đá; Thí n ghiệm hiện trường là m ột bộ phận của hệ 7) tính nén lún tương đ ôi và tính chất biến d ạng của khảo sát xây dựng; do đó không nên tiến hành thí đất đá bằng p hư ơng pháp tải trọng thừ; 8) tính chât n ghiệm hiện trường tách rời các dạng khác của công biến dạng của đâ't đá trong lỗ khoan - bằng phương tác địa châ't. N ếu đo vẽ địa chất công trình (tiến hành pháp sừ d ụ n g thiết bị nén h ông (pressiom etre); 9) ở giai đoạn khảo sát đầu tiên) và công tác thăm dò tính lún ướt của hoàng thổ - bằng p hư ơn g pháp tải (tiến hành ở giai đoạn tiếp theo) cho phép nắm được trọng thử; 10) sức ch ốn g cắt của đâ't đá - theo đ iểu kiện địa chất công trình của v ù n g hoặc khoảnh p hư ơng pháp trượt (cắt phăng); 11) sức ch ốn g cắt xây dự ng với m ức độ chi tiết tư ơng ứ ng với giai của đâ't đá trong lỗ khoan bằng cách sử d ụ n g thiết bị đoạn khảo sát, thì công tác thí nghiệm hiện trường có cánh; 12) sức ch ốn g cắt của đât đá - bằng phương giú p ta nắm được chính xác hơn và đánh giá định p háp ép trồi và đ ẩy trồi n hữ n g khối đâ't đá nguyên; 13) đ ộ chặt và độ bền của đất đá - bằng phương lư ợng được nhừ ng yếu tố cơ bản của điểu kiện địa p háp xuyên tĩnh; 14) đ ộ chặt và độ bển của đất đá - châ't công trình (tính chât đất đá, tầng chứa nước, bằng phương pháp xu yên động; 15) trạng thái ứng quá trình địa chất). suât của đât đá trong điểu kiện th ế nằm tự nhiên, C ông tác thí nghiệm hiện trường khắng định và b ằng phương pháp dở tải; 16) áp lực m ỏ trong các làm chính xác thêm các quy luật không đ ổn g nhâ't và côn g trình khai đ ào ngẩm ; 17) độ ổn định của đất đá biến đối điểu kiện địa chât công trình của v ù n g mà trong các h ố m óng thí n ghiệm và công trình khai côn g tác đo v ẽ và thăm dò đã phát hiện được. N hờ đào; 18) tốc đ ộ p h on g hóa của đât đá và ở các diện vậy, nâng cao dần đư ợc m ức độ tin cậy và chi tiết tích thí nghiệm ; 19) các tham s ố đặc trưng cho điều của việc n gh iên cứu đ iều kiện địa chât công trình ở kiện gắn kết đâ't đá - bằng phương pháp phụt v ù n g đ ang xem xét. x im ăng thừ. Khổi lư ợng chủ yếu của công tác thí nghiệm hiện Bốn dạng điểu tra đầu được tiến hành đ ế nhận xét trường đư ợc hoàn thành ở giai đoạn điểu tra chi tiết, các tầng chứa nước, các đới và phức hệ chứa nước; các tức là khi tiến hành luận chứ ng thiết k ế kỹ thuật của dạng khác thì d ù n g đ ế nghiên cứu trạng thái vật lý và công trình. H ầu như toàn bộ khối lượng công tác thí các tính chất nhất định của đất đá. Xin lưu ý rằng v ể nghiệm hiện trường đểu đi kèm với thăm d ò và cho thực châ't m ột s ố dạng công tác địa vật lý cũng là thí p hép đánh giá đ ú n g đắn và chắc chắn nhât điều kiện
  5. 314 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT địa chất côn g trình của v iệc xây d ự n g , m ứ c đ ộ n g u y Điều tra địa chất công trình hại của các quá trình địa chất, v .v... C hính trong giai Các dạng đ oạn này, côn g tác thí n gh iệm h iện trư ờng phải công tác địa chất Sơ lược Sơ bộ Chi tiết Bổ sung đ ư ợ c d ù n g làm p h ư ơ n g tiện đ ể lựa ch ọn có cơ sở các chỉ tiêu tính châ't tính toán của đ ât đá, của tầng chứa Công tác trong phòng ///////////, y/////,v//Á nước, v.v... Ớ các giai đ oạn đ iều tra sơ lư ợc và sơ bộ, Đo vẽ thí n gh iệm h iện trường đ ư ợ c tiến h ành đ ể lu ận đia chất công trình ch ứ n g chắc chắn h a n v ề k inh t ế - kỹ thuật ch o v iệc . Công tác thăm dò Viiiiỉiiti chọn khu vự c b ố trí đ ối tư ợ n g ư u tiên xây d ự n g , W W /s V ////// Công tác chọn khoảnh xây d ự n g , tu yến đ ư ờ n g, các tham s ố cơ thi nghiệm ngoài trời v// é 'M //M w / m 'M A bản của các cô n g trình đ an g thiết kế, v .v ... Thí Quan trảc 7 7 7 7 7 /7 7 7 ? n gh iệm h iện trường còn đ ư ợ c tiến hành với k hôi động thái dài hạn v^yyvyyy// lư ợ n g tư ơng đ ối lớn ở giai đ oạn đ iểu tra b ố su n g khi Công tác Yzzzzz / / / / // / / / / / . thiết k ế thi côn g [H .l]. Trong thời gian đó, đ ộ chính thi nghiêm trong phòng yyyyyyyY// xác của các chi tiêu tính toán, của v iệc tô ch ứ c thi Lập hồ sơ V 77/ / / / / / / 777777777 công trình V7m W /, côn g xây d ự n g đ ư ợ c n ân g cao và đ ánh giá m ứ c đ ộ Công tác ổn đ ịnh của cô n g trình. Vì vậy, ở bước n ày tại n gay nghiên cửu khoa học //////////, Y////Á các khoảnh b ố trí n h ữ n g côn g trình, ở các h ố m ó n g Thẳm tra YSSSssss//rssssssỵs, xây d ự ng, hẩm hào, v.v... côn g tác thí n g h iệm vẫn đ ư ợc tiếp tục. Tổ chức và kết thúc công việc Z Y ^ Z ’À Y / / / / / / A Ỳ / / / / / / A V / / / / / A V iệc p hối h ợ p tốt côn g tác thí n gh iệm hiện trường vớ i các d ạn g côn g tác khác v ề địa chât đ ảm Hình 1. Sơ đồ áp dụng các dạng khác nhau của công tác địa bảo đ ư ợ c tính đ ổ n g bộ của khảo sát xây d ự n g và d o chất ở các bước khảo sát xây dựng. đ ó, giải q u yết đ ư ợ c trọn v ẹn n h ữ n g n hiệm vụ đ ề ra. Thí n gh iệm tính chât ca - lý của đất đá ở trong Công tác chỉnh lý tài liệu trong phòng p h òn g đ ê nhận xét và đ ánh giá các n hóm đâ't đá khác Sau khi hoàn thành khảo sát xây dựng, cẩn chinh nhau, các s ố liệu tính chất cơ - lý của ch ú n g có lý tài liệu lẩn cuối và lập báo cáo với các phụ lục bàn n h ữ n g ý n gh ĩa khác nhau. lời và bản vẽ. Tât cả các công việc này đư ợc thực Khi n gh iên cứ u đá cứ n g và m ột s ố loại đá nửa hiện trong thời kỳ chinh lý tài liệu trong phòng đối cứ n g (nửa đá), các s ố liệu thí n gh iệm chi là thứ yếu . với văn bản tiêu chuấn v ề khảo sát. N ội d u n g và Các SỐ liệu n ày ch o p h ép m ở rộng phẩn nào v iệc khối lượng công v iệc này phụ thuộc vào ý nghĩa của nhận xét các tính chất của ch ú n g và ch o p h ép làm chúng, quy m ô và tẩm quan trọng của công trình mà chính xác thêm nhận xét ở h iện trường. T u y vậy, ta đã tiến hành khảo sát đ ể luận chứ ng cho bàn thiết ch ú n g k hôn g th ế làm thay đ ổ i căn bản n hận xét ở k ế và phụ thuộc vào giai đoạn khảo sát. hiện trường, vị trí b ố trí cô n g trình, đ iều k iện xây Khi thiết k ế nhừ ng công trình lớn, trong đ ổ án d ự n g và sự ồn đ ịn h của côn g trình. thiết k ế gổm nhiểu tập, ngoài báo cáo chính là m ột Khác với đá cứ n g, đ ế n hận xét và đ án h g iá n h iều tập riêng (Địa chất công trình), trong tập đầu của đồ kiểu thạch h ọc của đá nửa cú n g (argilit, đá m a m e, án thiết k ế (N h ữ ng vân đ ể tổng quát) cẩn có phẩn sét vôi, cát kết, đâ't loại sét d ính , đât cát rời xốp thuyết m inh vắn tắt (Đ iểu kiện địa chât công trình v.v...), đâ't có n g u ổ n g ốc và thành phẩn, tính chât đ ặc cho xây d ự n g ...). Khi khảo sát cho nhừ ng đối tư ợng biệt - s ố liệu thí n gh iệm trong p h ò n g và các tính chât riêng biệt không lớn lắm (thí dụ nhữ ng ngôi nhà), cơ - lý của ch ú n g có tẩm quan trọng v ô củ n g lớn và kết quả khảo sát được trình bày dưới dạng ("Kết thư ờn g là q u yết định. luận v ề điểu kiện địa châ't công trình cho xây N h ừ n g kết luận quan trọng và đ ánh giá tính chât d ự n g ..." ), có kèm theo các m inh họa cần thiết. của đất đá k h ôn g th ế chỉ dựa v à o n h ữ n g lần xác Trong tiến trình khảo sát bình thường cho các đ ịnh và đ o đạc đ ơ n lẻ, ít ỏi. Đ ê xét đ ư ợ c đầy đ ủ ch o công trình tư ơng đối lớn và lớn, cũng như khi m ỗi hệ tầng, lớp, đ ớ i h oặc m ỗi loại đâ't đá khác nhau, nghiên cửu địa chất công trình khu vực, công việc phải đảm bảo nhận đ ư ợ c n h ừ n g chí tiêu trung bình, chỉnh lý tài liệu trong p hòn g đư ợc bắt đẩu bằng v iệc trị chỉ tiêu tổn g hợp h oặc tiêu chuẩn. T rong n h ừ n g lập k ế hoạch và trình tự thời gian thực hiện, hoàn giai đoạn đ iểu tra chi tiết và b ô su n g (đê luận ch ứ n g chinh và giao nộp tài liệu cho thiết kế. Bàn k ế hoạch ch o v iệc thiết k ế các côn g trình cụ thê), n goài n h ừ n g chính lý tài liệu v ề đại th ể gổm các m ục như sau. chỉ tiêu tôhg hợp, còn cần xác lập n h ữ n g chỉ tiêu tính toán. Đ ó là n h ữ n g chi tiêu đ ư ợ c luận cứ đặc biệt đ ể 1). H oàn chinh tài liệu hiện trường: cột địa tầng, sử d ụ n g ch o n h ữ n g tính toán cu ôi củ n g. P hư ơ ng mặt cắt địa chất, bản đổ, các tài liệu thí nghiệm hiện pháp xác đ ịn h các chỉ tiêu tốn g hợp và chi tiêu tính trường, các tài liệu quan trắc dài hạn đ ộn g thái, v.v... toán các chi tiêu cơ - lý của đâ't đá đ ư ợ c trình bày ở 2). Lập thêm các mặt cắt địa châ't m ới, các bản đổ, một SỐ văn liệu. bình đổ, các bản vẽ, hình chiếu và các tài liệu đ ổ thị
  6. ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 315 khác (bô su ng vào các tài liệu đà lập khi chinh lý n h ư v ậ y phải đảm b ảo giải q uyết đ ư ợ c trọn vẹn các hiện trường); n hiệm v ụ n g h iên cứu đ iểu kiện địa chất cô n g trình 3). Xử lý thống kê c á c s ố liệu thí nghiệm hiện trong m ôi giai đoạn, với khối lư ợ n g cô n g v iệc ít nhất, trường và trong phòng, thiết lập các sơ đổ tính toán, trong thời hạn ngắn nhất. V iệc ch ọn h ệ khảo sát xây các s ố liệu tổng hợp (tiêu chuẩn) và tính toán, thực d ự n g h ợ p lý lệ thu ộc và o các đ iều kiện thiên nhiên hiện nhừng công việc tính toán khác nhau. của v ù n g , k hoảnh xây d ự n g , cũ n g n h ư kiểu, q uy m ô và đặc đ iểm cô n g trình thiết kế, hoặc cô n g tác xây 4). Phân tích toàn bộ tài liệu và nêu nhửng kết d ự n g d ự kiến. M ỗi d ạn g côn g tác địa chất là m ột bộ luận, nhận xét chủ yếu; p hận của h ệ khảo sát xây dự ng. 5). Bàn giao các tài liệu đồ thị, các sơ đổ tính toán ĐCCTKV liên quan n hiều đ ến v iệc lập bản đ ổ và các s ố liệu tính toán đ ể thiết kế; khu vự c, p hân v ù n g địa chất cô n g trình. C h ú n g ta 6). Lặp báo cáo và các phụ lục kèm theo đ ế m inh cần tìm h iểu m ột s ố vấn đ ể đã và đ an g k hiến các họa, khắng định, chứng m inh cho các kết luận và ch u y ên gia trong và n g o à i nư ớc q uan tâm nhiểu. nhận xét trong báo cáo. Khi thực hiện khảo sát xây d ự ng đ ê luặn chứng Tình hình hiện nay của phương pháp thành lập cho thiết k ế công trình, đặc biệt là nhừng công trình bản đồ địa chất công trình lớn, hoặc được thiết kê trong nhừng điều kiện công Đã có h àn g trăm tài liệu n g h iên cứ u đ ề cập tới trình phức tạp, thường nảy sinh các vấn đ ề lớn nhỏ p h ư ơ n g p h áp thành lập bản đ ổ địa châ't cô n g trình khó giải quyết trong quá trình khảo sát bình thường. d ư ớ i d ạ n g bài báo, b áo cáo khoa học, tài liệu h ư ớ n g Đ ế giải quyết được nhiệm vụ cẩn tiến hành công tác d ẫn p h ư ơ n g pháp, q uy trình và chi dẫn. Phần lớn nghiên cứu khoa học riêng theo đ ề tài, đôi khi d o một số các tài liệu đ ó đ ư ợ c đ ư a vào trong nội d u n g của cơ quan khác đảm nhiệm , son g son g với khảo sát xây n h ừ n g b áo cáo tố n g kết cô n g tác k hảo sát đã tiến dự ng. Tài liệu và kết luận cùa côn g tác điều tra theo hành và đ ư ợ c lưu trừ ờ n hiều cơ quan khác nhau. đ ể tài như th ế sè bô su ng cho kết quả khảo sát xây Trong n h ữ n g năm gần đ ây, vân đ ể thành lập bản đ ổ d ự n g và cho p hép luận chứng đẩy đù nhât cho bản địa chât cô n g trình đã đ ư ợ c thảo luận trong n hiều thiết k ế công trình và côn g việc xây d ự ng bằng hội n g h ị Q u ố c gia và Q u ốc tế. n hữ ng tài liệu địa chât công trình. Đ ư ợ c chú ý n h iều nhâ't là p h ư ơ n g p h áp thành lập Việc lập hổ sơ các công trình chiếm m ột vị trí nhất bản đ ổ địa châ't cô n g trình. N h ữ n g n h iệm vụ cấp định trong các d ạng tác nghiệp. Đ ó là việc theo dõi, thiết sau đ ây cẩn đ ư ợ c giải quyê't: ĩ) Xác đ ịnh câp nhằm cải tạo, m ờ rộng, xây thêm , khôi phục, hoặc ban đ ổ và cò n g d ụ n g cua nổ; 2) Xác đ ịn h n g u y ên tăc nhân lúc xuât hiện và phát triển biến d ạng hoặc mâ't và p h ư ơ n g p háp thành lập bản đ ổ địa chất công Ổn định. Trong tâ't cả các trường hợp đó đ ểu cẩn theo trình và trước hết ỉà bản đo cơ bản, bắt b uộc m ang dõi tình trạng của công trinh (của m óng, đ ộ sâu đặt tính chất q u ố c gia; 3) Q u y ết đ ịn h n g u y ên tắc và m óng, công tác thoát nước, v .v ... cũng như nhửng n h iệm v ụ p hân v ù n g địa chất cô n g trình; 4) Tiêu điểu kiện địa chất công trình n ai công trình được b ố chuẩn hóa các chú giải; 5) Đ ưa v à o n ể n ếp toàn bộ trí), trạng thái của dâ't đá, đ iều kiện địa chất thủy cô n g tác v ề v è bản đ ổ địa chất cô n g trình. văn, v.v... Phân tích n h iều tài liệu h iện có cho thây tu y ệt đại Kiểm tra tài liệu địa chất công trhĩh là một dạng công tác rất quan trọng. N ội d u n g của kiểm tra là cho kết đa s ố các ch u y ên gia th ố n g nhâ't ý kiên v ề m ột s ố luận về tài liệu và báo cáo đ ê luận chứng cho thiết tình hình cơ bản d ư ới đây. kế; v ể việc đánh giá điểu kiện địa chất của công tác 1). N h iệm vụ cơ bản cùa đ o v ẽ địa chât cô n g trình xây dựng; v ề n gu yên nhân biến dạng, tai nạn cùa các ỉà b iếu thị khách quan trên n ền địa hình các điều cô n g trình, v ề n hừ n g biện pháp xây dự ng cẩn thiết, kiện địa chất cô n g trình của m ột khu v ự c nào đ ó, tức nhằm đảm bảo ổn định cho công trình, an toàn cho là n h ữ n g đ iều kiện địa châ't của v iệc xây d ự n g các thi công xây d ự n g và khai thác m ỏ, v.v..., qua đ ó ta cô n g trình, của v iệc tiến hành cô n g tác m ỏ tại các m ò thây rằng kiểm tra là d ạng công tác phức tạp, và k hoán g sản và n hiều d ạ n g kinh t ế khác của khu vực. quan trọng, đòi hỏi trình độ u yên thâm và tay n gh ề Đ iều kiện địa chât cô n g trình đ ư ợ c biểu thị trên bản v ử n g vàn g đối với các chuyên gia được giao nhiệm đ ổ càn g khách quan và chính xác b ao n hiêu thì bản vụ đó. đ ổ càng có n hiều ý n ghĩa thực tiễn bây n hiêu. N h ư vậy, đ iều tra địa châ't công trình bao giờ 2). C ơ sở của v iệc lập bản đ ổ địa chất côn g trình cũ n g là côn g trình tổng hợp. Trong đó cẩn nghiên phải là n g u y ên tắc khoa học thống nhâ't. Theo n gu yên cứu toàn b ộ các điểu kiện địa chất tự nhiên và áp tắc đ ó thì đ iểu kiện địa chât công trình lu ôn lu ôn và d ự n g đ ổn g bộ nhiều dạng công tác địa chất phức nhât thiết phải đ ư ợc biếu thị g iố n g nhau, k hôn g phụ tạp. Các d ạng công tác đ ó và n hửng phương pháp thuộc m ứ c đ ộ phứ c tạp và dạng xây dựng, n hư n g với tiến hành ch ủ ng thường hợp thành m ột hệ công việc m ứ c đ ộ chi tiết khác nhau tủy theo tỷ lệ bản đổ. Bản khảo sát xây d ụ n g. Một hệ hợp lý công tác khảo sát đ ổ n hư th ế có thê gọi là bản đổ địa chất công trình
  7. 316 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT chung, cơ bản hay đơn giản hơn là bàu đô địa chất công H iến nhiên là việc biểu thị đ iểu kiện địa chất trình cùa khu vực và tương tự như các bản đ ổ địa chất, công trình sê khác nhau và cũ n g có nhiều ý kiến đối địa chât thủy văn, địa m ạo hiện hành. lập với n g u y ên tắc "thành hệ" trong việc thành lập 3). N goài bản đ ổ địa chât công trình cơ bán, trong bản đ ổ địa chât công trình. m ột s ố trường hợp, có thê cần thành lập cả các bản đổ Đ ối với bản đổ địa chât công trình cơ bản tỷ lệ chuyên môn đ ê biếu thị điểu kiện địa chât riêng cho khác nhau, hợp lý nhât nên ứ ng d ụ n g n g u y ên tắc địa từng dạng xây dựng, từng d ạng sừ dụng kinh t ế khu chất công trình thực thụ. Khi ứ ng d ụ n g n g u y ên tắc vực nhất định hoặc liên quan đến điểu kiện địa chất này, đều có xét tới tình hình sau đây. V iệc nghiên đặc biệt, với sự phân bô' các quá trình và hiện tượng cứu địa chất công trình của khu v ự c thực châ't là địa chât nào đó. Thí dụ, thuộc vê' bản đô' chuyên nghiên cứu địa chất tiếp tục trên m ột quan điếm m ôn có thê là bản đ ổ cấu trúc - kiến tạo của khoảnh nhât định, bởi vì việc n ghiên cứu ch ú ng đã đ ư ợc tiến tunen, bản đ ổ d ọc theo tuyến tàu điện ngầm hay bản hành với m ột m ức độ chi tiết nào đó. Vì vậy, bản đổ đổ cắt ngang ở đ ộ cao nào đ ó của diện tích xây dự ng địa châ't công trình phải đáp ú n g các điều kiện chủ công trình đẩu m ối thủy lợi, nhà máy g iến g mỏ, yếu dư ới đây. công trường khai thác lộ thiên, bản đổ toàn vù ng 1). C ung câp thông tin đ ộc lập và d ễ đọc; giải đáp trượt hay từng khoảnh của nó, bản đồ phân vù ng đ ư ợc trực tiếp, rõ ràng v ề vân đ ể liên quan tới việc động đất, v.v... Bản đổ chuyên m ôn còn có th ể được đánh giá điểu kiện địa châ't công trình của khu vực thành lập như là bản m inh họa những tống hợp lý n ghiên cứu, với m ức đ ộ chi tiết phù hợp tỷ lệ bản đổ. thuyết lớn. Thí dụ, đ ê m inh họa m ột cách nối bật sự 2). K hông lặp lại bản đ ổ địa châ't, địa m ạo, địa hình thành các tính chất của đất đá và nhừng quy chât thủy văn và n hừ n g bản đồ khác, chi sừ d ụn g luật biến đối chúng trong không gian, có thê thành m ột SỐ tài liệu được biểu thị trên các bản đổ này cho lập bản đ ổ phân b ố các thể đất đá tý lệ nhò. Sau m ục đích địa chât công trình. củng, trong nhiều trường hợp, bản đổ chuyên môn là bản đo phân vùng địa chất công trình. 3). K hông dựa vào các phạm trù khoa h ọ c đ ang còn tranh cãi và không xác địrth. 4). Cẩn thống nhất không n hững phân cấp bản đ ổ theo tý lệ, theo n guyên tắc thành lập và cả chú giải 4). Phát triến thêm n hử n g vân đ ề trong p hư ơng và cách trình bày nữa. pháp thành lập bản đ ổ địa chât côn g trình. Các vân đ ể ấy đ ểu dựa vào tài liệu n ghiên cứu v ể địa chất Tống quan tình hình hiện nay v ề phư ơng pháp công trình của đất đá, địa hình, nư ớc dưới đất, các thành lập bản đ ổ địa chất công trình, không thể quá trình và hiện tượng địa chất, các yếu tố tự nhiên không nói tới m ột đặc điểm là m ặc dầu v ề n hiều vấn khác và cho phép tìm ra giải pháp tối ưu v ề việc sử đề, các ý kiến đã tương đối thống nhât, n hư ng d ụ n g hợp lý m ôi trường địa chất, bảo v ệ n ó trong nhừng vấn đ ề căn bản liên quan tới n guyên tắc và khi quy hoạch khai thác lãnh thố, thiết k ế các công phương pháp biếu thị điều kiện địa chất công trình ở trình và công tác xây dựng. trên bản đ ổ hãy còn chưa được giải quyết. N hư đã nhắc tới ở trên, yếu tố quan trọng nhất Tài liệu tham khảo của điểu kiện địa chất công trình là đất đá. Vì vậy, bản đ ổ địa chât công trình trước hết phải th ể hiện C ụ c Đ ịa c h â t v à K h o á n g s ả n V iệ t N a m , 1999. Q u y c h ế đ o v ẽ lậ p quy luật phân b ố ở trong vỏ Trái Đất của các loại đất b ả n đ ồ đ ịa châ't công trìn h ti lệ 1:50.000 (1:25.000). Bộ Công n g h iệ p , C ụ c Đ ịa c h ấ t và K h o á n g sả n V iệ t N a m . 2 3 tr. H à N ộ i. đá có tính châ't khác nhau. Đ ây là vân đ ề lý thuyết đầu tiên và chủ yếu - phương pháp thành lập bản đổ E n c y c lo p e d ia o f G e o lo g y . V o lu m e 1, (4 4 4 -5 8 0 ); V o lu m e 2 (1- địa châ't công trình. 34). E ỉs e v ie r A c a d e m ic P ress. H iện nay có hai k hu ynh h ư ớ n g xác đ ịnh n g u y ên H iệ p h ộ i Đ ịa ch â't C ô n g tr ì n h Q u ố c tế ( I A E G ) , 1976. B á n đ ổ Đ ịa tắc và p hư ơn g pháp khác nhau đ ê thành lập bản đ ổ c h â't C ô n g t r ì n h . H ư ớ n g d â n c á c h th à n h lậ p . C ơ q u a n th ô n g địa chất côn g trình. T heo k hu ynh h ướng đẩu, cơ sở t â n c ủ a U N E S C O , x u ấ t b ả n tạ i P a ris , 197 6 . Liên đoàn 2 Địa của v iệc đặc trưng địa châ't côn g trình phải là c h ấ t T h ủ y v ã n ấ n h à n h n ộ i bộ, 1994. H à N ộ i. 118 tr. N g ư ờ i d ịc h : n gu yên tắc "thành hệ", tức là phân chia ra các thể, Đ ặ n g N g ọ c T r à n . N g ư ờ i h iệ u đ ín h : P h ạ m X u â n . phức hệ địa chât - n gu ồn g ốc của đằt đá. Theo I n t e r n a tio n a l A s s o c ia tio n of E n g i n e e r in g G e o lo g y (IA E G ), khuynh h ư ớng thứ hai, đ ể làm cơ sở cho v iệc đặc 1976. E n g i n e e r in g G e o lo g ic a l m ap s. A g u id e to th e ir trưng và đánh giá địa chất côn g trình đ o vẽ, phải P re p a ra tio n . T h e U n e s c o P re s s . P aris. 79 p g s. lấy nguyên tắc địa chất công trình thực thụ, tức là phân L ô m ta đ z e V .Đ ., 1978. Đ ịa c h ấ t c ô n g t r ì n h . T h ạ c h l u ậ n c ô n g chia ra các nhóm, phụ nhóm đất đá khác nhau cơ bản v ề tr ì n h . N X B Đ ạ i h ọ c v à T r u n g h ọ c c h u y ê n n g h iệ p . 4 56 tr. H à N ộ i. các tính chất. N g ư ờ i d ịc h c h ín h v à h iệ u đ ín h : P h ạ m X u â n .