Xem mẫu

  1. Desipramin Tên gốc: Desipramin Tên thương mại: NORRPRAMIN Nhóm thuốc và cơ chế: Desipramin là thuốc được dùng điều trị trầm cảm. Desipramin thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA). ở một số bệnh nhân trầm cảm, nồng độ bất thường của các chất dẫn truyền thần kinh trong não có thể là nguyên nhân gây bệnh. Desipramin cải thiện tâm trạng và làm giảm trầm cảm do làm tǎng nồng độ các chất dẫn truyền thần kinh trong não. Desipramin cũng là chất tạo nên tác dụng
  2. chống trầm cảm của một TCA khác là imipramin (TOFRANIL), vì cơ thể chuyển imipramin thành desipramin. Kê đơn: Có Dạng dùng: Viên nang 10mg, 25mg, 50mg, 100mg. Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC trong bao bì kín tránh ánh sáng. Chỉ định: Desipramin được dùng để nâng cao tâm trạng của bệnh nhân trầm cảm và để ngǎn ngừa những dao động tâm trạng ở bệnh nhân hưng/trầm cảm.
  3. Desipramin cũng có tác dụng an thần (mặc dù kém phần lớn các TCA khác). Do đó, thuốc có ích cho bệnh nhân trầm cảm bị mất ngủ, khó ngủ và cǎng thẳng. Cách dùng: Liều desipramin tuỳ thuộc nhu cầu của bệnh nhân. Một số thầy thuốc khởi đầu bằng liều khá thấp, chừng 25mg/ngày, để làm giảm nguy cơ gây ngủ quá mức khi bắt đầu điều trị; sau đó liều lượng sẽ được tǎng dần. Một số thầy thuốc khác lại thích cho liều desipramin 1 lần/ngày, trong trường hợp này nói chung nên uống thuốc lúc đi ngủ để lợi dụng đặc tính gây ngủ của thuốc. Người già và bệnh nhân bị bệnh gan giai đoạn muộn cần giảm liều. Tương tác thuốc: Desipramin tương tác với nhiều thuốc và dược phẩm làm chậm chức nǎng não khác, như rượu, các barbiturat, benzodiazepin, ví dụ lorazepam (ATIVAN), diazepam (VALIUM), temazepam (RESTORIL), oxazepam (SERAX), clomazepam (KLONOPIN) cũng the zolpidem (AMBIEN) và các thuốc ngủ. Reserpin có tác dụng kích thích trên bệnh nhân đang dùng các TCA. Không nên dùng desipramin với các TCA khác, với các thuốc ức chế monoamin oxidase như isocarboxazid (MARPLAN), phenelzin (NARDIL),
  4. tranylcypromin (PARNATE) và procarbazin (MATULANE) vì sốt cao, co giật và thậm chí tử vong có thể xảy ra khi dùng những thuốc này cùng nhau. Cimetidin (TAGAMET) có thể làm tǎng nồng độ desipramin trong máu, gây ra những tác dụng phụ. Những thuốc khác cũng có tác dụng này là propafenon (RHYTHMOL), flecainid (TONOCARD), quinidin (QUINIDEX, QUINAGLUNATE) và fluoxetin (PROZAC). Đối với thai nghén: Có rất ít thông tin về ảnh hưởng của desipramin trên thai nhi. Thầy thuốc có thể dùng desipramin nếu lợi ích của thuốc tỏ ra vượt quá những nguy cơ tiềm ẩn và chưa được rõ. Đối với bà mẹ đang nuôi con bú: Chưa rõ desipramin có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Tác dụng phụ: Những tác dụng phụ hay gặp nhất có liên quan với desipramin là nhịp tim nhanh, nhìn lóa, bí đái, khô miệng, táo bón, tǎng hoặc giảm cân và tụt huyết áp khi đứng. Phát ban, mày đay, co giật và viêm gan là những tác dụng phụ hiếm gặp. Desipramin cũng làm tǎng nhãn áp ở một số bệnh nhân bị glôcôm. Quá liều desipramin có thể gây nhịp tim bất thường hoặc co giật nguy hiểm đến tính mạng. Sau khi dùng liều cao kéo dài, ngừng đột ngột các TCA, bao gồm desipramin, có thể gây các triệu chứng của hệ acetylcholin như buồn nôn, nôn
  5. hoặc ỉa chảy. Do đó, nhiều thầy thuốc khuyên nên giảm dần liều khi ngừng TCA.
nguon tai.lieu . vn