Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2017-2018 - Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo

Tài Liệu Phổ Thông,Đề thi - Kiểm tra
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0      15      0
Mã tài liệu htjcuq Danh mục Tài Liệu Phổ Thông,Đề thi - Kiểm tra Tác giả Loại file PDF Số trang 4 Dung lượng Lần tải 0 Lần xem 15
Tài liệu được tải hoàn toàn Tải Miễn phí tại tailieumienphi.vn

Vận dụng kiến thức và kĩ năng để thử sức với Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2017-2018 - Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo. Qua đó, các em sẽ được củng cố lại kiến thức cũng như trau dồi kinh nghiệm khi giải đề. Chúc các em ôn thi thật tốt và đạt điểm cao trong kì thi học kì sắp tới.

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 NĂM 2017-2018 TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN HƯNG ĐẠO A/ KIỂM TRA ĐỌC : (10đ) I. Đọc thành tiếng (3đ ) - Nội dung kiểm tra: GV cho HS đọc một đoạn văn khoảng 150 chữ thuộc chủ đề : Nam và nữ, Những chủ nhân tương lai (Từ tuần 29 đến tuần 33). Kết hợp trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc. - Hình thức kiểm tra: Cho HS đọc đoạn văn, thơ trong các bài tập đọc thuộc chủ đề nói trên bằng hình thức bốc thăm . II. Đọc thầm (7đ) (35 phút) Đọc thầm bài : “ Chim họa mi hót” (TV lớp 5 tập 2 trang 123) Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành các bài tập sau: 1/ (1đ) Tác giả cảm nhận tiếng hót của chim họa mi rất hay qua chi tiết nào? a) Hót vang lừng chào nắng sớm. b) Khi êm đềm, khi rộn rã, như một điệu đàn. c) Làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ. d) Nó kéo cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn gần xa đâu đó lắng nghe. 2/ (1đ) Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, chim họa mi làm gì? a) Tìm vài con sâu ăn lót dạ. b) Xù lông rũ hết những giọt sương. c) Hót vang lừng chào nắng sớm. d) Chuyền từ bụi nọ sang bụi kia. 3/ (1đ) Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của câu văn sau : Rồi hôm sau, khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con hoạ mi ấy lại hót vang lừng. ………………………………………………………………………………………… 4/ (0,5đ) Hai từ đồng nghĩa với từ “êm đềm” là: 5/ (1đ) Dòng nào sau đây chỉ gồm các từ láy ? a) êm đềm, rộn rã, mờ mờ, cỏ cây, say sưa. b) êm đềm, rộn rã, mờ mờ, say sưa, vừa vẩn. c) êm đềm, rộn rã, mờ mờ, say sưa, từ từ. d) êm đềm, rộn rã, mờ mờ, xa gần, nhanh nhẹn. 6/ (0,5đ) Hai từ trái nghĩa với từ “tĩnh mịch” là: ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… 7/ (0,5đ) Dấu phẩy trong câu : “Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết tự phương nào bay đến bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót.” có tác dụng : a) Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ. b) Ngăn cách các vế câu ghép. c) Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ. d) Ngăn cách các chủ ngữ trong câu. 8/ (0,5đ) Trong các cụm từ: nhắm hai mắt, kéo dài cổ, thu đầu, những từ mang nghĩa gốc là: a/ Chỉ có từ mắt mang nghĩa gốc. b/ Chỉ có từ cổ mang nghĩa gốc. c/ Chỉ có từ đầu mang nghĩa gốc. d/ Cả ba từ: mắt, cổ, đầu mang nghĩa gốc. 9/ (1đ) Đặt 1 câu ghép có cặp quan hệ từ: Tuy… nhưng … B. KIỂM TRA VIẾT : (10đ) I. Viết chính tả : ( 2đ) Bài viết : Thuần phục sư tử (20 phút) (SGKTV5 T2/tr117&118) - ( Viết đoạn: Một tối, …… đến con sư tử hung dữ.) II- Tập làm văn : (8đ) Chọn một trong hai đề sau: (35 phút) * Đề 1: Em hãy tả một người bạn mà em quý mến nhất. * Đề 2: Em hãy tả ngôi nhà em đang ở. Đáp án đề thi kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt 2018 - TH Trần Hưng Đạo A/ KIỂM TRA ĐỌC : (10đ) I.: Đọc thành tiếng (3đ ) * Cách đánh giá, cho điểm : - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm : 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm II. Đọc thầm (7đ) (35 phút) Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành các bài tập sau: 1/ (1đ) Tác giả cảm nhận tiếng hót của chim họa mi rất hay qua chi tiết nào? b) Khi êm đềm, khi rộn rã, như một điệu đàn. 2/ (1đ) Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, chim họa mi làm gì? c) Hót vang lừng chào nắng sớm. 3/ (1đ) Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của câu văn sau : Rồi hôm sau,/ khi phương đông vừa vẩn bụi hồng,/ con hoạ mi ấy /lại hót vang lừng. TN TN CN VN 4/ (0,5đ) Hai từ đồng nghĩa với từ “êm đềm” là: êm ả, yên ả, … 5/ (1đ) Dòng nào sau đây chỉ gồm các từ láy ? c) êm đềm, rộn rã, mờ mờ, say sưa, từ từ. 6/ (0,5đ) Hai từ trái nghĩa với từ “tĩnh mịch” là: ồn ào, náo nhiệt, náo động, ... 7/ (0,5đ) Dấu phẩy trong câu : “Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết tự phương nào bay đến bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót.” có tác dụng : a) Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ. 8/ (0,5đ) Trong các cụm từ: nhắm hai mắt, kéo dài cổ, thu đầu, những từ mang nghĩa gốc là: d/ Cả ba từ: mắt, cổ, đầu mang nghĩa gốc. 9/ (1đ) Đặt 1 câu ghép có cặp quan hệ từ: Tuy… nhưng … Tuy Dương bị khuyết tật đôi tay nhưng bạn ấy viết chữ rất đẹp. B. KIỂM TRA VIẾT : (10đ) I. Viết chính tả : ( 2đ) Bài viết : Thuần phục sư tử (20 phút) (SGKTV5 T2/tr117&118) - ( Viết đoạn: Một tối, …… đến con sư tử hung dữ.) - Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1 điểm. - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1 điểm. * Lưu ý : Nếu viết chữ hoa không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày không sạch đẹp,... trừ 0,25 điểm toàn bài. II - Tập làm văn : (8đ) Chọn một trong hai đề sau: (35 phút) * Đề 1: Em hãy tả một người bạn mà em quý mến nhất. * Đề 2: Em hãy tả ngôi nhà em đang ở. - Viết được một bài văn tả một bạn hoặc tả ngôi nhà có đủ 3 phần, đúng yêu cầu thể loại văn tả người hoặc tả cảnh đã học, độ dài bài viết từ 15 câu trở lên. - Điểm thành phần được chia như sau: + Mở bài: 1 điểm. + Thân bài : 4 điểm (Nội dung: 1.5đ; kĩ năng: 1.5 đ; Cảm xúc: 1đ). + Kết bài: 1 điểm. + Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm. + Dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm. + Sáng tạo: 1 điểm. * Gợi ý đáp án đề 1 như sau: a/ Mở bài: 1 điểm. Giới thiệu được bạn sẽ tả: Tên gì? Em quen biết với bạn từ khi nào? …. (GT trực tiếp hoặc gián tiếp). b/ Thân bài: 4 điểm. * Tả hình dáng: (2đ) - Tả bao quát: tầm thước, tuổi tác, cách ăn mặc, ….. - Tả chi tiết: gương mặt, đầu tóc, da dẻ, mắt, mũi, răng, tai, …... * Tả tính tình: (2đ) Thông qua lời nói, cử chỉ, việc làm, ….. Điểm thành phần được chia như sau: Nội dung: 1.5đ; kĩ năng: 1.5 đ; Cảm xúc: 1đ c/ Kết bài: 1 điểm. Nói lên được tình cảm, mong ước của mình về bạn vừa tả. - Chữ viết đẹp, đúng chính tả: 0,5 điểm. - Dùng từ đặt câu đúng và hay: 0,5 điểm. Bài làm sáng tạo, biết dùng từ ngữ gợi tả, biểu cảm; biết sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa phù hợp trong miêu tả: 1 điểm.


NỘI DUNG TÓM TẮT FILE

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2017-2018 - Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo

of x

  HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU


Bước 1:Tại trang tài liệu tailieumienphi.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên tailieumienphi.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình


 
Mã tài liệu
htjcuq
Danh mục
Tài Liệu Phổ Thông,Đề thi - Kiểm tra
Thể loại
Đề thi học kì, Đề thi học kì 2 lớp 5, Đề thi Tiếng Việt lớp 5, Đề thi học kì môn Tiếng Việt, Đề ôn thi học kì 2, Đề thi Tiếng Việt tham khảo
Loại file
PDF
Số trang
4
Dung lượng
Lần xem
15
Lần tải
0
 
LINK DOWNLOAD

De-thi-hoc-ki-2-mon-Tieng-Viet-lop-5-nam-2017-2018-Truong-Tieu-hoc-Tran-Hung-Dao.PDF[]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền Phần mềm chuyển PDF thành .Doc
Pass giải nén (Nếu có):
tailieumienphi.vn
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

Tài liệu tương tự

TÀI LIỆU NỔI BẬT