Xem mẫu

  1. CĂN  ỆNH  LAN B HÀ  Gi ng  ên     ầ Nguyễ Ngọc  ả vi :TS.Tr n  n  Anh  Thư
  2. NỘI DUNG  Tổng quan về lợi ích từ thương mại quốc tế.  Giới thiệu về căn bệnh.  Căn bệnh .  Giải pháp cho căn bệnh.  Tình huống nghiên cứu.
  3. 1. TỔNG QUAN VỀ TMQT  1.1Lý thuyết về lợi thế của A.Smith và D. Ricardo Lý thuyết về hàm lượng các yếu tố  1.2 của Heckcher – Ohlin
  4. 2. GIỚI THIỆU VỀ CĂN BỆNH Mỗi quốc gia có điều kiện tự nhiên khác nhau  lợi thế Giai đoạn đầu : xuất khẩu sản phẩm sơ chế, là sản phẩm có lợi thế.
  5.  CƠ HỘI  NGUY CƠ  Sử dụng nguồn lực  Giá xuất khẩu sản hiệu quả phẩm sơ chế tăng:  Hình thành và phát  -> Thay đổi chiều triển các ngành công nghiệp hướng phát triển  Tăng trưởng kinh tế  -> Lạm phát  -> Thất nghiệp  -> Thâm hụt thương mại  -> Nguồn lực phân bổ
  6. 3. CĂN BỆNH HÀ LAN  Là hiện tượng phổ biến thường xảy ra ở các nước đang phát triển.  Nguồn gốc: WINFALLS  tức : “Của từ trên trời rơi xuống”.
  7. 3. CĂN BỆNH HÀ LAN  Của từ trên trời rơi xuống, như:  Khám phá ra quặng mỏ qúi  Giá xuất khẩu sản phẩm sơ chế tăng vọt  Dòng vốn vào (FDI, ODA) tăng vọt
  8. Các nước đã mắc bệnh này:  Hà Lan: 1960, khi khám phá nguồn khí đốt tự nhiên  Ả Rập, Indonesia, Mexico, Nigeria : 1970, khi cú sốc giá dầu thế giới xảy ra.  Ai Cập, Israel: 1978, khi được viện trợ lớn từ Chính phủ Mỹ.
  9. Công cụ phân tích  TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC  er = e. P*/ P
  10. Diễn biến  KhiP* tăng  Thu ngân sách tăng (từ thuế xuất khẩu)  G tăng cho sản xuất hàng ngoại thương (nông nghiệp, khai thác, sơ chế) Nguy cơ IF% tăng  er giảm.  Nguồn lực phân bổ không đều, chuyển sang những ngành bùng nổ xuất khẩu.
  11. Diễn biến (tt)  Khi dòng vốn vào tăng vọt:  Cơ chế thả nổi: Nội tệ tăng giá  X tăng, M giảm Cán cân thương mại xấu đi.  Cơchế cố định: Nguy cơ lạm phát vì CB mua ngoại tệ để giữ tỷ giá.
  12. 4. GIẢI PHÁP  Khi lạm phát tăng :  Phá giá nội tệ theo tỷ lệ lạm phát.  Chính sách tiền tệ thu hẹp .  Chính sách tài khoá thu hẹp, theo hướng:  - Giảm Ig khi lạm phát cao, tăng Ig khi bùng nổ xuất khẩu kết thúc.  - Đầu tư vào dự án dài hạn.
  13. 5. Tình huống nghiên cứu  INDONESIA  NIGERIA  1959 – 1966: U = 16%  Chiến tranh sắc tộc  1973 – 1974: P dầu Quân đội đông. thế giới tăng mạnh,  1973 – 1974: GDP GDP tăng 16% . tăng 23%.  1979 – 1980 : P dầu  1979 – 1980: GDP thế giới tăng, GDP tăng 23%. tăng 23 %.
  14. 5. Tình huống nghiên cứu  INDONESIA  NIGERIA  Phá giá đúng lúc, kịp  Cố định tỷ giá nên IF thời, rồi thả nổi tỷ % tăng mạnh. giá.  Gia tăng Cg để phục  Chính sách thu hẹp tài vụ chiến tranh . khoá: giảm trợ cấp  Gia tăng Ig vào nhiều cho sản phẩm từ dầu, công trình không hiệu giảm Ig công , tăng Ig quả  tham nhũng . cho nông nghiệp.  Giảm Ig vào nông  Chính sách thu hẹp nghiệp tiền tệ: phát hành trái phiếu .
  15. 5. Tình huống nghiên cứu  INDONESIA  NIGERIA  Hệ quả : vượt qua  Hệ quả : tệ hơn so căn bệnh Hà Lan với trước khi có  1982 – 83: Sản Winfalls lượng lương thực/  Xuất khẩu nông người tăng 33% so nghiệp giảm 2/3 trong với năm 1970s. 1973 – 1984.  U giảm  g(y) giảm 60% so với trước Winfalls.