Đề cương ôn tập học kì 2 môn Vật lí 11 năm 2018-2019 - Trường THPT Phan Bội...

  • 1 month ago
  • 0 lượt xem
  • 0 bình luận

  • Ít hơn 1 phút để đọc

Giới thiệu

Tham khảo và luyện tập với Đề cương ôn tập học kì 2 môn Vật lí 11 năm 2018-2019 - Trường THPT Phan Bội Châu giúp các em hệ thống kiến thức môn học hiệu quả, đồng thời nâng cao khả năng ghi nhớ để đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới.

Thông tin tài liệu

Loại file: DOC , dung lượng : 0.39 M, số trang : 16

Xem mẫu

Chi tiết

  1. SỞ GD – ĐT PHÚ YÊN TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU TỔ: VẬT LÍ ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÍ 11 HỌC KÌ I NĂM HỌC  2019 – 2020 CHƯƠNG I. ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG Câu 1: Điện tích điểm là A. vật có kích thước rất nhỏ.                             B. điện tích coi như tập trung tại một   điểm. C. vật chứa rất ít điện tích. D. điểm phát ra điện tích. Câu 2: Cho hai điện tích điểm có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi.  Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong môi trường A. Chân không. B. nước nguyên chất. C. không khí ở điều kiện chuẩn. D. dầu hỏa. Câu 3: Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ  lớn lực Culông A. tăng 4 lần.        B. tăng 2 lần.        . giảm 4 lần.              D. giảm 2 lần. Câu 4: Chọn câu đúng. Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi  thì lực tương tác giữa chúng  A. Không thay đổi. C. Giảm đi bốn lần. B. Giảm đi một nửa. D. Tăng lên gấp đôi. Câu 5: Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy  Culông tăng 2 lần thì hằng số A. tăng 2 lần. B. vẫn không đổi. C. giảm 2 lần.                   D. giảm 4   lần. Câu 6: Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10 ­4/3 C đặt cách nhau 1m trong parafin  có điện môi bằng 2 thì chúng A. hút nhau một lực 0,5N B. hút nhau một lực 5N. C. đẩy nhau một lực 5N. D. đẩy nhau một lực 0,5N.
  2. Câu 7:  Hai điện tích điểm cùng độ  lớn 10  ­4C đặt trong chân không, để  tương tác nhau  bằng một lực có độ lớn 10 ­3N thì chúng phải đặt cách nhau A. 30000m B. 300m C. 90000m                      D. 900m. Câu 8: Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút  nhau một lực là 21N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện   tích đó sẽ A. hút nhau bằng một lực 10N. B. hút nhau bằng một lực 44,1N. C. đẩy nhau bằng một lực 10N. D. đẩy nhau bằng một lực 44,1N. Câu 9: Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì lực  tương tác Culông giữa chúng là 12N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực   tương tác giữa chúng là 4N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là A. 3 B. 1/3 C. 9                       D. 1/9 Câu 10: Hai điện tích  điểm đặt cách nhau 100cm trong parafin có hằng số điện môi bằng  2 thì lực tương tác là 1N. Nếu chúng được đặt cách nhau 50cm trong chân không thì lực   tương tác có độ lớn là A. 1N. B. 2N.  C. 8N.                D. 48N. Câu 11: Có hai điện tích  q1 = 2.10­6 (C), q2 = ­ 2.10­6 (C), đặt tại hai điểm A, B trong chân  không và cách nhau một khoảng 6 (cm). Một điện tích q3 = 2.10­6 (C), đặt trên đương trung  trực của AB, cách AB một khoảng 4 (cm). Độ lớn của lực điện do hai điện tích q 1 và q2 tác  dụng lên điện tích q3 là A. F = 14,40 (N). B. F = 17,28 (N). C. F = 20,36 (N). D. F = 28,80 (N). Câu 12: Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (ε = 81) cách nhau 3 (cm). Lực   đẩy giữa chúng bằng 0,2.10­5 (N). Hai điện tích đó A. trái dấu, độ lớn là 4,472.10­2 (μC). B. cùng dấu, độ lớn là 4,472.10­10 (μC). C. trái dấu, độ lớn là 4,025.10­9 (μC). D. cùng dấu, độ lớn là 4,025.10­3 (μC). Câu 13: Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10­7 (C) và 4.10­7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1   (N) trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là A. r = 0,6 (cm). B. r = 0,6 (m). C. r = 6 (m). D. r = 6 (cm). Câu 14: Tại 3 đỉnh của 1 tam giác đều cạnh a = 6cm, đặt 3 điện tích điểm q1 = 6.10­9C , q2  = q3 = ­8.10­9C. Độ  lớn lực tác dụng của hệ điện tích lên 1 điện tích điểm q0 = 6,67.10­9C  đặt tại tâm của tam giác đó là : A. 7.104N B. ­7.104N C. 7.10­4N D. ­7.10­4N Câu 15: Hai vật nhỏ mang điện tích trong không khí cách nhau đoạn 1m, đẩy nhau bằng  lực 1,8N. Điện tích tổng cộng của 2 vật là 3.10­5C. Tính điện tích mỗi vật
  3. A. q1 = ­10­5C , q2 = 4.10­5C B. q1 = ­10­5C , q2 = ­ 2.10­5C C. q1 = 2.10­5C , q2 = 10­5C D. q1 = 1,5.10­5C , q2 = 1,5.10­5C Câu 16: Hai quả cầu bằng kim loại nhỏ giống nhau, mỗi quả có điện tích q , khối lượng   10g; được treo bởi 2 sợi dây cùng chiều dài 30cm vào cùng 1 điểm. Giữ quả cầu 1 cố định   theo phương thẳng đứng, dây treo quả cầu 2 lệch góc 60º so với phương thẳng đứng. Cho  g = 10m/s2. Điện tích q của mỗi quả cầu là  A. 4.10­6C B. 3.10­6C C. 2.10­6C D. 10­6C Câu 17:  Xét cấu tạo nguyên tử  về  phương diện điện. Phát biểu nào sau đây là   không  đúng? A. Prôtôn mang điện tích là + 1,6.10 ­19 C. B. Khối lượng của nơtron xấp xỉ bằng khối lượng của prôtôn. C. Tổng số  hạt prôtôn và nơtron trong hạt nhân luôn bằng số  êlectron quay quanh   nguyên tử. D. Điện tích của prôtôn và điện tích của êlectron gọi là điện tích nguyên tố. Câu 18: Hạt nhân của nguyên tử oxi có 9 prôtôn và 9 nơtron. Số êlectron của nguyên tử oxi  ở trạng thái trung hòa về điện là A. 9 B. 16 C. 17 D. 8. Câu 19: Tổng số prôtôn và electron của một nguyên tử có thể là số nào dưới đây? A. 11 B. 13 C. 15 D. 16 Câu 20: Nguyên tử đang có điện tích là – 1,6.10 ­19C, khi nhận thêm 2 êlectron thì nó A. là iôn dương. B. vẫn là một iôn âm C. trong hòa về điện                                  D. có điện tích không xác định được. Câu 21: Điều kiện để một vật dẫn điện là A. vật phải ở nhiệt độ phòng. B. có chứa các điện tích tự do. C. vật nhất thiết phải bằng kim loại. D. vật phải mang điện tích. Câu 22: Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát A. êlectron chuyển từ vật này sang vật khác. B. vật bị nóng lên. C. các điện tích tự do được tạo lên trong vật D. các điện tích bị mất đi.
  4. Câu 23: Ba quả cầu kim loại tích điện lần lượt là + 3 C, ­ 7 C, ­ 4 C. Khi cho chúng tiếp   xúc với nhau thì điện tích của hệ là A. – 8C. B. – 11C.  C. + 14 C.                 D. + 3 C. Câu 24: Điện trường là A. môi trường không khí bao quanh điện tích. B. môi trường chứa các điện tích. C. môi trường bao quanh các điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các  điện tích khác đặt trong đó. D. môi trường dẫn điện. Câu 25: Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ. B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng. C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó D. tốc độ dịch chuyển của điện tích tại điểm đó. Câu 26: Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ.  Điện tích sẽ chuyển động A. Ngược chiều đường sức điện trường. B. Dọc theo chiều đường sức điện trường. C. Vuông góc với đường sức điện trường. D. Theo một quỹ đạo bất kỳ. Câu 27: Vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều A. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó B. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích âm tại điểm đó. C. phụ thuộc độ lớn điện tích thử D. phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. Câu 28: Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là A. V/m2 B. V.m C. V/m                      D. V.m2. Câu 29:  Một điện tích điểm mang điện âm, điện trường tại một điểm mà nó gây ra có   chiều
  5. A. hướng về phía nó B. hướng ra xa nó C. phụ thuộc vào độ lớn của nó D. phụ  thuộc vào điện môi xung  quanh. Câu 30: Độ  lớn cường độ  điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không   phụ thuộc vào A. độ lớn điện tích thử B. độ lớn điện tích đó C. khoảng các từ điểm đang xét đến điện tích đó D.   hằng   số   điện   môi   của   môi  trường. Câu 31: Đường sức điện cho biết A. độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy. B. độ lớn của điện tích sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy C. độ lớn điện tích thử đặt trên đường ấy D. hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặt trên đường sức ấy. Câu 32: Phát biểu nào sau đây về đường sức điện là không đúng? A. Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau B. Các đường sức của điện trường là những đường không khép kín C. Hướng của đường sức tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại   điểm đó. D. Các đường sức là các đường có hướng. Câu 33: Điện trường đều là điện trường mà có cường độ điện trường của nó A. có hướng như nhau tại mọi điểm. B. có hướng và độ  lớn như  nhau  tại mọi điểm C. có độ lớn như nhau tại mọi điểm. D. có độ lớn giảm dần theo thời gian Câu  34:  Nếu khoảng cách từ  điện tích tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ  điện  trường A. giảm 2 lần B. giảm 4 lần C. tăng 2 lần D.  tăng 4 lần Câu 35: Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ  lớn của điện tích thử tăng   2 lần thì độ lớn của cường độ điện trường
  6. A. tăng 2 lần B. giảm 2 lần C. không đổi D.  giảm 4 lần. Câu 36: Đặt một điện tích q = ­ 1 C tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng  từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là A. 1000V/m, từ trái sang phải B. 1000V/m, từ phải sang trái C. 1V/m, từ trái sang phải D.  1V/m, từ phải sang trái. Câu 37: Một điện tích q = ­ 1 C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm   cách nó 1m có độ lớn và hướng là: A. 9000V/m, hướng về phía nó. B. 9000V/m, hướng ra xa nó. C. 9.109V/m, hướng về phía nó. D. 9.109V/m, hướng ra xa nó. Câu 38: Một điểm cách một điện tích một khoảng cố định trong không khí, có cường độ  điện trường 4000V/m theo chiều từ trái sang phải. Khi đổ một chất điện môi có hằng số  điện môi 2 bao chùm điện tích điểm và điểm đang xét thì cường độ điện trường tại điểm   đó có hướng và độ lớn: A. 8000V/m, từ trái sang phải B. 8000V/m, từ phải sang trái C. 2000V/m, từ trái sang phải D. 2000V/m, từ phải sang trái. Câu 39: Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có   độ lớn 3000V/m và 4000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là: A. 1000V/m B. 7000V/m C. 5000V/m D.  6000V/m. Câu 40: Hai điện tích điểm q1 và q2 với q2 = ­4 q1 đặt cố định lần lượt tại hai điểm A, B  trong chân không cách nhau một khoảng 10 (cm). Điểm tại đó cường độ điện trường tổng  hợp bằng không là A. Trên đường AB cách A 10 (cm), cách B 20 (cm). B. Trên đường AB cách A 20 (cm), cách B 10 (cm). C. Trên đường AB cách A 10/3 (cm), cách B 20/3 (cm). D. Trên đường AB cách A 20/3 (cm), cách B 10/3 (cm). Câu 41: Hai điện tích q1 = 5.10­16 (C), q2 = ­ 5.10­16 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam  giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Cường độ  điện trường tại đỉnh A của  tam giác ABC có độ lớn là: A. E = 1,2178.10­3 (V/m). B. E = 0,6089.10­3 (V/m). C. E = 0,3515.10­3 (V/m). D.  E = 0,7031.10­3 (V/m).
  7. Câu 42: Hai điện tích q1 = 5.10­9 (C), q2 = ­ 5.10­9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm)   trong chân không. Độ  lớn cường độ  điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua   hai điện tích và cách đều hai điện tích là A. E = 18000 (V/m). B. E = 36000 (V/m). C. E = 1,800 (V/m). D. E = 0 (V/m). Câu 43: Hai điện tích dương bằng nhau đặt tại A,B trong không khí. Cho AB = 2a , gọi E M  là cường độ điện trường tại điểm M trên trung trực của AB và cách AB đoạn h. Xác định   h để EM cực đại  a A. a B. a 2 C. 0 D.  2 Câu 44: Công của lực điện trường không phụ thuộc vào A. vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi. B. cường độ của điện trường. C. hình dạng của đường đi. D. độ lớn điện tích dịch chuyển. Câu 45: Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho A. khả năng tác dụng lực của điện trường. B. phương chiều của cường độ điện trường. C. khả năng sinh công của điện trường. D. độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường. Câu 46: Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích A. dịch chuyển giữa hai điểm khác nhau cắt các đường sức. B. dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều. C. dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường. D. dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường. Câu 47:  Công của lực điện trường di chuyển một  điện tích 1 C dọc theo chiều một   đường sức trong một điện trường đều 1000V/m trên quãng đường dài 1m là A. 1000J B. 1J C. 1mJ                              D. 1 J Câu 48:  Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích ­ 2 C ngược chiều một  đường sức trong một điện trường đều 1000V/m trên quãng đường dài 1m là
  8. A. 2000J B. – 2000J. C. 2mJ                              D. ­ 2mJ. Câu 49: Công của lực điện trường di chuyển quãng đường 1m một điện tích 10 C vuông  góc với các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 106V/m là A. 1J B. 1000J C. 1mJ D. 0. Câu 50:  Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10mC song song với các   đường sức trong một điện trường đều với quãng đường 10cm là 1J. Độ  lớn cường độ  điện trường khi đó là A. 10000V/m B. 1V/m C. 100V/m                D. 1000V/m. Câu 51:  Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó  nhận được một công 10J. Khi dịch chuyển tạo với đường sức 60 0 trên cùng độ dài quãng  đường thì nó nhận được một công là 5 3 A. 5J B.  J C.  5 2 J                 D. 7,5J. 2 Câu 52: Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1 V bằng A. 1J.C B. 1J/C C. 1N/C                     D. 1J/N Câu 53: Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là 1 B. B. UMN =  UNM. A.  U MN U NM 1 D. U MN C. UMN = ­ UNM. U NM Câu 54: Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2 m. Độ  lớn   cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là A. 500V B. 1000V C. 1500V            D. 2000V. Câu 55: Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau   4cm có hiệu điện thế 10V thì giữa hai điểm cách nhau 6cm có hiệu điện thế A. 8V B. 10V                        C. 15V                              D. 22,5V. Câu 56:  Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4cm có một hiệu điện thế  không đổi 200V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là A. 5000V/m B. 50V/m C. 800V/m                   D. 80V/m. Câu 57: Hai bản phẳng kim loại song song cách nhau d = 5,6mm, chiều dài mỗi bản là  5cm. Một điện tử bay vào khoảng giữa với vận tốc v0 = 2.105km/s theo hướng song song 
  9. và cách đều 2 bản. Hỏi hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt lên hai bản là bao nhiêu để khi  bay ra khỏi 2 bản, điện tử không bị chạm vào mép bản A. 5V B. 0,5V C. 500V D. 50V Câu 58: Tụ điện là A. hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. B. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. C. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi. D. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng rất xa. Câu 59: Trường hợp nào sau đây tạo thành một tụ điện? A. hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí. B. hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất. C. hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit. D. hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm. Câu 60: Để tích điện cho tụ điện ta phải A. mắc vào hai đầu tụ điện một hiệu điện thế. B. cọ xát các bản tụ điện với nhau. C. đặt tụ điện gần vật nhiễm điện. D. đặt tụ điện gần nguồn điện. Câu 61: Fara là điện dung của một tụ điện mà A. giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1C. B. giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1C. C. giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1. D. khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm. Câu 62: Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ A. tăng 2 lần B. giảm 2 lần C. tăng 4 lần           D. không đổi. Câu 63: Công thức liên hệ giữa điện dung của tụ điện C, điện tích của tụ điện Q và hiệu  điện thế giữa hai đầu bản tụ U là
  10. Q U C U A.  C . B.  C . C.  Q . D.  Q . U Q U C CHƯƠNG II. DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI Câu 1: Dòng điện là A. dòng chuyển dời có hướng của các điện tích. B. dòng chuyển động của các điện tích. C. dòng chuyển dời của eletron. D. dòng chuyển dời của ion dương. Câu 2: Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của  A. các ion dương. B. các ion âm. C. các eledtron. D. các nguyên tử Câu 3: Phát biểu nào sau đây về dòng điện là không đúng  A. Đơn vị cường độ dòng điện là Ampe. B. Cường độ dòng điện được đo bằng Ampe kế. C. Cường độ  dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị  thời gian điện lượng chuyển qua   tiết diện thẳng của vật dẫn càng nhiều . D. Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian. Câu 4: Nguồn điện tạo ra điện thế giữa hai cực bằng cách A. tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển eletron và ion về các cực của nguồn. B. sinh ra eletron ở cực âm. C. sinh ra eletron  ở  cực dương.       D. làm biến mất  eletron ở cực dương. Câu 5: Phát biểu nào sau đây về suất điện động là không đúng A. Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện. B. Suất điện động được đo bằng thương số  giữa công của lực lạ  dịch chuyển điện tích  ngược chiều điện trường và độ lớn của điện tích dịch chuyển. C. Đơn vị suất điện động là Jun. D. Suất điện động của nguồn điện có trị  số  bằng hiệu điện thế  giữa hai cực của nguồn   điện khi mạch hở. Câu 6:  Dòng điện chạy trong mạch điện nào dưới đây không phải là dòng điện không  đổi?  A. Trong mạch điện thắp sáng đèn của xe đạp với nguồn điện là đinamô.  B. Trong mạch điện kín của đèn pin. C. Trong mạch điện kín thắp sáng với nguồn điện là ăcquy. D. Trong mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn là pin mặt trời. Câu 7: Dòng điện không đổi được tính bằng công thức nào?  q2 q A. I = .              B. I = qt.         C. I = q2t.                         D.  I = . t t Câu 8: Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích âm. B. Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích dương. C. Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
  11. D. Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và   được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị  thời   gian. Câu 9: Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng  A. tạo ra điện tích dương trong một giây.  B. tạo ra các điện tích trong một giây. C. thực hiện công của nguồn điện trong một giây. D. thực hiện công của nguồn điện khi di chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều   điện trường bên trong nguồn điện. Câu 10: Công của nguồn điện được xác định theo công thức A.  A It . B.  A I . C.  A UIt . D.  A UI . Câu 11: Suất điện động của một acquy là 3V, lực lạ đã dịch chuyển một lượng điện tích   q và thực hiện công là 6 mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là A. 1,8.10­3 (C).  B. 2.10­3 (C). C. 0,5.10­3 (C). D.  18.10­3  (C). Câu 12: Một dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6 C chạy qua.   Cường độ dòng điện đó là A. 0,16A B. 0,32A C. 0,24A D. 1A Câu 13: Một nguồn điện có suất điện động 12 V. Khi mắc nguồn này với một bóng đèn  để  thành mạch kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ  0,8 A. Công của nguồn   điện này sản ra trong thời gian 15 phút là A. 9,6 J. B. 144 J. C. 2,4 J. D. 8640 J. Câu 14: Đặt một hiệu điện thế 6 V giữa hai đầu dây dẫn thì có dòng điện cường độ  1 A   chạy qua dây dẫn. Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch trong 1 giờ là A. 6 J. B. 360 J. C. 21600 J. D. 2160 J. Câu 15: Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch A. tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn. B. tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn. C. tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài  của mạch. D. tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong của nguồn và  điện trở ngoài. Câu 16: Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là biến trở thì hiệu điện  thế mạch ngoài A. tỉ lệ thuận với  cường độ dòng điện chạy trong mạch. B. tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng. C. giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng. D. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch. Câu 17: Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
  12. A.  U N = Ir B.  U N = E − Ir C.  U N = I ( R N + r ) D.  U N = E + Ir Câu 18: Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch thì cường độ dòng điện trong mạch A. tăng rất lớn. B. giảm về 0. C. tăng giảm liên tục. D. không đổi so với trước. Câu 19: Hiệu suất của nguồn điện được xác định bằng biểu thức E UN A.  H = .100 % B.  H = .100 %. UN E U N + Ir UN C. H = .100% D.  H = .100%. E E ­ Ir Câu 20: Một mạch điện kín gồm hai nguồn điện  1 , r1  và  2 , r2  mắc song song với nhau ( ξ1 = ξ 2 = ξ ), mạch ngoài chỉ có điện trở R. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là I I A.  r1 .r2 . C.  r1 r2 . R R r1 r 2 r1 .r 2 2 I D.  I . B.  r1 .r2 . R r1 r2 R r1 r 2 Câu 21: Hai bóng đèn loại 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là  220V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị A. R = 200Ω. B. R = 100Ω. C. R = 250Ω. D. R = 150Ω. Câu  22:  Hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau, hiệu điện thế  định mức của  chúng lần lượt là U1 = 110 (V) và U2 = 220 (V). Tỉ số điện trở của chúng là R2 R2 1 R2 R2 1 A.  4. B.  . C.  2. D.  . R1 R1 4 R1 R1 2 Câu 23: Một nguồn điện có điện trở  trong 0,1 ( ) được mắc với điện trở  4,8 ( ) thành  mạch kín. Khi đó hiệu điện thế  giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Cường độ  dòng   điện trong mạch là A. I = 120 (A).  B. I = 12 (A).  C. I = 2,5 (A).  D. I = 25 (A). Câu 24: Một nguồn điện có điện trở  trong 0,1 ( ) được mắc với điện trở  4,8 ( ) thành  mạch kín. Khi đó hiệu điện thế  giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Suất điện động   của nguồn điện là: A. E = 12,00 (V). B. E = 12,25 (V). C. E = 14,50 (V). D. E = 11,75 (V). Câu 25: Dùng một nguồn điện để thắp sáng lần lượt hai bóng đèn có điện trở R1 = 2 ( )  và R2 = 8 ( ), khi đó công suất tiêu thụ  của hai bóng đèn là như nhau. Điện trở  trong của  nguồn điện là
  13. A. r = 2 ( ).                B. r = 3 ( ).               C. r = 4 ( ).                 D. r = 6 ( ). Câu 26: Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 ( ), mạch ngoài  có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị A. R = 3 ( ).                B. R = 4 ( ).              C. R = 5 ( ).                 D. R = 6 ( ). Câu 27: Một mạch có hai điện trở 3  và 6  mắc song song được nối với một nguồn điện  có điện trở trong 2 . Hiệu suất của nguồn điện là: A. 85%.         B. 90%.            C. 40%.        D. 50%. Câu 28: Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 ( ), mạch ngoài  có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị A. R = 1 ( ).                   B. R = 2 ( ).                 C. R = 3 ( ).               D. R = 6 ( ). Câu 29: Khi hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào một hiệu điện thế U không đổi thì  công suất tiêu thụ của chúng là 20 (W). Nếu mắc chúng song song rồi mắc vào hiệu điện  thế nói trên thì công suất tiêu thụ của chúng là A. 5 (W).                    B. 10 (W).                    C. 40 (W).                              D. 80 (W). Câu 30:  Khi hai điện trở  giống nhau mắc song vào một hiệu điện thế  U không đổi thì   công suất tiêu thụ  của chúng là 20 (W). Nếu mắc chúng nối tiếp rồi mắc vào hiệu điện   thế nói trên thì công suất tiêu thụ của chúng là  A. 5 (W).                   B. 10 (W).                 C. 40 (W).                          D. 80 (W). Câu 31: Một  ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để  đun nước. Nếu dùng dây R1 thì nước  trong ấm sẽ sôi sau thời gian t 1 = 10 (phút). Còn nếu dùng dây R 2 thì nước sẽ sôi sau thời  gian t2 = 40 (phút). Nếu dùng cả hai dây mắc nối tiếp thì nước sẽ sôi sau thời gian là A. t = 8 (phút). B. t = 25 (phút). C. t = 30 (phút). D. t = 50 (phút). Câu 32: Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 ( ), mạch ngoài  có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải   có giá trị A. R = 1 ( ).               B. R = 2 ( ).                  C. R = 3 ( ).                D. R = 4 ( ). Câu 33: Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở  trong r = 2,5 ( ), mạch ngoài gồm điện trở R1 = 0,5 ( ) mắc nối tiếp với một điện trở R.  Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị   A. R = 1 ( ).               B. R = 2 ( ).                   C. R = 3 ( ).              D. R = 2,5 ( ). Câu 34: Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở  trong r = 2 ( ), mạch ngoài gồm điện trở  R1 = 6 ( ) mắc song song với một điện trở  R.  Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị A. R = 1 ( ).     B. R = 2 ( ).      C. R = 3 ( ).       D. R = 4 ( ).
  14. Câu 35: Nguồn điện với suất điện động  , điện trở trong r, mắc với điện trở  ngoài R =   r/3, cường độ  dòng điện trong mạch là I. Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện   giống hệt nó mắc song song thì cường độ dòng điện trong mạch là A. I’ = 2I. B. I’ = 3I. C. I’ = 1,5I. D. I’ = 2,5I. CHƯƠNG III. DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG Câu 1: Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ A. Giảm đi. B. Không thay đổi. C. Tăng lên. D. Ban đầu tăng lên theo nhiệt độ nhưng sau đó lại giảm dần. Câu 2: Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Hạt tải điện trong kim loại là electron. B. Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm nếu nhiệt độ trong kim loại được giữ  không đổi C. Hạt tải điện trong kim loại là iôn dương và iôn âm. D. Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt. Câu 3: Công  thức về sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ là A.  0 1 t t0 . B.  0 1 t t0 . C.  0 1 t t0 . D.  0 t t0 . Câu 4: Một sợi dây đồng có điện trở 74  ở 500 C, có hệ số nhiệt điện trở α = 4,1.10 ­3K­1.  Điện trở của sợi dây đó ở 1000 C là A. 86,6 B. 89,2 C. 95    D. 82 Câu  5:  Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ  số  αT  = 65 ( V/K) được đặt trong  không khí  ở 200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ  2320C. Suất điện động  nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là A. E = 13,00mV. B. E = 13,58mV. C. E = 13,98mV.  D. E = 13,78mV. Câu 6: Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Đối với vật liệu siêu dẫn, để  có dòng điện chạy trong mạch ta luôn phải duy trì một   hiệu điện thế trong mạch. B. Điện trở của vật siêu dẫn bằng không.
  15. C. Đối với vật liệu siêu dẫn, có khả năng tự duy trì dòng điện trong mạch sau khi ngắt bỏ  nguồn điện. D. Đối với vật liệu siêu dẫn, năng lượng hao phí do toả nhiệt bằng không. Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm, electron   đi về anốt và iôn dương đi về catốt. B. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về  anốt và các iôn dương đi về catốt. C. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm đi về  anốt và các iôn dương đi về catốt. D. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về từ  catốt về anốt, khi catốt bị nung nóng. Câu 8: Kết quả cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực bằng  đồng là A. không có sự thay đổi gì ở bình điện phân. B. anôt bị ăn mòn. C. đồng bám vào catôt. D. đồng chạy từ anôt sang catôt Câu 9: Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình  điện phân là I = 1 (A). Cho AAg = 108 (đvc), nAg = 1. Lượng Ag bám vào catốt trong thời  gian 16 phút 5 giây là A. 1,08g. B. 1,08kg. C. 1,08mg. D. 0,54g. Câu 10: Chiều dày của lớp niken phủ lên một tấm kim loại là D = 0,05 (mm) sau khi điện   phân trong 30 phút. Diện tích mặt phủ  của tấm kim loại là 30 (cm2). Xác định cường độ  dòng   điện   chạy   qua   bình   điện   phân.   Cho   biết   niken   có   khối   lượng   riêng   là   8,9.10 3 kg / m 3 , A = 58 và n = 2. A. 2,47 (A). B. 0,247 (A). C. 0,15 (A). D. 0,015 (A). Câu 11: Một bình điện phân dung dịch CuSO4 có anốt làm bằng đồng, điện trở  của bình  điện phân R = 8 ( ), được mắc vào hai cực của bộ nguồn E = 9 (V), điện trở  trong r =1   ( ). Khối lượng Cu bám vào catốt trong thời gian 5 h có giá trị là A. 5 (g). B. 10,5 (g). C. 5,97 (g).      D. 11,94 (g). Câu 12: Bản chất dòng điện trong chất khí là A. Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm,   êlectron ngược chiều điện trường. B. Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm   ngược chiều điện trường. C. Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các êlectron  ngược chiều điện trường. D. Dòng chuyển dời có hướng của các êlectron ngược chiều điện trường.
  16. Câu 13: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Hạt tải điện trong chất khí chỉ có các các iôn dương và ion âm. B. Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật Ôm. C. Hạt tải điện cơ bản trong chất khí là electron, iôn dương và iôn âm. D. Cường độ  dòng điện trong chất khí  ở  áp suất bình thường tỉ  lệ  thuận với hiệu điện   thế. Câu 14: Bản chất của dòng điện trong chất bán dẫn là A. Dòng  chuyển dời  có  hướng  của  các   electron  tự  do  và  lỗ   trống  ngược  chiều   điện   trường. B. Dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do và lỗ trống cùng chiều điện trường. C. Dòng chuyển dời có hướng của các electron tự  do theo chiều điện trường và các lỗ  trống ngược chiều điện trường. D. Dòng chuyển dời có hướng của các lỗ trống theo chiều điện trường và các electron tự  do ngược chiều điện trường. Câu 15: Phát biểu nào sau đây về đặc điểm của chất bán dẫn là không đúng? A. Điện trở suất phụ thuộc rất mạnh vào hiệu điện thế. B. Điện trở suất của chất bán dẫn giảm mạnh khi nhiệt độ tăng. C. Điện trở  suất của chất bán dẫn lớn hơn so với kim loại nhưng nhỏ hơn so với điện   môi. D. Tính chất của bán dẫn phụ thuộc nhiều vào các tạp chất có mặt trong tinh thể.

Download

capchaimage
Xem thêm
Thông tin phản hồi của bạn
Hủy bỏ