Đánh giá hiệu quả giảm đau bằng phương pháp nhĩ châm ở các huyệt tử cung, nội tiết, giao cảm, gan, bụng trên bệnh nhân đau bụng kinh

  • 1 month ago
  • 0 lượt xem
  • 0 bình luận

  • Ít hơn 1 phút để đọc

Giới thiệu

Thống kinh (đau bụng kinh - ĐBK) là triệu chứng phụ khoa phổ biến nhất ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, làm cho chất lượng cuộc sống trong những ngày hành kinh bị ảnh hưởng đáng kể. Hiện nay, thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) là nhóm thuốc hàng đầu trong điều trị ĐBK. Tuy nhiên, việc sử dụng lâu dài NSAID luôn đi cùng nhiều tác dụng phụ và tỷ lệ thất bại cao.

Thông tin tài liệu

Loại file: PDF , dung lượng : 0.58 M, số trang : 4 ,tên

Xem mẫu

Chi tiết

  1. Khoa học Y - Dược Đánh giá hiệu quả giảm đau bằng phương pháp nhĩ châm ở các huyệt tử cung, nội tiết, giao cảm, gan, bụng trên bệnh nhân đau bụng kinh Ngô Thị Hiếu Hằng*, Bùi Phạm Minh Mẫn, Trịnh Thị Diệu Thường Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh Ngày nhận bài 18/7/2019; ngày chuyển phản biện 22/7/2019; ngày nhận phản biện 26/8/2019; ngày chấp nhận đăng 5/9/2019 Tóm tắt: Thống kinh (đau bụng kinh - ĐBK) là triệu chứng phụ khoa phổ biến nhất ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, làm cho chất lượng cuộc sống trong những ngày hành kinh bị ảnh hưởng đáng kể. Hiện nay, thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) là nhóm thuốc hàng đầu trong điều trị ĐBK. Tuy nhiên, việc sử dụng lâu dài NSAID luôn đi cùng nhiều tác dụng phụ và tỷ lệ thất bại cao. Vì vậy, việc sử dụng những trị liệu không dùng thuốc trong điều trị ĐBK ngày càng được chú trọng, trong đó nổi lên vai trò ngày càng lớn của châm cứu. Mặc dù nhĩ châm đã và đang được ứng dụng trong nhiều bệnh lý, nhưng vai trò của liệu pháp này trong điều trị ĐBK vẫn chưa được đánh giá rõ ràng. Nghiên cứu này tiến hành so sánh sự thay đổi của thang điểm VAS (visual analog scale) và thời gian ĐBK trước và sau khi nhĩ châm ở sinh viên nữ bị ĐBK. Tiến hành nhĩ châm 42 sinh viên nữ bị ĐBK trong vòng 4 ngày trong 1 chu kỳ gồm 2 ngày trước và 2 ngày sau khi hành kinh, so sánh sự thay đổi mức độ ĐBK qua thang điểm VAS và tổng thời gian ĐBK trước và sau khi nhĩ châm. Sau 4 ngày can thiệp nhĩ châm cho thấy, điểm VAS trung bình và tổng thời gian ĐBK trung bình trước và sau khi can thiệp nhĩ châm lần lượt là 6,79±1,07, 4,52±2,37 (điểm); 24,55±17,86, 13,19±14,38 (giờ). Sự giảm của điểm VAS và tổng thời gian ĐBK có ý nghĩa thống kê (p
  2. Khoa học Y - Dược Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Auricular acupuncture on uterus, Đối tượng nghiên cứu endocrine, sympathetic, liver, Các sinh viên nữ, từ 18 tuổi trở lên ở Trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh có ĐBK từ tháng 12/2018 đến tháng 6/2019. abdominal acupoints for pain relief Tiêu chuẩn chọn bệnh in patients with dysmenorrhea Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: sinh viên nữ bị ĐBK, tuổi từ 18- Thi Hieu Hang Ngo*, Pham Minh Man Bui, 25, độc thân; VAS từ 4-10 điểm trong thời gian hành kinh với ít Thi Dieu Thuong Trinh nhất 3 chu kỳ trong 6 tháng qua; không có bệnh nội khoa liên quan (tim mạch, thận, rối loạn hô hấp, tiểu đường, hen suyễn, Faculty of Traditional Medicine, University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh city suy giáp/cường giáp) và phụ khoa trước đó; thời gian hành kinh từ 3-8 ngày, chu kỳ 21-35 ngày; không sử dụng thuốc tránh thai Received 18 July 2019; accepted 5 September 2019 đường uống và các phương pháp tránh thai khác, không sử dụng Abstract: các thuốc làm gián đoạn chu kỳ rụng trứng, giảm đau, ức chế tổng hợp prostaglandin 4 ngày trước khi can thiệp. Dysmenorrhea is a common problem among Tiêu chuẩn loại trừ: đối tượng không đồng ý tham gia nghiên menstruating women. It may cause physical distress, cứu; trạng thái tâm thần kinh không ổn định, căng thẳng tâm lý affecting physical activity and quality of life. Nowadays, nghiêm trọng, khiếm khuyết nghe, nhìn, phát âm; hút thuốc lá, non-steroidal anti-inflammatory drug (NSAID) remains dùng đồ uống kích thích như trà, cà phê hoặc rượu thường xuyên; as a core treatment for dysmenorrhea. However, using tiền sử ĐBK mạn tính (>14 ngày mỗi tháng); phẫu thuật vùng bụng NSAID for a long period of time involves many concerned trong 3 tháng trước; có thai. side effects and a high failure rate. Therefore, non- drug treatment for dysmenorrhea including auricular Phương pháp nghiên cứu acupuncture gains a lot of attention over time. Despite Thiết kế nghiên cứu: thử nghiệm lâm sàng so sánh trước sau being a favoured therapy for many diseases, the role of đo lường lặp lại. auricular acupuncture in treatment of dysmenorrhea Phương pháp can thiệp: nhĩ châm các huyệt: tử cung, nội tiết, has not been yet well investigated. This study was giao cảm, gan, bụng (bảng 1). conducted to observe the improvement of period pain with VAS score and dysmenorrhea duration before and Nhĩ châm bằng kim nhĩ hoàn vào vị trí huyệt 1 bên tai đã được xác định, để cố định 4 ngày trong 1 chu kỳ kinh. after applying auricular acupuncture. In a case series report, the authors applied auricular acupuncture Đối tượng nghiên cứu trực tiếp đánh giá điểm VAS lúc xuất on 42 female students with dysmenorrhea who were hiện cơn đau đầu tiên 0 phút và tiếp tục theo dõi sau 15 phút, 1, recruited and assigned to the experimental group. The 12, 24 và 48 giờ. experimental group received auricular acupuncture for Bảng 1. Tên và vị trí huyệt nhĩ châm. 4 days (2 days before menstrual period, and 2 days after menstrual period). The improvement of period pain with Huyệt nhĩ châm Vị trí huyệt VAS score and dysmenorrhea duration were observed. Tử cung 1/3 trước hố tam giác, ngay giữa chỗ hõm phía dưới nếp gấp vành tai After 4 days of treatment, the average VAS score Chỗ giao nhau giữa phía trên của chân dưới đối vành tai và decreased from 6.79±1.07 to 4.52±2.37, and the Giao cảm cạnh trong vành tai; bị nếp vành tai che lấp, muốn nhìn thấy dysmenorrhea duration decreased from 24.55±17.86 phải kéo nếp gấp vành tai ra phía trước hours to 13.19±14.38 hours. These results confirmed the Nội tiết Phía trước của tận cùng vết cắt giữa nhĩ bình improvement during treatment (p
  3. Khoa học Y - Dược Phương tiện nghiên cứu Bảng 2. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu. Nhĩ hoàn: kích thước 0,22x1,3 mm, hiệu Khánh Phong; N=42 Giá trị bông gòn, cồn sát trùng; các bảng câu hỏi phỏng vấn. Tuổi (năm) 21,60±1,67 Tuổi hành kinh (năm) 13,5±1,52 Định nghĩa biến số Chu kỳ kinh (ngày) 29,98±2,7 Biến số nền: Ngày hành kinh (ngày) 5,19±1,17 Số lần ĐBK trong 6 tháng trước (lần) 5,45±0,71 Tuổi: là biến định lượng liên tục, được tính từ năm sinhN=42 cho Giá trị Tuổi (năm) 2 ngày 3 (7,14%) 1539(35,7%) Thời gian hành kinh: biến định lượng, được tính bằng Ảnh ngàyhưởng Ảnh sống chất lượng cuộc hưởng chất lượng cuộc Có Có Không 39 (92,86%) 3 (92,86%) (7,14%) Có 322 (52,38%) cuối cùng hành kinh (ngày hết ra máu âm đạo) - ngày đầuTiền tiêncăn giaTiền sống đình Tiền căn gia đình căn gia đình Không Có Có 22 (7,14%) 22 (52,38%) Không Không 20(52,38%) 20 (47,62%) (47,62%) hành kinh (ngày đầu tiên ra máu âm đạo) của cùng 1 chu kỳ, Không 20 (47,62%) đơn vị là ngày. Bảng 3. Điểm Bảng VAS 3. và Điểm VAS tổng thời vàĐBK gian tổngtạithời thờigian điểmĐBK trước,tại sauthời can điểm trước, thiệp nhĩ châm. Bảng 3. Điểm VAS và tổng thời gian ĐBK tại thời điểm trước, sau can thiệp nhĩ châm. Thời gian khởi đầu ĐBK: biến định tính, được tính bằng Đặc điểm sau can thiệp nhĩcan Trước châm. thiệp Saucan canthiệp thiệp Cảithiện thiện Trịsốsố Đặc điểm Trước can thiệp Sau Cải Trị pp VAS (điểm) 6,79±1,07 4,52±2,37 2,26±2,45
  4. Qua bảng 3 và các hình 2, 3 cho thấy, điểm VAS và tổng thời gian ĐBK sau can thiệp nhĩ châm giảm có ý nghĩa thống kê (p0,05). Các nghiên cứu dùng nhĩ châm xem xét Điểm VAS ở các 1,5 thời điểm kết quả giảm thời gian ĐBK chưa được ghi nhận. Các phân tích 1 nêu trên cho thấy hiệu quả của nhĩ châm giúp làm giảm tổng thời 0,5 gian ĐBK. 0 0 phút 15phút 1 giờ 12 giờ 24 giờ 48 giờ Ưu điểm của việc sử dụng kim nhĩ hoàn là tác dụng vào huyệt Hình ở loa tai kéo dài liên tục trên huyệt được dán. Chính vì vậy, sau khi Hình 4. Điểm4. VASĐiểm ở cácVAS ở các thời điểm sauthời điểm sau can thiệp. can thiệp. nhĩ châm thì thời gian ĐBK trung bình ở nhóm can thiệp được giảm Bảng Bảng 5. 5. Cải Cải thiện chấtthiện lượng chất lượng cuộc sống sau cuộc nghiênsống cứu. sau nghiên cứu. đáng kể so với tiền sử đau trước đây. Chất Chất lượnglượng cuộc sống cuộc sống Có cải thiệnKhôngKhông Có cải thiện cải thiện Trị số cải thiện Trịp số p Kết luận 35 (83,3%) 35 (83,3%) 7 (16,7%) 7 (16,7%)

Download

Xem thêm
Thông tin phản hồi của bạn
Hủy bỏ