Xem mẫu

  1. TAÏP CHÍ KHOA HOÏC ÑAÏI HOÏC SAØI GOØN Soá 8(33) - Thaùng 10/2015 Công nhân Sài Gòn – Gia Định góp phần vào thắng lợi Đại thắng Mùa Xuân 1975 Sai Gon – Gia Dinh worker’s contributions for The great victory in the spring of 1975 ThS. Đỗ Cao Phúc Trường Đại học Sài Gòn M.A. Do Cao Phuc Sai Gon University Tóm tắt Chiến dịch Hồ Chí Minh mùa Xuân 1975 đánh dấu kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam. Sự kiện này đã mở ra thời kì mới của dân tộc Việt Nam – thời kì đất nước được độc lập, thống nhất. Công nhân Sài Gòn – Gia Định đã góp phần quan trọng vào thắng lợi chung của dân tộc. Công nhân Sài Gòn – Gia Định thực hiện tốt, phối hợp với nhân dân bảo vệ trang thiết bị, hồ sơ tại nhà máy, xí nghiệp hạn chế sự phá hoại của địch. Họ đã đảm bảo các hoạt động của nhà máy (nhà máy điện và nước) diễn ra bình thường sau khi Sài Gòn giải phóng. Từ khóa: công nhân, Sài Gòn, chiến dịch Hồ Chí Minh... Abstract The Ho Chi Minh Campaign Spring 1975 marked the end of 21 year resistance against the US for national salvation of Viet Nam. This event had opened the new age for Vietnamese people –the period of the national independence and unity. Sai Gon – Gia Dinh worker’s had great contributions for the victory of the nation. Workers in Sai Gon – Gia Dinh had cooperation dramatically with people to protect the equipments, factory records, and enterprises; to limit the enemy sabotages. They guaranteed the operation of the plants (power station and waterworks) working normally when Sai Gon was liberated. Key words: workers, Sai Gon, The Ho Chi Minh Campaign… 1. Đặt vấn đề đông đảo lực lượng của giai cấp công nhân Sài Gòn là thủ đô của Việt Nam cộng Việt Nam. Sau Hiệp định Giơnevơ hòa đồng thời là trung tâm kinh tế, quân sự, (Genève) được kí kết vào năm 1954, Mỹ chính trị, văn hóa lớn nhất của miền Nam thay chân Pháp tiến hành cuộc chiến tranh (1954-1975). Nơi đây tập trung cơ quan xâm lược của chủ nghĩa thực dân mới ở chính quyền trung ương, các tổ chức đảng miền Nam Việt Nam. Đội ngũ công nhân phái chính trị, bộ máy chỉ đạo chiến tranh Sài Gòn trong giai đoạn đầu chiếm đông xâm lược của Mỹ và Việt Nam cộng hòa. đảo do áp lực chiến tranh, diễn ra quá trình Trong thời kì Pháp tiến hành khai thác di dân lớn vào các đô thị, trong đó đông đảo thuộc địa thì Sài Gòn được biết đến là một nhất là Sài Gòn - Gia Định. Đội ngũ công trong những nơi hình thành và tập trung nhân đông đảo ở Sài Gòn - Gia Định bị bóc 89
  2. lột nặng nề và có tinh thần đấu tranh vì việc thâm nhập, giác ngộ và lôi cuốn đội quyền lợi giai cấp và có lòng yêu nước, giữ ngũ công nhân trong các cuộc đấu tranh vai trò trung tâm trong các cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân Sài Gòn - Gia Định chính trị ở đây. Dưới ảnh hưởng của Đảng chống Mỹ và tay sai. và sự giác ngộ cách mạng, công nhân Sài 3. Công nhân Sài Gòn trong Đại Thắng Gòn - Gia Định đã có nhiều công hiến góp Mùa Xuân 1975 phần vào thắng lợi của kháng chiến chống Thất bại trên chiến trường miền Nam Mỹ cứu nước trong giai đoạn 1954-1975. trong năm 1972 và thất bại trong tập kích 2. Vài nét về tình hình công nhân không quân ở miền Bắc cuối tháng 12 năm Sài Gòn 1972, buộc Mỹ ngồi vào bàn đàm phán và Trong những năm đầu của chiến tranh kí kết Hiệp định Paris ngày 27 tháng 1 năm Việt Nam, do quá trình đô thị hóa Sài Gòn 1973. Dưới ảnh hưởng của sự kiện này, - Gia Định tăng nhanh cùng với việc xây phong trào đấu tranh của công nhân Sài dựng các cơ sở vật chất, căn cứ quân sự, Gòn - Gia Định đã có những bước chuyển đội ngũ công nhân Sài Gòn - Gia Định phát biến mới trước tình hình chính trị miền triển nhanh chóng, thành phần xuất thân Nam. Được sự chỉ đạo của Ban Công vận, của công nhân chủ yếu là tầng lớp nông Thành ủy Sài Gòn - Gia Định, công nhân dân, bên cạnh đó còn có thợ thủ công, dân tiếp tục các cuộc đấu tranh chính trị chuẩn nghèo thành thị, tiểu thương, tiểu chủ bị bị lực lượng ủng hộ cách mạng. phá sản, công chức mất việc, những học Trước những thất bại nặng nề dẫn tới sinh là con em công nhân và các tầng lớp nguy cơ tan rã của chính quyền Sài Gòn, lao động khác ở thành thị vì gia đình nghèo đầu tháng 4-1975, Đảng ủy của Ban công không có điều kiện đi học nên phải đi làm vận nội thành Sài Gòn đã tích cực chuẩn bị sinh sống [9]. Đời sống của công nhân gặp kế hoạch khởi nghĩa của công nhân ở các nhiều khó khăn, bị bóc lột của một số bộ vùng địa bàn chiến lược. Ngày 12.4.1975, phận giới chủ và o ép bởi chính sách đàn Ban Thường vụ Thành ủy ra chỉ thị hướng áp của cầm quyền. dẫn “những việc cần làm ngay trong các Tuy nhiên, công nhân Sài Gòn vẫn giai đoạn: trước, trong và sau khi thành nung nấu tinh thần đấu tranh vì quyền lợi phố được giải phóng”. Chỉ thị khẳng định: dân sinh, dân chủ. Cuộc đấu tranh của công “Hiện nay chúng ta đang ở thời kỳ trực tiếp nhân Sài Gòn - Gia Định càng hàm chứa cách mạng thành phố, là giai đoạn tổng đấu tranh chính trị, đấu tranh yêu nước công kích, tổng khởi nghĩa để giành toàn chống lại chiến tranh xâm lược và đòi bộ chính quyền về tay nhân dân”. “Thời cơ thống nhất đất nước. 20 năm mới có một lần”[4]. Nghị quyết Thành phố Sài Gòn là nơi tập trung số Đảng yêu cầu công nhân Sài Gòn - Gia lượng dân cư đông đảo ở miền Nam, nơi có Định chuẩn bị lực lượng khi chiến dịch Hồ lực lượng công nhân công nghiệp (vốn có Chí Minh diễn ra. Chấp hành nghị quyết mối quan hệ gần gũi với nông dân vùng đó, theo chủ trương của Ban Công vận thì nông thôn Nam Bộ và với công nhân các lực lượng công nhân sẽ tham gia khởi đồn điền cao su). Công nhân Sài Gòn có nghĩa chủ yếu là ở khu phố, còn một bộ truyền thống đấu tranh yêu nước liên tục phận có nhiệm vụ chiếm lĩnh và bảo vệ các trong suốt chiều dài lịch sử. Trong thời xí nghiệp, nhà máy không cho địch phá gian diễn ra cuộc chiến tranh Việt Nam, hoại. Để quán triệt tinh thần này cho công Thành ủy Sài Gòn đã có sự nhạy bén trong nhân, Đảng ủy của Ban công vận nội thành 90
  3. Sài Gòn đã vạch rõ phương hướng khởi cốt công nhân đã lập đội bảo vệ nhà máy. nghĩa: thứ nhất, trong trường hợp khi đại Hàng trăm công nhân và kỹ sư liên tục bám quân ta bất thần tấn công vào thành phố, giữ máy, không cho địch phá, bảo đảm cung địch không kịp thiết quân luật thì công cấp đầy đủ nước cho thành phố cả nước và nhân đồng loạt nổi dậy chiếm lĩnh xí sau khi giải phóng. Ngay trong ngày nghiệp và bằng bất cứ giá nào cũng phải 30.4.1975, Trung đoàn đặc công 116 quân bảo vệ cho kì được nhà máy, không để địch giải phóng đến nơi, được công nhân đón có thời gian phá hoại; thứ hai, đề phòng tiếp nồng nhiệt. Kíp công nhân trực máy tình hình địch có thể thiết quân luật trước vẫn làm việc bình thường để có thể đảm bảo khi quân ta nổ súng tấn công, công nhân cho điện cung cấp cho toàn thành phố. không thể tới xưởng được, thì ngoài nhiệm Tại nhà máy điện Chợ Quán, ngay lúc vụ phải khởi nghĩa ở đường phố, còn cần chính quyền Sài Gòn thi hành thiết quân phải bố trí sẵn sàng một lực lượng công luật, công nhân đã thay phiên nhau đi sửa nhân có mặt thường trực ở xí nghiệp để có chữa đường dây, ổn định dòng điện để có thể vừa chiếm lĩnh vừa bảo vệ nhà máy, thể đảm bảo khi Quân giải phóng tiến vào. chống địch ngoan cố phá hoại [9]. Bên cạnh đó, công nhân phát động kêu gọi Tiếp nhận được văn bản chỉ đạo của binh lính chính quyền Sài Gòn quay về với Thành ủy Sài Gòn - Gia Định, ngày chính nghĩa, ủng hộ hành động nổi dậy của 10.4.1975, Liên hiệp Công đoàn Gia Định - công nhân. Riêng nhà máy dệt Liên Thủ Đức ra lời kêu gọi: “Anh chị em công Phương, đại đội tự vệ bí mật của công nhân nhân lao động hãy dũng cảm tiến lên, đoàn được thành lập gồm 20 người. Sáng 30.4, kết lại, phất cao ngọn cờ tiên phong, cầm công nhân treo cờ Giải phóng trước cổng búa dao đánh đổ ngụy nguyền, giành lại nhà máy, in truyền đơn, dán khẩu hiệu cơm áo tự do” [4]. Trên phương hướng “Chính quyền về tay nhân dân”, “Công này, từ sau ngày 12.4.1975 tại nhiều nhà nhân làm chủ nhà máy”… máy, công nhân đã có kế hoạch khởi nghĩa, Công nhân xưởng Ba Son tháo gỡ hết bảo vệ nhà máy, kho tàng điện nước. Ngày chất nổ địch gài lại, bảo vệ được nguyên 26.4.1975 chiến dịch Hồ Chí Minh chính vẹn nhà máy khi quân giải phóng tiến vào. thức bắt đầu, đến chiều thì Ban Công vận Công nhân của các hãng Esso, Shell, thành Sài Gòn - Gia Định phổ biến lệnh tổng lập các Ủy ban công nhân võ trang bảo vệ khởi nghĩa cho tất cả các cơ sở và tiến hành kho xăng Nhà Bè. Công nhân các xí nghiệp kiểm tra việc chuẩn bị chống địch phá hoại Vimytes, Sicovina, Vinatexco, Biopharma ở các nhà máy điện, nước Thủ Đức… và hàng loạt hãng, xưởng khác bất chấp Tại Thủ Đức, nơi có những cơ sở trọng công an, mật vụ, đã nổi dậy chiếm xưởng điểm chiến lược như nhà máy điện, nhà máy bảo vệ máy móc. Các cơ sở cách mạng và nước và một số nhà máy quan trọng khác, quần chúng nổi dậy chiếm lĩnh, cắm cờ tại mặc dù địch ra sức kèm kẹp, nhưng Ban trụ sở khóm 2, phường Huyện Sĩ, ngã ba Công vận quận đã xây dựng được cơ sở Thủ Khoa Huân, đường Lê Thánh Tôn, chợ Đảng và nòng cốt bí mật, đồng chí Nguyễn Bến Thành, cư xá Đô Thành, ty cảnh sát Văn Muốn (đảng viên hoạt động tại chỗ) quận 3, Sở văn hóa... Một bộ phận đã giữ được chỉ thị của Ban Công vận quận do gìn và trao lại nguyên vẹn cho cách mạng đồng chí Nam Đô truyền đạt là đề phòng toàn bộ Phòng báo chí Phủ tổng thống của địch phá hoại nhà máy trước khi rút chạy Hoàng Đức Nhã (đặt tại số 116 đường [5]. Trong hai ngày 27 và 28 tháng 4, nòng Hồng Thập Tự, nay là đường Nguyễn Thị 91
  4. Minh Khai). 15 giờ ngày 30 tháng 4 tất cả vũ khí đề đầu hàng quân Giải phóng. cán bộ Thành ủy cánh A (đã bí mật vào từ Trong bài diễn văn đọc tại buổi lễ ra đêm 29 tháng 4) tập kết nhận nhiệm vụ tại mắt của Ủy ban quân quản thành phố ngày khu trường Pétrus Ký. Cán bộ, chiến sĩ 7.5.1975, thượng tướng Trần Văn Trà đã cánh B của Thành ủy có mặt cùng nhân nhấn mạnh: “Đặc biệt cả nước nhiệt liệt dân Sài Gòn - Gia Định nổi dậy giành biểu dương tinh thần vùng lên làm chủ của chính quyền, giành quyền làm chủ từ ấp, xã toàn thể giai cấp đô thành bao gồm cả lao đến thị trấn ngoại thành, cũng đã hội tụ về động chân tay và lao động trí óc, đã dũng nhận nhiệm vụ tại dinh tỉnh trưởng Gia cảm, kiên cường đấu tranh bảo vệ xí Định. Công nhân ở hầu hết các xí nghiệp nghiệp, kho tàng, công sở, trường học, trao quan trọng khác tại Sài Gòn – Gia Định đã cho chính quyền cách mạng và tự mình dũng cảm kiên cường đấu tranh để bảo vệ quản lý mọi công việc cho guồng máy sinh xí nghiệp, kho tàng, giữ gìn tài sản để bàn hoạt của cả thành phố lớn này chạy liên tục gia cho cách mạng. bình thường không hề gián đoạn”[9]. Tại vùng Ngã bảy (giao lộ của các con Trong dịp kỉ niệm 85 ngày thành lập đường Ngô Gia Tự, Lý Thái Tổ, Điện Biên công đoàn Việt Nam, bài phát biểu đồng Phủ, Lê Hồng Phong) một vị trí sát trung chí Lê Thanh Hải (Ủy viên Bộ Chính trị, tâm thành phố, đầu mối giao thông với các Bí thư Thành ủy TP HCM) có đề cập đến tỉnh khác của Sài Gòn - Gia Định - Chợ nhận định của đồng chí Nguyễn Văn Linh: Lớn đông đảo lực lượng công nhân lao “… một điều đặc biệt là lúc ta tiến hành động đã tích cực chuẩn bị, xuống đường, Chiến dịch Hồ Chí Minh thì giai cấp tư sản phối hợp với các cánh quân chính trị và vũ nhất là bọn tư sản mại bản biết chúng thất trang tiến vào giải phóng Sài Gòn vào bại nên muốn phá hoại, muốn gỡ bỏ các bộ 30.4.1975. phận máy móc hoặc đốt kho. Nhưng chính Nhìn chung, khi Quân giải phóng tiến công nhân, kể cả công nhân ở những nơi vào Sài Gòn, công nhân đã phối hợp các cơ chi bộ ta bị bắt hết, nhưng có ảnh hưởng sở cách mạng và quần chúng lao động nội lãnh đạo của Đảng, những công nhân trước thành kịp thời nổi dậy chiếm lĩnh và bảo vệ kia địch định bôi đen để ta không nhuộm các cơ sở kinh tế, chính trị văn hóa quan đỏ được, chính họ đã bảo vệ nhà máy, xí trọng, bảo đảm mọi sinh hoạt bình thường nghiệp, kho tàng, nguyên liệu. Lúc đó cán của một thành phố mới giải phóng. Công bộ ta đâu đã đến kịp để tiếp quản các cơ sở nhân Sài Gòn chấp hành chỉ thị của Thành ấy. Những công nhân ở đây đã tự bàn bạc ủy và Ủy ban khởi nghĩa đã nhanh chóng với nhau để khôi phục sản xuất. Và đặc chiếm và làm chủ nhà máy, xí nghiệp, công biệt, ta giải phóng một thành phố như thế, sở của chính quyền Sài Gòn, không cho đối nhưng không một giờ nào dòng điện bị tắt, phương và những phần tử xấu phá hoại, lấy không một giờ nào nước bị tắt và đài vô cắp hoặc tẩu tán máy móc, vật liệu sản tuyến truyền hình chỉ 12 giờ sau khi ta giải xuất, kho tàng, bảo vệ hồ sơ, tài liệu và phóng lập tức phát hình chương trình của phương tiện làm việc của các công sở ta” [11]. chính quyền cũ để bàn giao cho Ủy ban 4. Kết luận quân quản [6]. Công nhân Sài Gòn - Gia Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng là Định cùng với các lực lượng học sinh sinh thắng lợi có sự đóng góp sức mạng tổng viên, báo giới, trí thức, tiểu thương yêu hợp của các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là nước đấu tranh kêu gọi các lính Sài Gòn bỏ công nhân Sài Gòn - Gia Định. Nhờ sự 92
  5. tuyên truyền, giác ngộ của Đảng, công thắng mùa xuân 1975 – Qua tài liệu của nhân Sài Gòn - Gia Định sớm đứng vào chính quyền Sài Gòn, Nxb Chính trị Quốc Gia – Sự thật, Hà Nội. trận tuyến đấu tranh giành toàn thắng. 4. Đảng Cộng Sản Việt Nam - Ban Chấp hành Công nhân đã thực hiện đúng những yêu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh (2014), cầu của Thành ủy Sài Gòn - Gia Định. Họ Lịch sử Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh đã chủ động đấu tranh giữ gìn máy móc, 1930 - 1975, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, bảo vệ xí nghiệp, cơ quan, không cho đối Hà Nội, tr.981. phương phá hoại; kết hợp với thanh niên, 5. Hội đồng chỉ đạo biên soạn lịch sử Nam bộ học sinh viên viên vận động đồng bào kháng chiến (2012), Những vấn đề chính yếu xuống đường, giữ gìn trật tự, trị an đường trong lịch sử Nam bộ kháng chiến 1945-1975, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội. phố, đập tan bộ máy kìm kẹp của địch, 6. Hội đồng chỉ đạo biên soạn lịch sử Nam bộ phối hợp bộ đội truy tìm ác ôn [8]… kháng chiến (2012), Biên niên sử kiện lịch sử Hai mươi mốt năm đấu tranh ròng rã, Nam bộ kháng chiến 1945-1975, Nxb Chính công nhân Sài Gòn - Gia Định đã hoàn trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội. thành vẻ vang sứ mạng mà lịch sử giao 7. Hà Minh Hồng, Trần Nam Tiến, Lưu Văn phó, cùng quân và dân Sài Gòn - Gia Định Quyết, Hà Kim Phương (2007), Lịch sử Sài cả nước lần lượt đánh bại các chiến lược Gòn thời kì 1945-1975, Nxb Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh. chiến tranh của Mỹ giành thắng lợi thắng 8. Lê Hậu Hãn (CB), Trần Bá Đệ, Nguyễn Văn lợi cuối cùng tại Sài Gòn vào 30 tháng 4 Thư (2007), Đại cương Lịch sử Việt Nam năm 1975. (1945-2005), Tập III, Nxb Giáo dục. 9. Cao Văn Lượng (1977), Công nhân miền Nam TÀI LIỆU THAM KHẢO trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1. Ban chấp hành Liên đoàn lao động TP.Hồ Chí (1954-1975), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội. Minh (1993), Công nhân Sài Gòn - Chợ Lớn trong 10. Lưu Phương Thanh, Trần Hải Phụng (1994), sự nghiệp giải phóng dân tộc, Nxb Lao động. Lịch sử Sài Gòn - Chợ Lớn - Gia Định kháng 2. Bộ Quốc phòng - Viện lịch sử quân sử Việt chiến 1945-1975, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh. Nam (2013), Lịch sử kháng chiến chống Mỹ 11. Báo Người lao động online (26/7/2014), Xứng cứu nước 1954-1975, Tập VIII - Toàn thắng, đáng là lực lượng tiên phong, truy cập từ Nxb Chính trị Quốc Gia - Sự thật, Hà Nội. http://nld.com.vn/cong-doan/xung-dang-la-luc- 3. Bộ Nội vụ - Cục văn thư và lưu trữ nhà nước luong-tien-phong-20140726172336034.htm – Trung tâm lưu trữ quốc gia II (2010), Về đại Ngày nhận bài: 30/3/2015 Biên tập xong: 15/10/2015 Duyệt đăng: 20/10/2015 93
  6. TAÏP CHÍ KHOA HOÏC ÑAÏI HOÏC SAØI GOØN Soá 8(33) - Thaùng 10/2015 Hiện tượng nói dối trong giao tiếp xã hội Phenomenn lie in social communication ThS. Nguyễn Thị Tuyết Ngân Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia TP.HCM M.A. Nguyen Thi Tuyet Ngan University of Social Sciences and Humanities – National University Ho Chi Minh City Tóm tắt Bài viết đề cập tới nói dối như một hiện tượng giao tiếp xã hội với khá nhiều dạng thức cùng với các đặc điểm khác nhau nhìn từ cách thức giao tiếp và đối tượng tham gia giao tiếp N i ối t àm mất lòng tin nhưng n thực sự à một h ạt động nh m đ p ứng nh ng nh c c thực c đời ống c n người Từ khóa: nói dối, giao tiếp xã hội, mất lòng tin, dối lòng… Abstract The paper discusses lies as a social communication phenomenon in its various formats, with its different characteristics depending on the form of communication and the subjects involved. Although lies do undermine trust, it is a kind of social activities that is undertaken to satisfy some real needs of human beings in the daily life. Keywords: lie, social communication, undermine trust, self deception… N i ối à một hiện tượng c ân tộc nhi n như một hiện tượng văn h ng n từ nà c ng c và c từ rất â đời Tr ng một n i ối c n t được q n tâm h ặc q n ố ại h nh văn học ân gi n th n th ại tâm chư được thỏa đ ng Tr ng c c tài tr ện c t ch thành ng t c ng đ thấ iệ th ộc phạm vi ngành ng n ng c c nhiề ế tố c hiện tượng nà ch ng t i chư t m được tài iệ nà đề cập Theo quan niệm ch ng c hội n i đến hiện tượng nà ối ư n được m à ph n gi trị n Ở phạm vi rộng h n n i ối th ộc nh ị ngăn cấm và hạn chế ng T vậ vực n o ng gi c n người với ch tới n n c n t n tại rất ph iến và c n người n c mối liên quan trực tiếp ph t triển rất đ ạng (Pamela Meyer, tác đến c c nghi n cứu triết h c, tâm lý h c, gi cuốn sách “Li p tting: Proven gi o d c c, o c c, khoa h c giao T chniq t D t ct D c pti n” tiếp và nghiên c u lối sống c a các ch thể nhiều nghiên cứu thực nghiệm, cho r ng, i n q n Nh ng tài iệ nghi n cứ trực trung bình một người nói dối từ 10 - 200 tiếp về n i ối tr ng c c ngành nà c ng l n/ngày [10]) Điề nà ch thấ đâ à h ng nhiề c tài iệu nghiên cứu ch hiện tượng tất ế m ng t nh văn h - yếu xuất phát từ phư ng Tâ một số sách hội và c nh ng gi trị ri ng iệt T vở b ng tiếng Việt ít nhiề c đề cập đến 94
  7. nói dối thì ch yếu là tài liệu dịch hoặc được hiể iết đ ng T nhi n với biên dịch từ tiếng nước ngoài. Trong số các thực tế th việc c n người tr nh à mi tài liệu không nhiều b ng tiếng iệt và t ại thực tế giờ c ng c h ng c ch tiếng nước ngoài ấy, m ng tài liệu phong nhất định h ng ph i c nà c ng đ ng ph h n c là thuộc về ngành tâm lý học ch nh c vậ tr ng h hết c c trường nh m gi i th ch ý người ta nói dối, ví hợp người ngh chỉ nhận được nh ng d "Why We Lie: The Evolutionary Roots th ng tin h ng h àn t àn thật h ng of Deception and the Unconscious Mind" ch nh c như thực tế vốn có. Nói sai sự c a D. L. Smith [13], hoặc hiến kế tránh bị thật chỉ thực sự trở thành nói dối hi c n lừ đ o, ví d : "Không thể bị lừa dối" c a người cố tình lợi d ng b n chất đ th ng D.J. Lieberman [3]... tin không thể đ ng được với sự thật để 1. Định nghĩa nói dối ẩy cái sai số cho phép của thông tin lên 1.1. c định ngh về nói dối c a mức độ không chấp nhận ược. nhiều ngôn ng (t. Anh, Pháp, Nga, B 1.2. Trong các ngôn ng có nh ng Đà Nh … đều tập trung sự ch ý và đặc cách n i được đặt t n h c đi hẳng hạn trưng c i n i ối là nói không đúng sự tr ng tiếng iệt lối nói làm mềm vấn đề thật. Trọng tâm c a thuật ng “n i ối” h n để tránh làm t n thư ng người khác không n m ở ch “n i” mà n m ở ch được gọi là nói khéo. C ch n i c th đ i “ ối” m ngu n t iển i t am c ít nhiều nội dung so với sự thật thì có L Ngọc Tr tr ng ph n “Tiếng Việt nh ng c ch n i như nói nịnh, nói tâng bốc, chuyển gốc Hán-Việt” gi i ngh dối à nói tế nhị..., theo tính chất thì gọi là nói t ng/giảm, nói thêm/bớt, nói p óng i... “ hi ễ h ng thật di (dối ” [2, tr. 286]. nhưng về thực chất th c ng đều là cố ý nói Nhưng tr ng c c từ điển Hán -Việt c a sai sự thật. Đà D Anh [1], Viện Ngôn ng học N i ối à một h ạt động nh m đ p [17], Nguyễn Lân [5] đều không có từ ứng nh ng nh c c thực c đời ống “ ối” Trong tiếng Hán có từ “hoang” (謊) c n người N h ng nh ng t n tại mà c n là “lời nói dối” (danh từ), “dối trá, lừ đ ” ngà càng ph t triển đ ạng ph ng ph về động từ), “hư gi , không thật” t nh từ) và c thể ại c ng như c ch thức ự lựa từ “đà” (訑) là “ ối tr ” động từ). chọn thuộc về c nhân hi đ nh gi t nh Trong tiếng Việt “n i ối” à một từ huống theo cách c a mình. Việc ch đ tốt ghép g m có hai bộ phận tr ng đ về ng hay xấu chỉ à c ch đ nh gi ch quan c a pháp, nói là thành ph n chính chỉ họat c nhân đặt tên cho hành vi ngôn ng c động ngôn từ, và dối là ph n ph chỉ tính thể mà thôi. chất, cách thức hoạt động; nhưng về mặt ức giao tiếp ng ngh th ngược lại, dối đ ng v i tr Giao tiếp xã hội là hình thức chuyển chính chỉ tính chất đ nh gi đ i hi người gi th ng điệp từ c c đối tác giao tiếp và ta s d ng dối như một động từ tư ng tiếp nhận trở lại nh ng ph n h i nh m thiết đư ng với nói dối. Trong lời bài dân ca lập mối quan hệ xã hội. Từ g c độ tâm lý Qua c u gió bay: “Y nh cởi áo í a trao giao tiếp và th i độ hành vi đ p tr , xét nhau/ Về nhà, dối th y í a dối mẹ/ R ng a í th phư ng thức giao tiếp, các nhà tâm lý a qua c / T nh t nh t nh gi ” học phân chia giao tiếp xã hội thành giao n người n i ch ng n hướng tới tiếp trực tiếp c c đối tượng giao tiếp cùng ự thật và cố g ng đạt tới chân ý để c hiện diện) và giao tiếp gián tiếp c c đối 95
  8. tượng giao tiếp không cùng hiện diện) [9, giao tiếp với nh thường xuyên, tạo nên 59-60]. Do vậ th phư ng thức giao nh ng t c động bất ngờ àm th đ i diễn tiếp, ta s có hai loại nói dối là nói dối trực tiến c a quá trình giao tiếp. tiếp và nói dối gián tiếp. 2.2. Nói dối gián tiếp là hình thức nói 2.1. Nói dối trực tiếp là hình thức nói dối mà quá trình giao tiếp được người phát dối mà trong quá trình giao tiếp người tin và người nhận tin thực hiện thông qua ph t tin và người nhận tin nói chuyện đối c c phư ng tiện tr ng gi n như văn tự hoặc mặt với nh Người phát tin dùng lời nói c c phư ng tiện kỹ thuật như điện thoại, sai sự thật thể hiện b ng nội dung ngôn từ video; các hệ thống thông tin hiện đại như ph t r ưới hình thức âm thanh có thể đ mạng Internet... được c độ cường độ trường độ, âm Nói dối qua hình thức văn tự à trường s c... Tùy theo nhu c u c m nh người hợp nói dối gián tiếp đ n gi n nhất và lâu nói có thể trực tiếp làm sai lệch nội dung đời nhất. Nh ng trường hợp thư từ gi , h th đ i thông số c c c phư ng tiện giấy tờ gi h đ n gi , báo cáo sai thực cận ngôn ng như c độ cường độ, tế… th ộc loại này. trường độ, âm s c...) làm sai lệch nội dung ợng tham gia lời nói. giao tiếp Trong giao tiếp trực tiếp người tham 3.1. Th đối tượng tham gia giao tiếp gia giao tiếp c hướng gi thể diện cho có thể phân biệt nói dối xét theo ch thể nhau, chiến ược giao tiếp ch ng thường giao tiếp người phát tin) và theo khách thể gặp à “ d ng các hành vi ngôn ng giao tiếp người nhận tin). Theo ch thể và trong giao tiếp nh m gi thể diện và tránh theo khách thể giao tiếp đều có thể phân đ ọa thể diện c người tham gia giao biệt trường hợp người tham gia giao tiếp là tiếp” [6, tr. 107]. Nh ng lời nói thẳng, nói một cá nhân hoặc một tập thể. Song trong thật t à đ ng tin cậ nhưng ại “c giao tiếp vai trò c a ch thể quan trọng ng c đ ạ thể diện cao nhất” [14, h n chi phối tới nội dung và hiệu qu c a tr.32]. giao tiếp nhiề h n ch n n việc phân loại Ngược lại với nói thẳng là nói vòng, ch yếu s xem xét từ g c độ ch thể, vai nói tránh Ngược lại với nói thật là nói dối. trò c a khách thể giao tiếp s được ét đến Như vậy, nói dối - cùng với nói vòng, nói như một tiêu chí b sung. tránh - là một trong nh ng cách giao tiếp 3.2. Nói dối cá nhân à trường hợp có tác d ng tr nh đ ọa thể diện người thường x y ra nhất vì ch thể giao tiếp là khác và gi thể diện cho mình. người ch động và vì vậy có thể gi bí mật Nói dối trực tiếp thường có thêm các sự thật ở mức độ cao. hình thức cận ngôn ng khác như c chỉ, Khi ch thể và khách thể khác nhau, điệu bộ, ánh m t... ph trợ ch ng đ m ại nếu khách thể c ng à cá nhân, tức là kh hiệu qu g n như tức thời. Do các tác d ng năng q t vấn đề không rộng rãi, và ph c a các yếu tố phi ngôn ng người ta nếu ch thể lời nói lại n m v ng được t m thường s d ng các biện ph p q n t để hiểu biết c a khách thể thông qua các quan phát hiện nh m ứng phó với nói dối. hệ xã hội c a ch thể và khách thể, thì kh Nói dối trực tiếp còn có một đặc điểm năng n i ối tr ng trường hợp này dễ x y quan trọng khác là có sự tư ng t c tại chỗ r và c ng t ị phát hiện. gi người ph t tin và người nhận tin. Các Trường hợp khách thể là tập thể, kh thành viên giao tiếp có thể th đ i vai năng q t vấn đề tư ng đối rộng, ch 96
  9. thể giao tiếp khó có thể n m được toàn bộ (http://www.webtretho.com/forum/showthr kh năng q t vấn đề c a tất c các ead.php?t=120133). thành viên, cho nên nếu nói dối s dễ bị 3.4. Việc nói dối trong giao tiếp còn phát hiện. Nh ng nói dối kiể nà thường tùy thuộc vào chuẩn mực giao tiếp của có nội dung là nh ng chuyện cá nhân, các loại hình văn hóa. Các loại hình văn ri ng tư c a ch thể. Ví d như n i ối khi hóa khác nhau có các bậc thang giá trị khác tr lời phỏng vấn về việc ri ng tư c a các nhau, do vậy cùng một hiện tượng nói dối diễn vi n c nhạc … hay các tự truyện s xuất phát từ nh ng nguyên nhân khác c a nh ng người n i tiếng để xây dựng nhau và ph c v nh ng m c đ ch h àn t àn hình nh với công chúng. khác nhau. 3.3. Khi nghiên cứu về ngôn ng giao Trong giao tiếp c người phư ng tiếp, Nguyễn Thiện Gi p đ ch r ng: “Để Tây, việc hỏi tu i, nhất là hỏi tu i ph n , ý thức được cái s nói trong giao tiếp là cấm kỵ. Do vậy, nếu cứ cố tình hỏi, mà chúng ta ph i t nh đến nh ng nhân tố có người bị hỏi r i và t nh thế không thể l ng i n q n đến kho ng cách xã hội và mức tr nh được, có kh năng ph i nói dối, g n bó gi a nh ng người giao tiếp ăn cứ nói dối chỉ để không ph i nói thật. Trong vào nh ng nhân tố i n q n đến kho ng hi đ việc hỏi hoặc ph n đ n t i tác cách xã hội và mức độ g n bó gi a nh ng đối với người Việt lại à nh thường, thậm nhân vật giao tiếp người ta khái quát thành chí là c n thiết để thiết lập hệ thống ưng hai loại quan hệ giao tiếp là: Quan hệ vị thế h “Do tính cộng ồng người Việt Nam và quan hệ thân h ” h đề c a câu tự thấy có trách nhiệm ph i q n tâm đến chuyện giao tiếp gi a các thành viên nói người khác, mà muốn quan tâm thì c n biết lên mối quan hệ thân - / g n - xa gi a họ rõ hoàn cảnh. Mặt khác, do phân biệt chi (x. thêm [7]). Tùy theo nội dung c a nó, ly các quan hệ xã hội, mỗi cặp giao tiếp nói dối có kh năng chỉ báo khoảng c c đều có nh ng c ch ưng h ri ng mà ội (mức độ thân mật) gi a các chủ thể muốn ch n ược từ ưng c o t íc ợp giao tiếp. thì c n phải có ủ các thông tin c n thiết Người Việt Nam vốn hay quan tâm tới về c n ân người ối tho i” [15, tr. 280]. đời sống ri ng tư c a nhau, nh ng câu hỏi Do vậy, nế người Việt nói dối khi cung hợp lý phù hợp với mức độ thân quen gi a cấp thông tin thì có thể là do họ muốn chọn các thành viên tham gia giao tiếp s được một vị thế giao tiếp có lợi cho mình hoặc t n thưởng và luận bàn không dứt. Song không muốn tiếp t c duy trì giao tiếp. c ng c nh ng câu hỏi s khiến đối tác bối Ngược lại đối với ph n Việt Nam, rối như c c câ hỏi về tài s n, mức hỏi về tình trạng hôn nhân s là chuyện tế ư ng … ề mặt tài ch nh đ i hi ng c nhị. Bởi vậy muốn hỏi ph i vòng vo khéo ch ng c ng h ng ph i à đối tượng được léo l m: “Bây giờ mận mới hỏi ào/ ườn coi là thân thiết. Ở ch đề “Bạn thường tr hồng có ai ào a c ưa?” ề việc lời thế nà hi c i đ hỏi mức ư ng?” này, Tr n Ngọc Thêm viết: “Để biết người trên diễn đàn c a mạng “w tr th c m” ph n đ ng n i ch ện với mình có ch ng một ph n đ tâm ự: “Lương t ật thì h h ng người Việt Nam ý tứ s hỏi: mình chỉ nói cho BMD [bố mẹ đẻ] thôi, Chị về muộn thế li u anh nhà (hay ông xã) (…) bị 1 nỗi là với chồng t ì mìn cũng nói có phàn nàn không?” [Tr n Ngọc Thêm lương thấp ơn 1 tí, cho chồng ỡ vay xiền 1996/2004: 282] Tr ng hi đ ở phư ng - vay là mất lu n mà” Tâ để có thể thiết lập giao tiếp với ph 97
  10. n , hệ thống ưng h c u ph i biết rõ ư ch ộng giống như ài h t iệt Nam Trái tình trạng hôn nhân thì mới có thể c định tim không ngủ yên c a nhạc Th nh Tùng được cách gọi à “ à” madame t.Pháp, được các bạn trẻ thích nghe và hát theo: missis t Anh h “c ” mademoiselle “Nếu anh nói anh vẫn chư / Là thật ra t.Pháp, miss t.Anh). nh đ ng dối mình/ n nh n i đ tr t Như vậ hi người Việt nói dối nhau em r i/ Là h nh như nh đ ng dối em”. về tu i t c th c ng giống như người ph Ng như ở Mỹ, với nền giáo d c lý n phư ng Tâ n i ối về tình trạng hôn tính rạch ròi, luôn phân biệt đ ng i ph i nhân, trong c h i trường hợp người nói trái, thì ông J.C.Watts, ch tịch GOPAC, đề gâ h hăn ch đối tác c a mình một t chức đà tạo nh ng người th đ i trong việc giao tiếp ưng h đ à chỉ báo sự nghiệp chính trị tại Mỹ, trong bài diễn nói lên r ng đối với họ, quan hệ giao tiếp thuyết c m nh trước toàn thể học sinh này là xa cách và lỏng lẻo. Nếu một trong sinh viên ở A t ng O h m c ng hai thành viên giao tiếp vi phạm ranh giới đ từng cho r ng có ba lời nói dối ph biến kho ng cách, muốn tiến lại g n h n tạo ở đất Mỹ: “ i ược quyền mắc lỗi” quan hệ thân mật h n th người kia khi “Chuy n ó sẽ không bao giờ xảy ra với đến phiên ch động c a mình có thể điều mìn âu”, “Mình còn rất nhiều thời gian” chỉnh lại b ng cách không tiếp t c mạch [4] Đâ à nh ng lời nói (hoặc ý ngh thể giao tiếp theo ý muốn c a bên kia. Và một hiện ưới dạng đối thoại nội tâm đặc trưng trong nh ng biện pháp có thể s d ng đ nhất để tự bào ch động viên, an i. là nói dối. h ng gi p ch c n người t m được sự 3.5. Trường hợp đặc biệt là khi chủ thể bình an tạm thời trong lòng vào nh ng thời và khách thể là một người Đ à hiện điểm biến động. Song nếu lạm d ng nó, s tượng dối lòng, dối mình, tự lừa dối. Đâ d ng nhiều l n c n người s trở nên th là hiện tượng x y ra rất ph biến trên toàn động, chây ỳ, mất kh năng hành động và thế giới (tiếng Pháp: se mentir à soi-même, sáng tạo. tiếng Nga: самобман, сам 3.6. Nói dối tập thể à trường hợp khá обманываться). đặc biệt vì nhận thức c a các cá nhân trong Tự lừa dối à hành động nói dối được tập thể không giống nh Để c được lời thực hiện ưới dạng lời nói thành tiếng nói dối tập thể thì bao giờ c ng ph i có sự hoặc ối tho i nội tâm - ý ngh tr ng q bàn bạc, thỏa thuận trước và đề c cá nhân tr nh tư Tr ng trường hợp nà người đại diện phát ngôn. nói dối s phân thân thành hai n người Kh năng gi bí mật c a nói dối tập n i và người ngh để “gi tiếp th m” và thể ph thuộc vào: (a) Mức độ đ ng nhất “ ối nh ” tr ng ngh mà th i về lợi ích c a các thành viên; (b) Mức độ Các c m xúc về dối lòng c ng h đặc uy tín và uy quyền c người nh đạo; (c) biệt, khiến cho các bài hát về ch ng được Mức độ nặng nề c a hình phạt được đề ra sáng tác khá nhiều. Bài hát Self Deception cho nh ng người vi phạm. Tuy nhiên, do (Tự lừa dối) trong Album Comalies c a ban tính chất đ ạng và không nhất quán c a nhạc “M t L c n i ” c a It đ rất tập thể, nh ng trường hợp nói dối tập thể thành công tại châu Âu và Mỹ Bài h t “T thường sớm muộn g c ng đều bị đư r khi khi nhân” (自欺欺人 ngh à “Dối ánh sáng. mình lừ người”) c a nhóm KTV do Hiện tượng nói dối khi c ch thể và Theresa Fu, Alex Fong thể hiện c ng được khách thể đều là tập thể thì việc nói dối này 98
  11. được gọi là nói dối chính thức Phư ng Anh) cho r ng: “ ự thật không hấp dẫn có tiện và cách thức nói dối tr ng trường hợp thể bị lời nói dối ly kỳ làm lu mờ” D vậy, nà thường được q ước hoặc thể chế nhà th n i tiếng người Anh Lord Byron hóa. Hiện tượng nói dối chính thức là khá mới nói: “Đôi khi lời nói dối c a nh ng ph biến ưới hình thức báo cáo không người t thư ng àm gi m bớt cho ta đ ng thực tế h ng đ ng ự thật. Tuy r ng phiền muộn h n à nh ng lời nói thật” trên thực tế, nh ng báo cáo sai thực tế c a [16]. h nh v ng n nhân nà mà các tập thể, c q n thường không công T r n ch r ng “ ự ối tr à vấn đề khai, chỉ có nh ng trường hợp sai phạm th ộc nh iện tiện ợi h n à vấn đề đạ q đ ng ị đư r nh ng th ân ch ng đức chân ch nh” ẫn th [11 tr 336]). mới biết được Nhưng ng c số nà c ng Nhìn từ cách th c giao tiếp, ối tượng không ph i là ít. Ông Nguyễn H u Thỏa, tham gia giao tiếp, có thể thấy khá nhiều Chánh thanh tra T ng c c Thống kê cho dạng thức nói dối đ ạng với c c đặc điểm r ng: “Khi điề tr vi n đến thì một số c khác nhau. N i ối à một h ạt động nh m sở kinh doanh và doanh nghiệp thường lẩn đ p ứng nh ng nh c c thực c đời trốn không nhiệt tình, một số doanh nghiệp ống c n người còn cung cấp thông tin sai sự thật” [8] Bà Nguyễn Thị Quyết Tâm, Ch tịch HĐND TÀI LIỆU THAM KHẢO TP.HCM, trong phát biểu bế mạc kỳ họp thứ 16 HĐND TP H M ngà 12/12/2014 1. Đà D Anh (1992), Hán Vi t từ iển (tái b n có s a ch a), Nxb Khoa học Xã hội, từng n i đến “ c h ng đ ng ự thật Hà Nội. ở một số đị phư ng c q n đ n vị” như 2. L Ngọc Tr 199 T m nguyên t iển một mặt hạn chế, yếu kém c a thành phố Vi t Nam, Nxb Thành phố H Chí Minh. [12]. Hiện tượng nói dối chính thức ở Việt 3. Lieberman D.J. (2008), Không thể bị lừa Nam ph biến đến mức cỗ máy tìm kiếm dối N L động xã hội. Google.com.vn ngày 18/8/2015 cho kết qu 4. Mfonews.net, Ba lời nói dối tại website: c m từ "báo cáo sai s thật” ất hiện http://mfonews.net/news/?Function=NEF&f 37.600 l n, c m từ "b o c o k ng úng ile=3746 s thật" xuất hiện 13.200 l n, và c m từ 5. Nguyễn Lân (1989), Từ iển từ và ng Hán "b o c o k ng úng th c tế" xuất hiện – Vi t (có chú gi i từ tố), Nxb Thành phố H Chí Minh. 4.590 l n. 6. Nguyễn Thiện Giáp (2000), D ng h c Vi t 4. Thay lời kết luận ng , Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. Trong cặp đối lập t nh c ch “tr ng 7. Nguyễn Thiện Giáp (2008), Mối quan h thực - dối tr ” i c ng hiểu và tâm niệm giao tiếp à c c ưng của người Vi t tại r ng dối trá là xấu, trung th c là tốt. Trung website: thực là nền móng c a tất c các mối quan http://www.vanhoahoc.com/site/index.php? hệ, cho dù là việc công hay việc tư và c n option=com_content&task=view&id=498&I người n ước được nói thật nh ng suy temid=95 8. Nguyễn Trung (2013), Vì sao số li u thống ngh c a mình, nh ng điều mà mình m t kê gi a các Bộ, ngàn “ n ” n au? tại thấy, tai nghe. Nói dối làm mất lòng tin c a website: http://vtv.vn/trong-nuoc/vi-sao-so- c n người. lieu-thong-ke-giua-cac-bo-nganh-venh- ng “ ự thật mất ng” ộc sống nhau-97184.htm không ph i c nà c ng như người ta 9. Nguyễn ăn Đ ng (2009), Tâm lý h c giao mong muốn. Leonard Huxley (triết gia tiếp, Nxb Chính trị - Hành chính. 99
  12. 10. Pamela Meyer (2011), How to spot a liar tại 14. Tạ Thị Th nh Tâm (2008), Lịc s trong website: một số ng i t c giao tiếp tiếng i t (có so http://edition.cnn.com/2011/11/13/opinion/ s n ới tiếng n à tiếng ga) L ận n meyer-lie-spotting/ tiến Ng văn - TP H M: Trường Đại học 11. Phạm Minh Lăng (2003), ng c ủ ề cơ Kh học hội và Nhân văn Đại học bản của triết c p ương â , Nxb ăn h ốc gi TP H M. Thông tin, Hà Nội. 15. Tr n Ngọc Thêm (1996/2004), Tìm về bản 12. Quốc Thanh (2014), Yêu c u khắc ph c tình sắc n óa i t Nam: Cái nhìn h thống tr ng b o c o k ng úng s thật tại lo i hình, Nxb Thành phố H Chí Minh. website: http://tuoitre.vn/tin/chinh-tri-xa- 16. Từ điển danh ngôn, Danh ngôn về Dối trá hoi/20141212/yeu-cau-khac-phuc-tinh- tại website: trang-bao-cao-khong-dung-su- http://www.tudiendanhngon.vn/tabid/87/strc that/684066.html ats/71/sw/d/charmode/true/default.aspx 13. Smith D. L. (2004), Why We Lie: The 17. Viện Ngôn ng học (1991), Từ iển yếu tố Evolutionary Roots of Deception and the Hán Vi t thông d ng, Nxb Khoa học Xã hội, Unconscious Mind, St. Martin's Griffin. Hà Nội. Ngà nhận ài: 25/8/2015 Bi n tập ng: 15/10/2015 D ệt đăng: 20/10/2015 100