Xem mẫu

  1. Vũ Văn Sơn-DT9-K52 MỤC LỤC/NỘI DUNG Tổng quát (Đặc điểm chung) Đặc điểm kĩ thuật tần số 20MHz Đặc điểm kĩ thuật tần số 35MHz Đặc điểm kĩ thuật tần số 40MHz Đặc điểm kĩ thuật tần số 60MHz Lưu ý trước khi vận hành Bộ điều khiển và chỉ báo Bảng điều khiển(panô) mặt trước Panô mặt sau Nguyên lý hoạt động Ứng dụng Bảo trì Sơ đồ khối Sơ đồ lắp ráp máy ĐẶC ĐIỂM CHUNG Mô tả Ôxilô kiểu PS-XXO/XX1/XX5 là loại ôxilô hai kênh với độ rộng băng tần khoảng 20-60 MHz ở -3DB; tần số quét lớn nhất là 10ns/DIV; độ nhạy lớn nhất 1mV/DIV và màn CRT hình chữ nhật dài 150mm với lưới ô vuông bên trong. Ôxilô cồng kềnh nhưng hoạt động dễ dàng và có độ tin cậy cao. Ôxilô cũng cung cấp nhiều đặc tính tiện lợi và các chức năng đặc biệt khiến nó trở thành một công cụ lý tưởng cho nghiên cứu, sản xuất, giáo dục và phát triển trong các thiết bị điện hoặc mạch điện tử. Đặc điểm 1. Dễ dàng thao tác Tất cả các công tắc chức năng và điều khiển đều được bố trí ở vị trí thuận tiện nhất khiến cho việc sử dụng ôxilô rất dễ dàng. 2. Trở kháng đầu vào lớn. Trở kháng đầu vào của kênh CH1 , CH2 là 1MΩ +/- 2%; 25pF +/- 10pF. 3. Chức năng biến thiên chậm. Các tín hiệu với những chu kì phức tạp lặp lại mà có khả năng cản trở sự kích hoạt, có thể được kích hoạt ổn định hơn với sự điều chỉnh đơn giản của việc biến đổi chậm.
  2. Vũ Văn Sơn-DT9-K52 4. Hoạt động của X-Y CH1 có thể được ứng dụng như độ lệch theoo phương ngang (trục X), trong khi CH2 là độ lệch theo phương thẳng đứng (trục Y). 5.Việc kích hoạt xung TV Ôxilô có một mạch tách đồng bộ, cho phép kích hoạt tín hiệu TV-H và TV-V 6. Độ nhạy cao Độ nhạy phương thẳng đứng lớn nhất là 1mV/DIV. Tần số quét lớn nhất là 10nS/DIV 7. Chức năng quét hỗn hợp( Chỉ ở PS-XX5) Quét chính và quét trễ có thể quan sát được ở cùng một thời điểm 8. Đầu ra của CH2 ( Chỉ ở PS-XX5) Đầu ra của CH2 ở gần bảng điều khiển có thể được kết nối với bộ đếm tần số và các thiết bị khác. 9. Điều biến Z ( Chỉ ở PS-XX5) Đầu vào của thiết bị đầu cuối được sử dụng cho điều biến cường độ tín hiệu bên ngoài. 10. Kiểm tra thiết bị ( Chỉ ở PS-XX1/XX5) Tụ điện, indictor, điôt, transistor và điôt zener có thể cũng đựơc quan sát được màn hình. 11. Bộ tìm chùm tia ( Chỉ với PS-XX1/XX5) Vạch sáng có thể trở lại vùng nhìn thấy của CRT bất kể việc cài đặt điều khiển cường độ, theo phương ngang hay dọc khi bấm công tắc tìm chùm. 12. Điều khiển độ sáng ( chỉ ở PS-XX1/XX5) Độ sáng trên lưới ô vuông có thể được điều chỉnh theo cường độ sáng của từng trường hợp ĐẶC ĐIỂM KĨ THUẬT TẦN SỐ 20MHz Ống tia điện tử (CRT) Màn hình chữ nhật đường chéo 6 inch với lưới ô bên trong có kích thước là 8 x 10 DIV (1DIV = 1cm), phosphor B31, điện thế xoay chiều 2kV. Độ lệch theo phương thẳng đứng. Độ rộng băng tần DC- 20MHz ( -3db) Độ nhạy 1mV/DIV - 1V/DIV ( 5MHz, -3db), x 5 thang đo được lựa chọn
  3. Vũ Văn Sơn-DT9-K52 5mV/DIV - 5V/DIV Bộ suy hao Chuỗi 1-2-5, 10 bước điều khiển thay đổi Trở kháng đầu vào 1MΩ +/- 2%; 25pF +/- 10% Điện áp vào lớn nhất. 400V ( DC + đỉnh AC ) Thời gian tăng khoảng 17,5nS quá độ Ít hơn 5% Chế độ hoạt động CH1, CH2, Cả hai kênh (ALT, CHOP) Cộng đại số CH1+CH2, CH1-CH2 Bộ đảo chỉ có CH2 Độ lệch theo phương ngang Mức X-Y Công tắc lựa chọn mức X-Y CH1 : trục X CH2 : trục Y Độ chính xác Trục Y : +/- 3% Trục X : +/- 6% Độ rộng băng tần DC – 1 MHz (-3db) Sai pha X -Y Xấp xỉ 3˚ ở 50 kHz Hệ thống quét Chế độ hiển thị quét quét chính, quét hỗn hợp, quét trễ ( chỉ với PS-205) Thời gian chậm Thay đổi liên tục tỷ lệ 5:1 quét chính
  4. Vũ Văn Sơn-DT9-K52 Tốc độ quét Từ 0.1 μs/ DIV - 0.2 s/DIV trong chuỗi 1-2-5, 20 bước Độ chính xác +/- 3% Điều khiển thay đổi thời gian Tỷ lệ 5:1, ko chia độ , biến thiên liên tục giữa các mức Khuếch đại dòng quét Dòng quét được khuếch đại lên 10 lần +/- 10%, mở rộng tốc độ quét lên tới 10nS/DIV Quét trễ ( chỉ ở PS-205) Tốc độ quét Từ 0.1 μs/ DIV đến 0.2 s/DIV trong chuỗi 1-2-5, 20 mức Độ chính xác +/- 3% Khuếch đại quét 10X, +/-10%mở rộng tốc độ quét dòng lên tới 10nS/DIV Định vị thời gian trễ Điều khiển thay đổi để định vị được dạng sóng mong muốn để mở rộng Kích hoạt Kích hoạt kép AUTO, NORM, TV-V, TV-H Nguồn kích hoạt CH1, CH2, ALT, LINE, EXT Độ dốc +/- Độ nhạy kích hoạt Kép Độ rộng băng tần bên trong bên ngoài TV-V DC-1 kHz 1.0 DIV 0,5 V p-p TV-H 1kHz-100kHz 1.0 DIV 0.5 Vp-p
  5. Vũ Văn Sơn-DT9-K52 AUTO 100kHz-20MHz 1.5 DIV 0.5 Vp-p NORM 100kHz-20MHz 1.5 DIV 0.5 Vp-p Kích thước 324 (W) x 398 (D) x 132 (H) mm Trọng lượng thực Xấp xỉ 7.6 kg Phạm vi tốc độ sử dụng Từ 10˚C-35˚C, 10-80% R.H Kiểm tra thành phần (PS- 201, 205) Kiểm tra điện áp Lớn nhất là 6v (hở mạch) Kiểm tra dòng điện Lớn nhất là 11mA ( ngắn mạch) Kiểm tra tần số Tần số dòng Thành phần Tụ điện, cuộn cảm, điốt, transistor, điôt zener… Đầu ra CH2 (chỉ với PS-205) Điện áp ra 100mV/DIV (k tải) 50mV/DIV (với tải 50Ω) Độ rộng băng tần Từ 20 Hz đến 20MHz (-3db) Độ sáng của lưới ô (chỉ với PS-201, 205) Có thể điều chỉnh được Định cỡ Sóng vuông khoảng 1kHz, 2Vp-p +/- 3% Điều biến Z ( Chỉ với PS-205 ) Tín hiệu TTL dương, mức thấp cường độ trắng tại mọi cường độ, mức cao không trắng/ trống ở bất kỳ cường độ nào Quay vạch sáng Có thể điều chỉnh ở bảng điều khiển trước Nguồn
  6. Vũ Văn Sơn-DT9-K52 110V, 125V, 220V , 240 V xoay chiều, 50/60 Hz Công suất tiêu thụ Xấp xỉ 38W Giới hạn hoạt động Từ 0˚C đến 50˚C, 10 -80% R.H Môi trường lưu giữ -30˚C đến -70˚C, 10-90% R.H ĐẶC ĐIỂM KĨ THUẬT TẦN SỐ 35MHz Dịch giống như trên, chỉ thay đổi số liệu ĐẶC ĐIỂM KĨ THUẬT TẦN SỐ 40MHz Dịch giống như trên, chỉ thay đổi số liệu ĐẶC ĐIỂM KĨ THUẬT TẦN SỐ 60MHz Dịch giống như trên, chỉ thay đổi số liệu CHÚ Ý TRƯỚC KHI VẬN HÀNH Mở thùng ôxilô Khi nhận được ôxilô hãy mở và xem xét nó nếu có bất cứ sự hư hại nào có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển. Nếu như có bất cứ một dấu hiệu hư hỏng nào liên hệ ngay với người bán hàng. Môi trường Giới hạn nhiệt độ xung quanh bình thường của mỗi ôxilô là từ 10˚C đến 35˚C. Vận hành thiết bị bên ngoài phạm vi nhiệt độ này sẽ gây ra hư hỏng mạch điện. Không sử dụng thiết bị này ở những nơi có từ trường hoặc điện trường mạnh. Những trường đó sẽ gây ra nhiễu khi đo. Kiểm tra khoảng điện áp Ôxilô có thể hoạt động trong bất cứ khoảng điện áp nào được chỉ ra ở bảng dưới đây bằng cách thêm vào bộ chọn tuyến điện áp cắm vào vị trí tương ứng mặt sau. Trước khi nối nguồn phích cắm với đầu ra của dòng xoay chiều, kiểm tra chắc chắn bộ chọn điện áp được cắm đúng vị trí tương ứng với tuyến điện áp. Chú ý là ôxilô không hoạt động hoặc sẽ bị hư hại nếu nó được nối với nguồn xoay chiều không đúng. Khi tuyến điện áp thay đổi, yêu cầu thay thế cả cầu chì. Điện áp Dung sai điện áp Cầu chì
  7. Vũ Văn Sơn-DT9-K52 110V 99-121V 800mA 125V 112-135V 220V 198-242V 600mA 240V 216-264V Ổ cắm bộ chọn điện áp ở mặt sau của thiết bị được chỉ ra phía dưới đây. Gợi ý khi sử dụng ôxilô Xem xét những gợi ý sau để vận hành ôxilô thành công: - Không bao giờ đặt những vật nặng lên ôxilô - Không bao giờ để mối hàn sắt nóng lên trên hoặc gần vỏ, đặc biệt là gần màn CRT - Không thêm dây, pin hoặc bất cứ vật kim loại nào lên chỗ thông gió của ôxilô - Không di chuyển hay kéo ôxilô bằng dây nguồn hoặc dây đầu vào của máy dò. Đặc biệt không bao giờ di chuyển thiết bị khi dây nguồn hoặc dây dẫn tín hiệu đầu vào được nối với mạch điện. BỘ ĐIỀU KHIỂN VÀ BỘ CHỈ THỊ Hoạt động của bộ điều khiển, bộ chỉ thị và bộ kết nối Bảng điều khiển mặt trước Hình 1,2,3 chỉ ra bảng điều khiển vận hành mặt trước, bộ chỉ thị và tín hiệu đầu vào của bộ kết nối trong ôxilô loại PS-XX0/XX1/XX5. Mạch CRT. POWER 30 Công tắc nguồn chính của thiết bị. Khi công tắc này được bật lên, đèn LED 32 phía trên nó cũng sáng theo. ILLUM 30 Điều khiển độ sáng của các ô vuông trên màn hình (Chỉ với PS-XX1XX5) Điều chỉnh INTENSITY 31
  8. Vũ Văn Sơn-DT9-K52 Điều chỉnh độ sáng hiển thị. Để tăng cường độ sáng, quay núm điều chỉnh theo chiều kim đồng hồ. Điều chỉnh FOCUS. 28 Sau khi thu đựơc độ sáng thích hợp với núm INTENSITY, chỉnh FOCUS để được một vạch sáng rõ nét nhất. Nút ấn BEAM FIND 12 Đưa vạch tia tới trung tâm của màn hình khi nó ở bất cứ vị trí nào. (Chỉ với PS-XX1/XX5) TRACE ROTATION 29 Vôn kế đựơc đặt bán cố định thẳng hàng theo vạch ngang song song với các ô vuông Độ lệch đứng Đầu vào CH1 (X) 1 đầu vào theo phương thẳng đứng của CH1. Trong quá trình hoạt động X-Y, nó trở thành trục X(trục hoành) đưa tới đầu vào. Đầu vào CH2 (Y) 13 đầu vào vào theo phương ngang CH2. Trong quá trình hoạt động X-Y, nó trở thành trục Y(trục tung) đưa tới đầu vào. Công tắc DC/GND/AC 2,14 Chọn theo 2 đầu vào của cặp CH1, CH2: DC : tất cả các tín hiệu được kết nối trực tiếp tới bộ suy hao. GND : Tín hiệu đầu vào sẽ bị ngắt và bộ suy hao đựơc nối đất. AC : Khối thành phần tín hiệu một chiều cho phép chỉ tín hiệu xoay chiều đi qua bộ suy hao. Công tắc CH1/Ch2 VOLT/DIV 4,10 CH1 (X)/CH2(Y) bộ suy hao. Lựa chọn hệ số làm lệch từ 5V/div đến 5mV/div (chuỗi 1-2-5 ,. 10 vị trí) VARIABLE Điều khiển độ nhạy chính xác, với tỷ lệ 1/3 hoặc thấp hơn của giá trị chỉ thị ở bảng điều khiển. Ở phím CAL, độ nhạy được định cỡ tới giá trị chỉ thị của bảng điều khiển. Khi núm điều chỉnh đựơc bật ( trạng thái x5 MAG), độ nhạy bộ khuếch đại có thể đựơc nhân lên 5 lần. POSITION Kênh CH2, điều khiển vị trí theo phương thẳng đứng của vạch hay điểm. Thay đổi vị trí lên xuống. POSITION
  9. Vũ Văn Sơn-DT9-K52 Kênh CH1, điều khiển vị trí theo phương thẳng đứng của vạch hay điểm. Thay đổi vị trí theo ALT TRIG VERT MODE Lựa chọn chế độ hoạt động của Bộ làm lệch đứng. CH1 : Chỉ riêng CH1 CH2 : Chỉ riêng CH2 và công tắc X-Y DUAL : Hoạt động 2 kênh với CH1 và CH2, quét xoay chiều. Thích hợp cho sự theo dõi quét nhanh. CHOP : hoạt động giữa hai kênh thay đổi liên tục ở tần số xấp xỉ 500 kHz của kênh hiển thị. Thích hợp với việc theo dõi ở tần số quét chậm. Khi dùng hoạt động ở cả hai kênh liên tục , bật công tắc HOLDOFF. ADD : để đo các tổng đại số hoặc sự khác nhau giữa các tín hiệu ở CH1 và CH2, tận dụng đựơc chức năng của công tắc CH2 PULL INV Kích hoạt Công tắc TRIGGER SOURCE chọn nguồn kích hoạt bằng cách đặt công tắc: CH1 : tín hiệu kênh CH1 trở thành công tắc nguồn ngay cả khi dã chọn mức lệch đứng. CH2 : Tín hiện kênh CH2 trở thành nguồn kích hoạt. LINE : Tín hiệu dòng xoay chiều được sử dụng như nguồn kích hoạt EXT : tín hiệu kích hoạt được lấy từ bộ kết nối EXT TRIG Đầu vào EXT TRIG Tín hiệu từ bộ kết nối EXT TRIG trở thành nguồn kích hoạt. Để sử dụng đựoc chức năng này, đặt công tắc nguồn kích hoạt vào vị trí của EXT Công tắc TRIGGER COUPLING. Chọn mức kích hoạt. AUTO : chế độ kích hoạt tự động, quét được phát ra ngay khi tín hiệu kích hoạt tương ứng biến mất, tự động trở lại chế độ quét kích hoạt khi tín hiệu kích hoạt tương ứng xuất hiện. NORM : trong chế độ kích hoạt thường, quét chỉ được phát ra khi tín hiệu kích hoạt tương ứng xuất hiện. TV-V : Phạm vi dải tần kích hoạt là DC-1kHz. TV-H : Phạm vi dải tần kích hoạt là 1kHz đến 100kHz.
  10. Vũ Văn Sơn-DT9-K52 Độ dốc và mức kích hoạt. Chọn độ dốc kích hoạt: “+” kích hoạt xảy ra khi tín hiện kích hoạt vượt qua mức kích hoạt theo hướng dương , đẩy lên để được độ dốc +. “-“ kích hoạt xảy ra khi tín hiệu kích hoạt vượt qua mức kích hoạt theo hướng âm , đẩy lên để được độ dốc -. NúmTRIG LEVEL dùng để hiển thị dạng sóng ổn định được đồng bộ và thiết lập một điểm bắt đầu cho dạng sóng. Khi núm này được xoay theo hướng kim đồng hồ, mức kích hoạt sẽ hướng lên trên để hiển thị dạng sóng; khi nó quay theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, mức kích hoạt hướng xuống dưới. Điều khiển HOLD OFF. Tín hiệu với các chu kỳ lặp lại phức tạp, cản trở việc kích hoạt có thể được kích hoạt một cách ổn định với sự điều chỉnh đơn giản của núm HOLD OFF. Cơ sở thời gian Công tắc MAIN, MIX AND DELAY chọn quét mức chính, hỗn hợp hoặc trễ và cho công tắc X-Y. MAIN TIME/DIV. Đưa ra các nấc lựa chọn của tốc độ quét từ .2s/DIV tới .1μs/DIV ở nấc 1- 2-5. POSITION ( chọn thang x10) Để điều khiển vị trí theo phương ngang, chọn quét thang x 10 lần phóng đại quét khi đưa vào và bình thường khi đẩy ra. DELAY TIME/DIV Chọn tốc độ quét dòng cho dòng trễ. DELAY TIME POSITION (Chỉ với PS-XX5) Điều khiển thay đổi để định vị dạng sóng mong muốn để mở rộng. VAR CONTROL.. Đưa ra tốc độ quét biến thiên liên tục bằng hệ số 5 Chức năng khác. COMP TEST.
  11. Vũ Văn Sơn-DT9-K52 Giắc đầu vào để kiểm tra chức năng thành phần(với PS-XX1/XX5) CAL (Vp-p) Thiết bị đầu cuối này thực hiện việc định cỡ chia độ điện áp của 2 Vp-p, xấp xỉ 1kHz, xung vuông dương GND Thíêt bị đầu cuối GND là một thành phần chính của ôxilô. Mặt sau(hình 4,5) Đầu vào trục Z (với PS-XX5) Đầu vào để điều biến cường độ tín hiệu bên ngoài. Tín hiệu ra kênh CH2 (Y) (chỉ với PS-XX5) Đưa vào tín hiệu kênh CH2 với một điện áp xấp xỉ 100mV trên 1DIV của lưới ô. Khi kết thúc ở 50Ω, tín hiệu bị suy hao khoảng một nửa. Có thể sử dụng được để đếm tần số . Đầu vào bộ kết nối nguồn xoay chiều. bộ kết nối đầu vào của nguồn xoay chiều của thiết bị. Kết nối dây nguồn xoay chiều với bộ kết nối này. Cầu chì và công tắc bộ chọn điện áp xoay chiều. Để chọn điện áp xoay chiều của thiết bị bằng cách xếp thẳng hàng các điểm đầu mũi tên của nó ở những vị trí tương ứng và cầu chì ở bên trong. Đệm chốt Đệm chốt để đặt ôxilô trên mặt sau, vận hành nó ở hướng trước.Cũng được sử dụng để nối dây nguồn HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG Cảnh báo (những sự đề phòng an toàn) Những cảnh báo dưới đây cần được chú ý để ngăn chặn hiện tượng điện giật. 1.Khi ôxilô được sử dụng để đo các thiết bị có điện thế cao, luôn có một mối nguy hiểm nhất định nào đó giật điện. Người sử dụng ôxilô trong trường hợp này nên là một kỹ thuật viên điện tử có kinh nghiệm hoặc được đào tạo để làm việc trong những trường hợp này.
  12. Vũ Văn Sơn-DT9-K52 2. Không được vận hành ôxilô khi k có vỏ bọc bên ngoài trừ khi bạn là một kỹ thuật viên dịch vụ. Điện thế cao lên tới 1250V xuất hiện khi có một thành phần đang hoạt động mà không có vỏ bên ngoài 3. Dây đất trong 3 dây của nguồn xoay chiều được đặt ở khung và vỏ bọc của ôxilô đặt dưới đất. Chỉ sử dụng dây ra gồm 3 dây và ko được thử bỏ qua kết nối với dây đất này hoặc ?, nếu làm thế có thể gây ra mối nguy hiểm rất lớn về an toàn Chú ý (đề phòng bảo vệ thiết bị) Sự đề phòng dưới đây sẽ giúp tránh gây hư hỏng ôxilô 1. Không bao giờ được để một điểm nhỏ với độ sáng cao đứng nguyên tại một vị trí trên màn hình trong quá vài giây. Màn hình có thể bị cháy vĩnh viễn, điểm đó có thể xảy ra khi cài đặt ở chế độ hoạt động X-Y và ko có tín hiệu đưa vào. Nên giảm cường độ sáng để vừa đủ nhìn thấy, đưa tín hiệu vào, hoặc trở lại chế độ hoạt động quét bình thường. Điều này cũng thích hợp khi sử dụng cường độ thấp với mức kích hoạt AUTO và ko có tín hiệu cung cấp trong những khoảng thời gian dài. Một vạch sáng có cường độ cao ở cùng một vị trí có thể gây ra một vệt cháy vĩnh viễn trên màn. 2. Không được che lỗ thông hơi trên vỏ máy, điều này sẽ làm tăng nhiệt độ bên trong. 3. Điện áp đưa vào quá mức có thể gây hư hại cho ôxilô. Mức lớn nhất của đầu vào được cho như sau : Đầu vào Điện áp vào lớn nhất cho phép. Đầu vào CH1,CH2 400Vđỉnh (một chiều +đỉnh xoay chiều) đầu vào EXT TRIG 300V đỉnh (một chiều +đỉnh xoay chiều) Đầu vào que chia cáp 600V đỉnh (một chiều +đỉnh xoay chiều) đo (x10) Đầu vào điều biến Z 30V đỉnh (một chiều +đỉnh xoay chiều) Không bao giờ áp dụng điện áp ngoài cho giắc cắm đầu ra ôxilô. 4. Luôn kết nối một dây cáp từ thiết bị đầu cuối nối đất của ôxilô tới vỏ của thiết bị dưới sự kiểm tra. Thiếu sự thận trọng này, toàn bộ dòng điện của thiết bị kiểm tra có thể bị kéo về qua đầu chip chia cáp đo trong những tình huống nhất định. Những điều kiện như thế cũng có thể gây ra những mối nguy hiểm về an toàn,trong khi cáp nối đất có thể phòng tránh điều đó.
  13. Vũ Văn Sơn-DT9-K52 Một số lời khuyên khi sử dụng Những lời khuyên sau đây sẽ giúp cho việc đạt được những hiệu quả tốt nhất khi sử dụng ôxilô. 1. Luôn sử dụng kẹp đất của bộ chia cáp đo để cho kết quả tốt nhất, gắn với điểm nối đất của mạch gần với điểm đo. Không nên tin tưởng một cách chủ quan vào một dây đất bên ngoài thay cho kẹp đất của bộ chia cáp đo vì có thể sinh ra những tín hiệu không mong muốn 2. Tránh các điều kiện hoạt động sau: a. Hướng ánh mặt trời. b. Độ ẩm và nhiệt độ cao. c. Chấn động cơ học d. Tiếng ồn điện và từ trường mạnh, như gần các mô tô lớn, nguồn cung cấp, máy biến áp… 3. Thỉnh thoảng kiểm tra việc xoay điểm sáng, hiệu chỉnh bộ chia cáp đo, và việc chia độ chính xác của ôxilô. 4. Định giới hạn đầu ra của bộ phát tín hiệu cho đặc tính trở kháng của nó để tối thiểu hóa quay vòng, đặc biệt nếu như tín hiệu có những sườn vững như sóng vuông hoặc xung. Ví dụ, một kiểu đầu ra 50Ω của bộ phát sóng vuông nên được giới hạn thành một trở kháng ngoài 50Ω và kết nối với ôxilô bằng cáp đồng trục 50Ω. 5. Việc điều khiển hiệu chỉnh chia cáp đo phù hợp với bộ chia cáp đo tới đầu vào của ôxilô. Để được kết quả tốt nhất, sự hiệu chỉnh nên được điều chỉnh từ đầu, sau đó, bộ chia cáp đo như thế sẽ luôn sử dụng cùng kênh, Việc hiệu chỉnh chia cáp đo nên được điều chỉnh lại khi sử dụng bộ chia cáp đo của ôxilô khác. Chuẩn bị trước khi sử dụng Kiểm tra phích chọn tuyến điện áp xoay chiều ở mặt sau ôxilô cắm đúng vị trí trước khi nối dây nguồn với dây đầu ra dòng xoay chiều. Đặt các công tắc và các phím điều khiển bảng điều khiển mặt trước như sau: - POWER 30 ở vị trí OFF - INTENSITY 31 ở vị trí giữa - FOCUS 28 ở vị trí giữa - VERT MODE ở vị trí CHA
  14. Vũ Văn Sơn-DT9-K52 - Biên độ VAR của CH1 và CH2 5, 11 ở CAL - Vị trí của CH1 và CH2 25, 27 ở vị trí giữa - AC-GND-DC 2, 14 ở GND - VOLT/DIV 4, 10 ở thang 50mV/DIV - TIME/DIV 15 ở thang 0.5mS/DIV - Quét VAR 22 ở CAL - COUPLING 24 ở vị trí AUTO - SOURCE 23 ở vị trí CH1 - TRIG LEVEL 26 được đẩy tới mức ‘+’ - MAIN/MIX/DELAY (X-Y) 19 đặt ở vị trí MAIN (với PS-205) - POSITION ở vị trí giữa. Thủ tục khởi động ban đầu 1. Bật nguồn và chắc chắn rằng đèn led chỉ thị nguồn sáng 2. Điểm sáng xuất hiện trên màn hình, nếu ko thấy có bấm nút BEAM FIND để định vị điểm sáng. 3. Điều chỉnh CH1 POS và HORIZONTAL POS để điểm sáng ở ngay giữa màn hình. Điều chỉnh độ sáng của điểm bằng nút INTENSITY và độ sắc nét của điểm bằng Focus. 4. Kết nối bộ chia cáp đo (ở độ chia 10:1) tới đầu vào của CH1 INPUT và đưa tín hiệu 2Vp-p CALIBRATOR vào đầu vào của cáp đo. 5. Đặt công tắc AC-GND-DC ở trạng thái AC. Dạng sóng được vẽ trên hình 6. 6. Vận hành kênh đơn với CH2 cũng có thể được thực hiện theo cách tương tự. Chế độ hoạt động hai kênh Hai kênh bao gồm ALT (đặt VERT MODE ở vị trí DUALvà đẩy công tắc HOLD OFFxuống) và CHOP (đặt VERT MODE ở vị trí DUAL và rút/kéo công tắc HOLD OFF). Ở mức ALT, quét hiển thị tín hiệu CH1 và quét tiếp theo hiển thị tín hiệu CH2 theo thứ tự luân phiên xen kẽ. Mức này thường dùng để quan sát ở tần số cao hoặc tín hiệu có tốc độ cao với thời gian quét là 1mS/DIVvà nhanh hơn.
  15. Vũ Văn Sơn-DT9-K52 Ở chế độ CHOP, quét được chia ra và chuyển giữa hai kênh CH1 và CH2. Quét được chia thường dùng để quan sát ở tần số thấp hoặc tín hiệu có tốc độ thấp với thời gian quét là 1mS/DIV và chậm hơn. Hoạt động ADD Khi công tắc VERT MODE được đặt ở ADD, tổng đại số của CH1 + CH2 được hiển thị như một vạch tín hiệu. Khi núm vị trí CH B được ấn ra (PULL INV), hiệu đại số của CH1 – CH2 được hiển thị. Hoạt động X-Y Khi công tắc MAIN/MIX/DELAY được đặt ở vị trí X-Y, công tắc VERT MODE đặt ở CH2 (X-Y) và công tắc kích hoạt nguồn ở vị trí CH1 (X-Y) ôxilô hoạt động như một bộ chỉ báo X-Y với tín hiệu CH1 cho trục X và tín hiệu CH2 cho trục Y. Chú ý rằng dải tần của trục X trở thành tín hiệu một chiều ở tần số 1MHz (-3db). Khi tín hiệu ở tần số cao được hiển thị ở mức hoạt động X-Y cần chú ý tới dải tần số và sự sai pha giữa trục X và Y. Kích hoạt Sự kích hoạt đúng là rất cần thiết cho việc vận hành ôxilô hiệu quả. Để đạt được hiển thị ổn định là một vạch đơn hay vạch kép, người sử dụng ôxilô phải quen thuộc với các chức năng và thủ tục kích hoạt. 1. Công tắc kích hoạt nguồn Công tắc TRIGGER SOURCE chọn tín hiểu để sử dụng như bộ kích hoạt xung. CH1 : đặt công tắc SOURCE ở CH1. Tín hiệu ở CH1 trở thành nguồn kích hoạt bất kể lựa chọn chế độ theo phương thẳng đứng. CH2 : đặt công tắc SOURCE ở CH2. Tín hiệu kênh CH2 sẽ trở thành nguồn kích hoạt bất kể lựa chọn chế độ theo phương thẳng đứng. LINE : tín hiệu tần số được sử dụng như tín hiệu kích hoạt. Cách làm này hiệu quả khi tín hiệu được đo có liên hệ với tần số dòng xoay chiều, đặc biệt đối với việc đo tiếng ồn xoay chiều mức thấp của mạch audio, mạch thyristor…vv EXT : quét được kích hoạt với tín hiệu bên ngoài được đưa vào đầu vào thiết bị đầu cuối kích hoạt ngoài.
  16. Vũ Văn Sơn-DT9-K52 Một tín hiệu ngoài mà có chu kì liên quan cụ thể với tín hiệu được đo sẽ được sử dụng. Khi tín hiệu cần đo (tín hiệu vào theo phương dọc) không được sử dụng như tín hiệu kích hoạt, dạng sóng hiển thị có thể độc lập với tín hiệu đo. ALT : Khi vạch kép ALT VERTICAL MODE được chọn, bố trí công tắc nguồn ở CH1 và đặt CH1 vào vị trí VR. 2. Công tắc kích hoạt kép. Công tắc này được sử dụng để chọn việc kết hợp tín hiệu kích hoạt với mạch kích hoạt theo một cách phù hợpvới các đặc tính của tín hiệu được đo. AUTO : Khi không có tín hiệu kích hoạt được đưa vào hoặc khi tần số của tín hiệu kích hoạt lớn hơn 100 MHz, quét chạy chế độ tự do. NORM : Khi không có tín hiệu kích hoạt được đưa vào, quét ở trạng thái sẵn sàng và vạch sáng mờ. Được dùng chủ yếu cho việc quan sát tín hiệu ở tần số 100Hz hoặc thấp hơn. TV-V : Phạm vi dải tần kích hoạt là DC ~ 1 KHz khi tín hiệu lớn hơn 1DIV. TV-V : Phạm vi dải tần kích hoạt là 1KHz đến 100KHz khi tín hiệu lớn hơn 1DIV. Điều này thuận tiện cho việc kiểm tra biên độ, dạng sóng hoặc việc đo chu kỳ của dạng sóng và thậm chí cho phép đồng thời quan sát hai dạng sóng mà ko có quan hệ với nhau ở tần số hoặc chu kỳ. Tuy nhiên, việc bố trí này ko thik hợp với pha hoặc việc đo so sánh thời gian. Đối với phép đo này, cả các vạch sáng cũng phải được kích hoạt bởi những tín hiệu đồng bộ giống nhau. 3. Điều khiển TRIG LEVEL Phím điều khiển TRIG LEVEL điều chỉnh bắt đầu quét tới hầu hết các điểm mong muốn trên dạng sóng. Với tín hiệu sóng hình sin, pha mà tại đó bắt đầu quét là biến thiên. Chú ý rằng nếu phím điều chỉnh TRIG LEVEL được quay tới dương hoặc âm vô cùng, ko có quét được tiến hành ở chế độ kích hoạt thường vì ngưỡng kích hoạt vượt quá đỉnh biên độ của tín hiệu đồng bộ. 4. Công tắc SLOP Công tắc này lựa chọn sườn (cực tính) của tín hiệu kích hoạt. Đặt công tắc xuống đặt ở trạng thái “+”, kích hoạt xảy ra khi tín hiệu kích hoạt qua mức kích hoạt theo chiều tăng của tín hiệu (ví dụ chiều dương)
  17. Vũ Văn Sơn-DT9-K52 Ấn công tắc ra để đặt ở trạng thái “-“, kích hoạt xảy ra khi tín hiệu kích hoạt giao với mức kích hoạt theo hướng giảm của tín hiệu (ví dụ hướng âm). 5.HOLD OFF Điều khiển cho thời gian chậm lại giữa các tín hiệu quét để có được hiển thị ổn định khi kích hoạt một tín hiệu ko theo chu kỳ. Điều khiển thời gian chậm lại trong phạm vi từ 1 đến 5 lần thời gian cơ bản. Hình 8 .1 chỉ ra một trường hợp núm HOLD OFF ở vị trí NORM. Các dạng sóng khác nhau bị chồng lấn trên màn hình, làm cho việc quan sát tín hiệu ko thành công. Hình 8 .2 chỉ ra một trường hợp mà một phần tín hiệu ko mong muốn bị chậm lại. Những dạng sóng tương tự được hiển thị trên màn ko bị chồng lấn lên nhau. Trong trường hợp như thế, quét có thể được đồng bộ ổn định để dạng sóng tín hiệu được đo bằng cách điều chỉnh thời gian HOLD OFF (thời gian dừng quét) của dạng sóng quét. Chu kỳ cơ bản 1. Điều khiển quét TIME/DIV Đặt điều khiển quét ở TIME/DIV để hiển thị số lượng mong muốn của chu kỳ dạng sóng. Nếu có quá nhiều chu kì được hiển thị do phân giải tốt. chuyển sang mức thời gian quét nhanh hơn. Nếu chỉ một dòng đuợc hiển thị, cố gắng mức thời gian quét chậm hơn. Khi thời gian quét nhanh hơn dạng sóng quan sát được, chỉ một phần của nó được hiển thị mà có thể xuất hiện một vạch thẳng cho sóng vuông hoặc dạng sóng xung. 2. Khuếch đại quét. Khi cần một ví tri nhất định của dạng sóng hiển thị mở rộng theo thời gian, có thể sử dụng tốc độ quét nhanh hơn. Tuy nhiên, nếu phần yêu cầu xa so với điểm bắt đầu của quét, phần yêu cầu có thể trở lại trên màn hình ống tia điện tử. Trong trường hợp này, ấn (đặt ở thang x10 MAG) núm công tắc POSITION ra. Khi điều này được thực hiện, dạng sóng được hiển thị được nhân lên 10 lần về bên phải hoặc trái trung tâm của màn hình tại sự mở rộng trung tâm. Thời gian quét trong suốt quá trình khuếch đại hoạt đông như sau :
  18. Vũ Văn Sơn-DT9-K52 (giá trị được chỉ ra bởi công tắc TIME/DIV) x1/10. Vì vậy, tốc độ quét ko được phóng đại lớn nhất (0.1 μs/DIV) có thể nhanh hơn với sự khuếch đại như sau: 0.1 μs/DIV x1/10 = 10ns/DIV. Khi khuếch đại quét và tốc độ quét nhanh hơn 0,1 μs/DIV, vạch sáng có thể tối đi. 4.Công tắc MAIN/MIX/DELAY. Khi xoay công tắc về vị trí MAIN, dạng sóng hiển thị trên màn chỉ là quét chính Khi xoay công tắc về vị trí MIX, dạng sóng hiển thị trên màn được chỉ ra ở hình 10 Khoảng A là quét chính được đặt bởi MAIN TIMEBASE. Khoảng B là quét trễ khi đặt bởi DELAY TIMEBASE. Điểm chung C tiếp tục thay đổi bằng công tắc DELAY TIME POSITION (20). Khi chuyển công tắc về vị trí DELAY, phần A ở hình 10 biến mất, điểm C thay thế vị trí của điểm bắt đầu. và B ở hình 10 chỉ hiển thị ở trên màn hình. Chú ý : chu kỳ quét DELAY phải nhanh hơn chu kỳ quét MAIN và ko vượt quá 10 lần. Hoạt động X-Y Hoạt động X-Y cho phép ôxilô có thể thực hiện được nhiều phép đo mà không thể thực hiện được với chế độ hoạt động quét theo quy ước. Hiển thị ống tia điện tử CRT trở thành một mạch điện tử có hai điện áp tức thời. Sự hiển thị có thể là sự so sánh trực tiếp giữa hai điện áp như hiển thị chỉ báo stereo của tín hiệu đầu ra stereo. Tuy nhiên, mức X-Y có thể đuợc sử dụng để vẽ hầu hết bất kì một đặc điểm động nào nếu như dùng một bộ chuyển đổi để thay đổi thông số ( tần số, nhiệt độ, vận tốc…vvv) thành điện áp. Một ứng dụng phổ biến là phép đo đáp ứng tần số, khi mà trục Y tương đương với biên độ của tín hiệu và trục X tương đương với tần số. 1. Bấm công tắc X-Y. Trong mức này, kênh 1 trở thành đầu vào trục X còn kênh 2 trở thành đầu vào trục Y. Tất cả các công
  19. Vũ Văn Sơn-DT9-K52 tắc VERTICAL MODE không bị bó buộc trong hoạt đông X- Y. 2. Vị trí của X và Y được điều chỉnh bằng cách sử dụng lần lượt phím điều khiển X POSition và kênh 2 POSition 3. Điều chỉnh lượng làm lệch dọc (trục Y) bằng phím điều khiển CH2 VOTLS/DIV và VARIABLE. 4. Điều chỉnh lượng làm lệch ngang (trục X) bằng phím điều khiển CH1VOLTS/DIV và VARIABLE. Kiểm tra linh kiện 1. Nhấn nút COMP TEST đề ôxilô ở chế độ hoạt động kiểm tra linh kiện. 2. Không kết nối CH1 và CH2 với đầu vào ôxilô. 3. Thêm điôt hoặc điôt zenner, đèn LED, tụ điện… giữa ổ cắm COMP TEST với đất. 4. Kiểm tra lại rằng dạng sóng được hiển thị giống với những dạng kiểm tra trong hình 11. 5. Khi kết thúc kiểm tra linh kiện, ấn COMP TEST để ra khỏi vị trí. Điều này dừng hoạt động chế độ kiểm tra linh kiện. ỨNG DỤNG Đo hiệu điện thế một chiều ( theo hình 12) Kỹ thuật sau đây có thể được sử dụng để đo mức một chiều tức thời tại bất cứ vị trí nào của dạng sóng hoặc đo điện áp một chiều ở những nơi có hiện dạng sóng. 1. Kết nối tín hiệu được đo với giắc cắm đầu vào và đặt công tắc CH1/CH2 ở đúng kênh sử dụng. Đặt VOLTS/DIV và phím điều khiển quét TIME/DIV để thu được dạng sóng hiển thị cần đo thông thường. Phím điều khiển VARIABLE phải được đặt ở CAL. 2. Đặt COUPLE ở mức AUTO và công tắc AC-GND-DC ở GND. Điều này khiến cho vạch sáng rõ ràng ở mức điện áp 0V. Sử dụng phím điều khiển POSition, điều chỉnh vạch sáng tới mức vị trí mong muốn, chắc chắn không thay đổi cài đặt này khi đã đặt xong. 3. Đặt công tắc AC-GND-DC ở DC để quan sát được dạng sóng bao gồm cả các thành phần một chiều của nó. Nếu như một mức vị trí
  20. Vũ Văn Sơn-DT9-K52 không thích hợp được chọn ở bước 2 hoặc việc cài đặt VOLTS/DIV không thích hợp được thực hiện, dạng sóng có thể ko hiển thị điểm này (lệch hoàn toàn khỏi màn). Điều này đặc biệt đúng khi các thành phần một chiều lớn so với biên độ của dạng sóng. Nếu không, đặt lại phím điều khiển VOLTS/DIV và lặp lại các bước 2, 3 cho đến khi dạng sóng và gốc toạ độ hiện cả trên màn. 4. Sử dụng phím điều khiển X POSition để mang một phần của dạng sóng được đo tới trung tâm của vạch chia độ dọc của lưới ô chia độ. 5. Đo khoảng cách dọc từ điểm không mức quy chiếu tới điểm được đo ít nhất là 3 vạch mong muốn cho độ chính xác tốt nhất. Mức quy chiếu có thể được kiểm tra lại bởi việc gạt công tắc AC-GND-DC sang GND 6. Nhân các khoảng cách được đo lên bằng cài đặt VOLTS/DIV cũng như hệ số suy hao của bộ chia cáp đo. Mức điện áp trên mức quy chiếu là dương và mức điện áp thấp hơn là âm. Việc đo được tổng kết bởi kết quả như sau : Mức một chiều + vert div x VOLTS/DIV x probe Trong ví dụ ở hình 12, điểm được đo ở độ chia 3,8 so với mức quy chiếu (đất). Nếu núm điều chỉnh VOLTS/DIV được đặt ở mức 0.2 V và cáp chia độ tỷ lệ 10:1 được ứng dụng thì mức điện áp một chiều được tính như sau : mức một chiều =3,8(div) x 0,2 (V/div)x 10 = 7,6 V Đo điện áp giữa hai điểm của dạng sóng. (theo hình 13) Thủ tục này dùng để đo điện áp đỉnh-đỉnh hoặc để đo những điện áp khác nhau giữa hai điểm bất kỳ của dạng sóng. 1. Kết nối tín hiệu được đo tới bộ kết nối đầu vào, đặt công tắc CH1/ CH2 ở kênh được dùng, và đặt công tắc AC-GND-DC ở AC. Bố trí VOLTS/DIV và điều khiển quét TIME/DIV để thu được hiển thị thông thường của dạng sóng cần đo. Núm điều chỉnh VARIABLE phải được đặt ở CAL. 2. Sử dụng POSition điều chỉnh vị trí dạng sóng như là một trong hai điểm rơi trong một hàng chia độ ngang. 3. Sử dụng phím X POSition điều chỉnh điểm thứ hai trùng với hàng chia độ dọc trung tâm.