Xem mẫu

  1. Sử dụng PowerPoint trong giảng dạy ThS. Lê Nguyễn Trung Nguyên  Viện Nghiên cứu Giáo dục
  2. C ác  ộidung  nh n   chí Tại sao sử dụng trình diễn PowerPoint? Hỗ trợ việc dạy và học Phá vỡ lối trình diễn truyền thống Làm chủ màn hình trình diễn Tạo trình diễn có thể sử dụng được Tự thiết kế theo ý mình Xuất bản file PowerPoint lên web Hướng dẫn sử dụng PowerPoint
  3. Tạisao  ử  ụng r nh  ễn    s d t ì di Pow er nt Poi ?  Chuẩn bị một trình diễn giúp trình bày  nội dung theo một cấu trúc mạch lạc. Bạn có thể:  Nhấn mạnh các điểm chính. Tập trung sự chú ý vào điểm quan  trọng. Sử dụng đồ thị và biểu đồ linh hoạt. Tích hợp với multimedia và web. 
  4. Tạisao  ử  ụng r nh  ễn    s d t ì di Pow er nt Poi ? Đúng với mục đích. Phổ biến rộng rãi. Hình thức tạo tài liệu phong phú. Kết hợp với nhiều dạng âm thanh,  hình ảnh. Có thể thay đổi nội dung bài trình bày  dễ dàng.
  5. H ỗ r   ệc  ạy  học t ợ vi d và  Nếu sinh viên có thể đọc và ghi chép tốt  hơn thì mục tiêu của khóa học có thể được  cải tiến.  Phần mềm trình diễn giúp cho giảng viên  có thể trình bày ý kiến theo nhiều cách  khác nhau. Cải tiến mục tiêu học tập bằng cách đưa ra  các tài liệu mà sinh viên không có.  Sử dụng các slide như một nguồn tài liệu  học tập và các slide này có thể sử dụng lại  hoặc thay đổi theo thời điểm.  
  6. cao  ả  ăng  c  ghi N âng  kh n đọ và    chép Các điểm chính, sơ đồ và các khái  niệm được trình bày một cách rõ ràng  giúp sinh viên dễ nhớ. Khi chuẩn bị trình diễn bằng  PowerPoint thì có nhiều cách tạo tài  liệu cho sinh viên theo dõi cấu trúc  bài trình bày dễ dàng.
  7. H ì ảnh  đồ hị    i họa nh  và  t để m nh    ả bàigi ng Sử dụng PowerPoint  rất dễ dàng để: Tích hợp đồ thị và  hình ảnh vào các  trang trình chiếu  (slide)
  8. S ử  ụng  nh ĩ d hì tnh Nhớ là phải  ghi rõ nguồn  gốc của tấm  hình mà bạn  đã sử dụng.   www.peterkuper.com/education/dropouts.JPG
  9. S ử  ụng  nh  ng    i d hì độ để m nh  họa Hình tĩnh và hình  động được miễn  phí sử dụng cho  mục đích giảng  dạy có thể được  tìm thấy dễ dàng  nếu bạn có kỹ  năng tìm kiếm trên  internet.
  10. K ếtnốivào  eb     w Bằng cách tạo đường liên kết bài trình  diễn vào trang web, bạn có thể mang  mọi thứ vào lớp dưới dạng website. Kết nối với web dưới dạng bài giảng  cho phép bạn phân tích và thảo luận  với các sinh viên dựa trên các tài liệu  web.
  11. Thờigi sử  ụng i hoạt   an  d lnh  Có thể yêu cầu sinh viên xem trước  hoặc xem sau nội dung bài trình bày.  Sau đó bạn có thể lên kế hoạch hẹn  gặp sinh viên để trao đổi một cách  linh hoạt hơn.
  12. Phá  ỡ  t ì bày r ền  v cách r nh  t uy t ống h Hầu hết các bài trình diễn được soạn theo  cách sắp xếp ý kiểu ”tuyến tính”.  Nếu giáo viên để trình diễn chạy tự động  theo một trình tự các ý thì việc học của  sinh viên sẽ thất bại? Càng nhiều slide có nghĩa càng nhiều vấn  đề được nhắc tới nhưng phải xem xét xem  liệu sinh viên có nắm bắt được hết không? Có 1 hệ thống dấu đầu dòng để liệt kê các  ý nhưng cũng đừng hoàn toàn dựa vào đó.
  13. đổ   Thay  icách r nh  t ì bày Trình diễn không phải là theo một hướng  thẳng tắp (“tuyến tính”) mà có thể sử dụng  các nút lệnh (“action buttons”) và các siêu  liên kết (“hyperlinks”) để chuyển từ phần  này sang các phần khác trong bài trình  diễn. Ví dụ: ­ Nhấn nút để xem trang đầu tiên. ­ Nhấn nút để đi xem các nội dung chính.
  14. Làm   ủ  àn  nh r nh  ễn ch m hì t ì di Sử dụng một số phím trong quá trình trình  diễn Slide kế tiếp =N, Enter, Spacebar, →, ↓ Silde trước đó = P, Backspace, ↑, ← Go to slide "number“="number"+Enter Màn hình màu đen = B  Màn hình màu trắng = W Đổi con trỏ chuột thành cây bút =CTRL+P Đổi cây bút thành con trỏ chuột = CTRL+A Xóa các nét vẽ bằng bút trên màn hình = E Kết thúc trình diễn =ESC Hiển thị danh mục các phím tắt = F1
  15. Tạo r nh  ễn  t ể  ử  ụng  t ì di có h s d được Sử dụng PowerPoint có thể đổi font  chữ, màu sắc, nền và kích cỡ một  cách dễ dàng Nhiều lựa chọn in ấn khác nhau và  khả năng gởi file dưới dạng điện tử có  thể đáp ứng nhu cầu sinh viên.
  16. K í cỡ  ữ  ch  ch Cần phải tính đến khoảng cách ngồi  của sinh viên với màn chiếu để chọn  cỡ chữ.    Tất cả sinh viên có thể gặp khó khăn  để đọc một màn hình có quá nhiều  chữ Sử dụng kích cỡ chữ ít nhất là 24 pt.  Đảm bảo rằng tất cả các tài liệu phát  ra có kích cỡ chữ nhỏ nhất là 12.
  17. M àu  chữ Luôn phải nắm rõ sự kết hợp màu sắc  giữa màu nền và màu chữ.  Không sử dụng màu gây cho sinh  viên khó đọc, đặc biệt là đối với  những sinh viên bị mù màu đỏ và  xanh lá cây.  Nên sử dụng màu có sự tương phản  cao
  18. K ếthợp  àu  ắc    m s   Nội dung rõ ràng và dễ đọc Trong khi một số màu sắc kết hợp “rất tệ” đối với những người bị mù màu. Một số màu sắc kết hợp với nhau “thật khủng khiếp” và có sự tương phản rất kém giữa nội dung và màu nền.
  19. N ền ie r nh  ễn fl t ì di Luôn phải kết hợp tốt giữa nền và nội dung,  tránh sự kết hợp gây khó khăn cho những  người bị khiếm khuyết về màu sắc.  Nền tối và chữ sáng là tốt nhất cho một  căn phòng tối.  Nền sáng và chữ tối là tốt nhất trong một  phòng nhiều ánh sáng.  Nên giữ cùng một mẫu nền cho toàn bộ bài  trình diễn.  Tránh những mẫu nền dạng trang trí nằm  dưới text.
  20. K i u  ữ ể ch Nên in đậm để làm nổi chữ hơn là in  nghiêng hay gạch dưới. Nên chọn những kiểu chữ dễ đọc như  là Arial, Tahoma.  DÙNG CHỮ IN TOÀN BỘ TRONG  MỘT ĐOẠN VĂN SẼ KHÓ ĐỌC HƠN  LÀ dùng các chữ in thường.