Xem mẫu

  1. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP Trần Phước* Đỗ Thị Thu Thủy** Tóm tắt Ổn định và phát triển bền vững của doanh nghiệp khởi nghiệp là một trong những vấn đề mà các nhà quản lý lưu tâm. Sự thành công đó phải bắt đầu từ hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) trong doanh nghiệp. Mục tiêu là kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sao cho hữu hiệu và hiệu quả. Nghiên cứu này nhằm khám phá các nhân tố tác động đến việc xây dựng HTKSNB tại các doanh nghiệp khởi nghiệp. Với phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm đo lường các yếu tố “Môi trường kinh doanh” tác động đến các thành phần của HTKSNB và đo lường các yếu tố tác động đến sự “hữu hiệu và hiệu quả” của HTKSNB. Thông qua đánh giá hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá (Exploration Factor Analysis - EFA), kiểm định lại thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis - CFA) và đánh giá sự phù hợp của mô hình với bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling - SEM). Kết quả cho thấy có 5 nhân tố tác động đến Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp khởi nghiệp như quản lý rủi ro (RM), hoạt động kiểm soát (CA), giám sát (SA), thông tin - truyền thông (IAC) và sự tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn (CSN). Đồng thời nhân tố Môi trường doanh nghiệp tác động rất tích cực đến sự hữu hiệu và hiệu quả của HTKSNB doanh nghiệp. Do đó, có thể kết luận môi trường doanh nghiệp là một yếu tố cơ bản và rất quan trọng trong việc thiết kế một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả. Từ khóa: hệ thống kiểm soát nội bộ, doanh nghiệp khởi nghiệp, nhân tố tác động. 1. Giới thiệu Khởi nghiệp nghĩ đơn giản là “khởi đầu sự nghiệp”, một người sau khi học nghề xong không muốn đi làm thuê cho người khác mà muốn làm chủ công việc và khởi đầu sự nghiệp mà mình yêu thích. Còn khởi nghiệp theo kiểu của Mỹ tại Silicon Valley thì phải dựa trên nền tảng công nghệ, phải có công nghệ “mới và độc”… do đó, khởi nghiệp là hành trình tạo ra cách sản xuất mới, dịch vụ mới, sản phẩm mới. Tuy nhiên không phải ai cũng khởi nghiệp thành công. Câu hỏi đặt ra là tại sao như vậy? Rất nhiều số liệu đã thống kê trên các phương tiện báo chí truyền thông đã nhận định. Các thông tin như “Tại VN, riêng năm 2013 với gần 61.000 DN giải thể và ngừng hoạt động, cách thức làm ăn của các DN chụp giật trong ngắn hạn, chỉ tập trung nhắm tới những lợi ích trước mắt, chứa đựng nhiều rủi ro (Tuổi trẻ, 3/9/2013). Để khởi nghiệp thành công, tất nhiên phải có tham vọng và biến tham vọng ấy thành ý chí, phải chủ động nắm bắt cơ hội, phải tránh tối đa các sai lầm. Cần nghiên cứu kỹ môi trường kinh doanh bên ngoài DN, xem môi trường này có tác động đến hoạt động kinh doanh của DN không? Cụ thể DN khởi nghiệp phải có một kế hoạch kinh doanh cụ thể, khả thi trên nền tảng khảo sát thị trường thật kỹ lưỡng, tránh vội vã bắt đầu với những ý tưởng kinh doanh không rõ ràng. Cùng với đó, cần có sự hỗ trợ nguồn lực tài chính nhất định. Chính vì vậy, trong phạm vi của bài nghiên cứu này, tác giả muốn chỉ ra các nhân tố nào gây ra những tác động đến sự bền vững của một DN khởi nghiệp, sự bền vững đó thể hiện qua việc xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) để quản trị công ty. Vậy hệ thống kiểm soát nội bộ là gì? Vai trò và mục đích? Nhân tố nào ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng đó được đo lường như thế nào? 1
  2. Nghiên cứu thực hiện khảo nghiệm, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng qua việc khảo sát với kích thước của mẫu là 350, mẫu nghiên cứu được thu thập bằng phương pháp phi ngẫu nhiên – lấy mẫu thuận tiện. Dữ liệu sau khi được thu thập sẽ tiến hành mã hóa, nhập số liệu, làm sạch với phần mềm MS Excel 2010 và phân tích trên SPSS Version 20 và AMOS 22. Mục đích là trả lời cho câu hỏi nghiên cứu “Có bao nhiêu nhân tố tác động đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp khởi nghiệp?”. Đồng thời nhân tố “Môi trường doanh nghiệp” tác động rất tích cực đến sự hữu hiệu và hiệu quả của HTKSNB doanh nghiệp khởi nghiệp không? 2. Cơ sở lý thuyết 2.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ Hệ thống KSNB là một hệ thống do nhà quản lý và nhân viên thiết lập và chi phối để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu (i) Báo cáo tài chính đáng tin cậy, (ii) Các luật lệ và qui định được tuân thủ; (iii) Mọi hoạt động trong đơn vị đều hữu hiệu và hiệu quả. Hệ thống KSNB là một công cụ quản lý hữu hiệu và hiệu quả các nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp mình như: con người; tài sản; vốn; … góp phần hạn chế tối đa những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh và làm tăng mức độ của báo cáo tài chính đảm bảo được các mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất. 2.2 Một số nghiên cứu trước Có khá nhiều nghiên cứu về HTKSNB tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu về các nhân tố tác động đến HTKSNB cho những DN khởi nghiệp. Các nghiên cứu có liên quan như: Tatiana Danescu và các cộng sự (2012), trong nghiên cứu “Vai trò của việc quản trị rủi ro và các hoạt động kiểm soát nội bộ trong việc cung cấp thông tin tài chính hữu ích cho công tác kế toán và báo cáo tài chính”, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Những thông tin tài chính hữu ích cho quá trình đưa ra quyết định nội bộ cũng như những người sử dụng với mục đích khác phải hợp lý, có thể so sánh được và đáng tin cậy. Cơ chế kiểm soát nội bộ thích hợp, sẽ ngăn ngừa được các rủi ro ảnh hưởng đến các báo cáo kế toán – tài chính một cách hiệu quả và nhanh chóng. Để đạt được những mục tiêu đó, phải có một công cụ quản trị dự báo rủi ro xảy ra trong tương lai. Dựa trên nó, người ta có thể thực hiện các hoạt động kiểm soát nội bộ nhanh nhất. Bài nghiên cứu nhằm tìm ra câu trả lời cho câu hỏi: “Bằng cách nào để quản trị các rủi ro làm ảnh hưởng đến thông tin trên báo cáo tài chính kế toán?”. Karen C. Miller và các cộng sự (2013), trong nghiên cứu “Dạy về trách nhiệm quản trị của kiểm soát nội bộ: Khoảng cách nhận thức giữa người kế toán và nhà quản trị”, nghiên cứu này chỉ ra rằng: Một tổ chức cần có phong cách quản trị hợp lý nhằm duy trì môi trường kiểm soát bền vững. Nghiên cứu này nhấn mạnh vai trò quan trọng nhà kế toán trong việc tối thiểu hóa lỗ hổng về khoảng cách này. She- Ichang và các cộng sự (2014), trong nghiên cứu “Khung KSNB cho Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp phù hợp”, bài nghiên cứu này phát triển một bộ khung KSNB có thể áp dụng vào hệ thống quản lý nguồn lực, những công ty dựa vào hệ thống quản trị CNTT có thể thiết lập một cơ chế quản lý mạnh mẽ hơn. Lại Thị Thu Thủy (2013), trong bài viết “Các bước đánh giá rủi ro trong kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp Việt Nam” được đăng trên Tạp chí Nghiên cứu khoa học kiểm toán, số 65 năm 2013. Nghiên cứu đã kết luận rằng: Đánh giá rủi ro là một yếu tố quan trọng trong kiểm soát nội bộ, giúp các doanh nghiệp duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của mình. Nghiên cứu 2
  3. này cũng đưa ra quan điểm của tác giả về quy trình các bước có thể thực hiện đánh giá rủi ro trong KSNB tại các doanh nghiệp Việt Nam. Hoàng Thị Hồng Vân (2012), trong bài viết “Bàn thêm về nguyên tắc cân nhắc chi phí và lợi ích trong tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ” được đăng trên Tạp chí kế toán & kiểm toán, số 4 năm 2012. Nghiên cứu đã kết luận rằng: hệ thống KSNB là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót, để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý, nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị. Tựu trung lại, tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào chỉ ra nhân tố tác động đến sự thành công hay thất bại của DN khởi nghiệp đứng từ góc nhìn môi trường kinh doanh bên ngoài, sự hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống KSNB. 3. Phương pháp và mô hình nghiên cứu 3.1 Phương pháp nghiên cứu 3.1.1 Thiết kế nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu Nghiên cứu này được tiến hành thông qua hai bước, bước 1: nghiên cứu sơ bộ; bước 2: nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính sử dụng kỹ thuật chuyên gia. Mục đích dùng để điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng đo lường các khái niệm nghiên cứu. Các chuyên gia là giảng viên trường Đại học Kinh tế Tp.HCM, Đại học Công nghiệp TP.HCM, Đại Học Nguyễn Tất Thành và người đang làm công tác kiểm toán. Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi trực tiếp từ các nhà quản lý cấp trung (trưởng/phó phòng, kế toán trưởng) và cấp cao (giám đốc/phó giám đốc hoặc tương đương) hoặc các nhân viên làm việc lâu năm trong lĩnh vực kinh tế, tài chính. Dữ liệu trong nghiên cứu được dùng đánh giá các thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết cùng các giả thuyết đã đặt ra. 3.1.2 Xây dựng thang đo Thang đo được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro và sự hiệu quả của Hệ thống KSNB. Công tác điều chỉnh và bổ sung là không thể thiếu trong nghiên cứu này. Chúng tôi đã tổ chức các cuộc thảo luận nhóm về chủ đề quản lý rủi ro doanh nghiệp và giải pháp hoàn thiện HTKSNB. Kết quả thảo luận đã đề xuất được các thành phần nhằm đánh giá sự hiệu quả của HTKSNB như sau: - Quản lý rủi ro (RM): Thể hiện sự nhận thức của nhà quản lý, nhận diện rủi ro, doanh nghiệp có phương pháp quản lý và đánh giá rủi ro. Quản lý rủi ro được đo lường bằng 5 biến quan sát RM(RM1, RM2, RM3, RM4, RM5) – Xem chi tiết phụ lục 1. - Hoạt động kiểm soát (CA) :Xây dựng quy định, quy chế kiểm soát lẫn nhau, phân chia trách nhiệm, phương pháp ủy quyền và kiểm soát hoạt động. Hoạt động kiểm soát được đo lường bằng 5 biến quan sát : CA(CA1, CA2, CA3, CA4, CA5). Chi tiết phụ lục 1. - Thông tin và truyền thông (IAC): Thể hiện phương pháp hay hệ thống tiếp nhận thông tin, sự thuận tiện trong tiếp cận thông tin, thông tin đầy đủ và chính xác. Thông tin và truyền thông được đo lường bằng 5 biến quan sát IAC(IAC1, IAC2, IAC3, IAC4, IAC5). Chi tiết phụ lục 1. 3
  4. - Giám sát (SA): Thể hiện phương pháp giám sát và tần số hay tính thường xuyên của hoạt động giám sát. Hoạt động giám sát được đo lường bằng 4 biến quan sát SA(SA1, SA2, SA3, SA4). - Tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn (CSN): thể hiện sự tuân thủ các quy định, luật của nhà nước và chuẩn mực chuyên môn nghề nghiệp. Tuân thủ các chuẩn mực được đo lường bằng 4 biến quan sát CSN(CSN1, CSN2, CSN3, CSN4). Chi tiết phụ lục 1. - Môi trường doanh nghiệp (EIE):Thể hiện quan điểm, sự nhận thức và các phương pháp quản lý phù hợp của nhà lãnh đạo cấp cao. Môi trường doanh nghiệp được đo lường bằng 6 biến quan sát EIE(EIE1, EIE2, EIE3, EIE4, EIE5, EIE6). Chi tiết phụ lục 1. - Môi trường bên ngoài (EOE): Thể hiện sự hoàn thiện về các quy định, luật pháp, ổn định về chính trị, phát triển về kinh tế vĩ mô. Môi trường bên ngoài doanh nghiệp được đo lường bằng 8 biến quan sát EOE(EOE1, EOE2, EOE3, EOE4, EOE5, EOE6, EOE7, EOE8). - Hệ thống kiểm soat nội bộ (Z): Thể hiện tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống KSNB của doanh nghiệp, báo cáo tài chính đáng tin cậy và đảm bảo tuân thủ pháp luật và các quy định của chính phủ. Hệ thống kiểm soát nội bộ được đo lường bằng 3 biến quan sát Z(Z1,Z2,Z3). Sau khi được điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp với tính chất của khảo sát nghiên cứu, thang đo các thành phần tác động đến sự hữu hiệu và hiệu quả. Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm 40 biến quan sát đo lường 8 thành phần như trên. Chi tiết phụ lục 1. 3.2 Mô hình nghiên cứu Trên cơ sở lý thuyết về hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro và các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu như sau (hình 3.1&3.2). RM CA EIE SA ICS IAC EOE CSN Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu 1 4
  5. RM CA ICS EIE SA IAC CSN Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu 2 Trong đó: ICS: Hệ thống kiểm soát nội bộ; EIE: Môi trường doanh nghiệp; EOE: Môi trường bên ngoài; RM: Quản ly rủi ro doanh nghiệp; CA: Hoạt động kiểm soát; SA: Hoạt động giám sát; IAC: Thông tin và truyền thông; CSN: Tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn, quy định 3.3 Các giải thuyết nghiên cứu Giải thuyết 1: Môi trường bên ngoài có tác động đến Môi trường doanh nghiệp (+) Giải thuyết 2: Môi trường bên ngoài tác động đến sự tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn nghề nghiệp của doanh nghiệp (+) Giải thuyết 3: Môi trường bên ngoài tác động đến sự quản lý rủi ro doanh nghiệp (+) Giải thuyết 4: Môi trường bên ngoài tác động đến yếu tốhoạt động kiểm soát (+) Giải thuyết 5: Môi trường bên ngoài tác động đến yếu tốhoạt động giám sát (+) Giải thuyết 6: Môi trường bên ngoài tác động đến yếu tốthông tin và truyền thông (+) Giải thuyết 7: Quản lý rủi ro tác động đến sự hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống KSNB của doanh nghiệp (+) Giải thuyết 8: Hoạt động kiểm soát tác động đến sự hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống KSNB của doanh nghiệp (+) Giải thuyết 9: Hoạt động giám sát tác động đến sự hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống KSNB của doanh nghiệp (+) Giải thuyết 10: Thông tin&truyền thông tác động đến sự hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống KSNB của doanh nghiệp (+) Giải thuyết 11: Sự tuân thủ các chuẩn mực chuyên môntác động đến sự hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống KSNB của doanh nghiệp (+) Giải thuyết 12: Môi trường doanh nghiệp tác động đến sự hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống KSNB của doanh nghiệp (+) Giải thuyết 13: Môi trường doanh nghiệp tác động đến hoạt động quản lý rủi ro hiệu quả tại doanh nghiệp (+) Giải thuyết 14: Môi trường doanh nghiệp tác động đến hoạt động kiểm soát (+) Giải thuyết 15: Môi trường doanh nghiệp tác động đến hoạt động giám sát (+) Giải thuyết 16: Môi trường doanh nghiệp tác động đến hoạt động thông tin & truyền thông (+) 5
  6. Giải thuyết 17: Môi trường doanh nghiệp tác động đến sự tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn nghề nghiệp (+) Giải thuyết 18: Quản lý rủi ro tác động đến Môi trường doanh nghiệp (+) Giải thuyết 19: Hoạt động kiểm soát tác động đến Môi trường doanh nghiệp (+) Giải thuyết 20: Hoạt động giám sát tác động đến Môi trường doanh nghiệp (+) Giải thuyết 21:Thông tin&truyền thông tác động đến Môi trường doanh nghiệp (+) Giải thuyết 22: Sự tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn nghề nghiệp tác động đến Môi trường doanh nghiệp (+) 4. Kết quả nghiên cứu và bàn luận Kết quả khảo sát chính thức được tóm tắt như sau: - Đối tượng khảo sát trong nghiên cứu chủ yếu là trưởng/phó phòng hoặc tương đương chiểm tỷ trọng cao (44,2%) và Giám đốc/phó giám đốc với tỷ trọng 32,5%. Cuối cùng Nhân viên chuyên môn là 23,3%. Bảng 4.1: Đối tượng khảo sát Đối tượng khảo sát Tần số tỷ trọng (%) Giám đốc/phó giám đốc 92 32.5 Trưởng/phó phòng 125 44.2 Nhân viên 66 23.3 tỷ trọng Tần số Nhân viên Trưởng/phó phòng GĐ/PGĐ 0 20 40 60 80 100 120 140 Hình 4.1: Biểu đồ thống kê đối tượng khảo sát Kết quả kiểm định chi tiết Quá trình phân tích thống kê mô tả dữ liệu cho thấy phương pháp lấy mẫu phi ngẫu nhiên - lấy mẫu thuận tiện đã đảm bảo nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu đa dạng về đối tượng, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp thuộc nhiều vùng miền khác nhau trên cả nước. 4.1 Đánh giá sơ bộ thang đo thiết kế nghiên cứu Theo kết quả tổng hợp ý kiến trả lời các thang đo như bảng 4.2 thể hiện mức trả lời trung bình của các thang đo xấp xỉ 4,0 và các trị mốt (mode), trung vị (median) đều bằng 4. Điều này cho thấy bộ thang đo thiết kế để đo lường cho các khái niệm nghiên cứu là khá phù hợp (tốt) về nội dung đánh giá. Bảng 4.2: Thống kê ý kiến khảo sát của các thang đo trong nghiên cứu Mức trả lời Trung bình Trung vị Mốt (Mode) Thang đo (Mean) (Median) ICS – Hệ thống Kiểm soát nội bộ 4.0 4 4 6
  7. RM – Quản lý rủi ro doanh nghiệp 3.7 4 4 CA – Hoạt động kiểm soát 3.8 4 4 IAC – Thông tin và truyền thông 3.9 4 4 SA – Hoạt động giám sát 4.1 4 4 CSN – Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn 4.3 4 4 EIE – Môi trường doanh nghiệp 3.8 4 4 EOE – Môi trường bên ngoài 3.7 4 4 Tổng số quan sát: 283 4.2 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha Kết quả kiểm nghiệm độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha cho thấy: 30/40 biến quan sát của các nhân tố là phù hợp (đạt chuẩn), các nhân tố đều có tương quan biến với biến tổng lớn hơn 0.3; hệ số Cronbach’s alpha lớn hơn 0.6 nên có thể kết luận: sau khi loại bỏ 10 biến quan sát không đạt yêu cầu thì độ tin cậy của các thang đo dùng trong mô hình đảm bảo độ tin cậy cho phép. Dưới đây là bảng tổng hợp kết quả phân tích kiểm tra các thang đo sử dụng trong nghiên cứu. Bảng 4.3: Tổng hợp đánh giá các thang đo nghiên cứu Trung bình Phương sai Hệ số tương Cronbach's nếu loại biến nếu loại biến quan biến tổng Alpha nếu loại biến Hệ số Cronbach’s Alpha: .894 RM1 14.94 10.351 .714 .876 RM2 14.87 11.284 .709 .878 RM3 15.12 10.011 .795 .857 RM4 15.11 9.719 .800 .856 RM5 14.87 10.993 .687 .881 Hệ số Cronbach’s Alpha: .673 CA1 7.34 2.756 .583 .458 CA2 7.96 2.530 .490 .577 CA4 7.31 3.110 .398 .685 Hệ số Cronbach’s Alpha: .879 IAC1 11.71 5.676 .680 .867 IAC3 11.62 5.648 .737 .847 IAC4 11.59 5.434 .785 .828 IAC5 11.81 4.914 .766 .837 Hệ số Cronbach’s Alpha: .804 SA1 8.22 2.361 .649 .733 SA2 8.17 2.326 .650 .732 SA3 8.23 2.241 .651 .730 Hệ số Cronbach’s Alpha: .873 CSN1 8.50 1.783 .708 .877 CSN2 8.51 1.925 .855 .742 CSN3 8.49 1.988 .727 .847 Hệ số Cronbach’s Alpha: .782 EIE1 11.55 4.355 .460 .806 7
  8. EIE3 11.31 4.428 .597 .724 EIE4 11.42 4.130 .723 .661 EIE5 11.13 4.487 .605 .721 Hệ số Cronbach’s Alpha: .864 EOE1 14.78 8.446 .721 .826 EOE2 14.86 8.413 .768 .812 EOE4 14.63 9.106 .803 .810 EOE5 14.67 8.833 .679 .837 EOE8 14.74 10.321 .475 .882 Hệ số Cronbach’s Alpha: .688 ICS1 8.31 1.944 .417 .734 ICS2 7.81 2.084 .497 .602 ICS3 7.75 2.146 .635 .463 4.3 Phân tích nhân tố EFA Kết quả phân tích EFA cho thấy thang đo các thành phần vớicác biến quan sát có hệ số tải nhân tố (Factor Loading) đều lớn hơn 0.5. Kết quả EFA có hệ số KMO = .822, trị Sig. = 0.000, tổng phương sai trích được 75.23% (>60%), cho biết các nhân tố rút trích ra giải thích được 75.23% biến thiên của dữ liệu. Sau khi phân tích nhân tố EFA, thang đo các thành phần không có sự xáo trộn biến quan sát giữa các thành phần, do đó tên gọi các thành phần ban đầu vẫn được giữ nguyên (kết quả bảng 4.4, 4.5 và 4.6). Thang đo nhân tố Môi trường doanh nghiệp có KMO = .747, Sig. = 0.000, và tổng phương sai trích = 61.88% vàThang đo nhân tố Sự hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống KSNB có KMO = .611, Sig. = 0.000, với tổng phương sai trích = 63.46% . Dưới đây là một số kết quả phân tích khám phá nhân tố (EFA). Kết quả chi tiết phân tích EFA. Bảng 4.4: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett's KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling .822 Adequacy. Approx. Chi-Square 4681.269 Bartlett's Test of Df 253 Sphericity Sig. .000 Bảng 4.5: Kết quả xoay nhân tố Rotated Component Matrixa Component 1 2 3 4 5 6 RM4 .842 RM3 .835 RM1 .781 RM2 .773 RM5 .745 EOE4 .868 EOE2 .825 EOE1 .764 EOE5 .727 EOE8 .716 IAC3 .874 IAC4 .799 8
  9. IAC5 .776 IAC1 .743 CSN2 .884 CSN1 .819 CSN3 .764 SA2 .810 SA3 .804 SA1 .683 CA1 .537 CA4 .523 CA2 .504 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 6 iterations. Bảng 4.6: Bảng phương sai trích Total Variance Explained Comp Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Rotation Sums of Squared onent Loadings Loadings Total % of Cumulativ Total % of Cumulativ Total % of Cumulativ Variance e% Variance e% Variance e% 1 8.271 35.960 35.960 8.271 35.960 35.960 4.242 18.442 18.442 2 2.867 12.463 48.423 2.867 12.463 48.423 3.461 15.050 33.491 3 2.329 10.128 58.551 2.329 10.128 58.551 3.324 14.450 47.942 4 1.501 6.527 65.078 1.501 6.527 65.078 2.831 12.307 60.248 5 1.285 5.588 70.667 1.285 5.588 70.667 2.266 9.851 70.100 6 1.050 4.566 75.233 1.050 4.566 75.233 1.181 5.133 75.233 7 .797 3.467 78.700 8 .673 2.924 81.624 9 .619 2.693 84.316 10 .482 2.095 86.412 11 .436 1.896 88.308 12 .413 1.795 90.102 13 .362 1.575 91.677 14 .304 1.321 92.998 15 .278 1.209 94.207 16 .245 1.064 95.271 17 .231 1.003 96.274 18 .209 .907 97.182 19 .180 .783 97.965 20 .139 .603 98.568 21 .132 .576 99.144 22 .109 .475 99.619 23 .088 .381 100.000 Extraction Method: Principal Component Analysis. Như vậy, với kết quả của phép phân tích EFAcho thấy phân tích nhân tố khám phá là thích hợp, các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể và tổng phương sai trích được lớn hơn 60%, cho biết các nhân tố rút trích ra giải thích được sự biến thiên của dữ liệu là tốt.Chúng ta tiếp tục tiến hành phân tích nhân tố khẳng định CFA. 9
  10. 4.4 Phân tích nhân tố khẳng định CFA Hình 4.3: Mô hình đo lường - CFA Kết quả của phép phân tích CFA cho thấycác chỉ số đo độ phù hợp mô hình đều đạt yêu cầu: Chi-square/df = 2.043; TLI = 0.919; CFI=0.937 và RMSEA = 0.057 nên có thể kết luận mô hình phù hợp với dữ liệu nghiên cứu và đạt được tính đơn nguyên (hình 4.3). Các trọng số chưa chuẩn hóa đều có ý nghĩa thống kê (P-value 0.5, nên các thang đo trong mô hình đều đạt độ tin cậy - Bảng 4.6 Bảng 4.6 Hệ số tin cậy và tổng phương sai trích các thang đo Thành phần Độ tin cậy tổng Phương sai trích hợp (%) ICS – Hệ thống KSNB .688 63.460 RM – Quản lý rủi ro .894 70.334 CA – Hoạt động kiểm soát 673 60.955 SA – Hoạt động giám sát .804 71.812 IAC – Thông tin và truyền thông .879 73.739 10
  11. CSN – Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn .873 80.612 EIE – Môi trường doanh nghiệp .782 61.877 EOE – Môi trường bên ngoài .864 65.671 Ta cũng có, hệ số tương quan giữa các thành phần đều
  12. Estimate S.E. C.R. P Label CSN
  13. 0.249 (20.1%), thông tin&truyền thông với hệ số 0.245 (19.8%), quản lý rủi ro (RM) với hệ số 0.227 (18.4%) và cuối cùng là hoạt động giám sát với hệ số 0.176 (14.2%). Phân tích mô hình 2 Kết quả ước lượng mô hình đề xuất 2 phù hợp với dữ liệu nghiên cứu thể hiện qua các chỉ số Chi-square/df = 2.067; CFI=0.935; TLI = 0.917 và RMSEA = 0.058. s Hình 4.5: Mô hình SEM 2 Bảng 4.9 Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa của mô hình SEM 2 Estimate S.E. C.R. P Label EIE
  14. Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Một là, Yếu tố Môi trường doanh nghiệp tác động rất tích cực đến sự hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống KSNB doanh nghiệp khởi nghiệp thể hiện qua hệ số hồi quy chuẩn hóa là 0.909. Do đó, có thể kết luận môi trường doanh nghiệp là một yếu tố cơ bản và rất quan trọng trong việc thiết kế một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả. Hai là, Các yếu tố như quản lý rủi ro (RM), hoạt động kiểm soát (CA), giám sát (SA), thông tin&truyền thông (IAC) và sự tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn (CSN) đều có tác động đến Môi trường doanh nghiệp khởi nghiệp một cách tích cực thể hiện qua bảng hệ số và mức đóng góp trong bảng 4.15. Trong đó, yếu tố tích cực nhất là CSN với hệ số 0.685 (31.7%), tiếp đến là CA với hệ số 0.460 (21.3%), IAC với hệ số 0.431 (19.9%), RM với hệ số 0.371 (17.2%) và cuối cùng là yếu tố SA. 5. Kết luận và hàm ý giải pháp Tóm lại, dựa vào kết quả trên, ta có thể kết luận về các giải thuyết nghiên cứu như Bảng 5.1, tổng cộng 18/22 giải thuyết có ý nghĩa thực tế. Bảng 5.1: Tóm tắt kết quả kiểm định các giải thuyết nghiên cứu Ý nghĩa Giải thuyết nghiên cứu thực tế Giải thuyết 1: Môi trường bên ngoài có tác động đến Môi trường doanh nghiệp (+) Có Giải thuyết 2: Môi trường bên ngoài tác động đến sự tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn nghề nghiệp của doanh nghiệp (+) Có Giải thuyết 3: Môi trường bên ngoài tác động đến sự quản lý rủi ro doanh nghiệp Không (+) Giải thuyết 4: Môi trường bên ngoài tác động đến yếu tố hoạt động kiểm soát (+) Không Giải thuyết 5: Môi trường bên ngoài tác động đến yếu tố hoạt động giám sát (+) Không Giải thuyết 6: Môi trường bên ngoài tác động đến yếu tố thông tin và truyền Không thông (+) Giải thuyết 7: Quản lý rủi ro tác động đến sự hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống KSNB của doanh nghiệp (+) Có Giải thuyết 8: Hoạt động kiểm soát tác động đến sự hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống KSNB của doanh nghiệp (+) Có Giải thuyết 9: Hoạt động giám sát tác động đến sự hữu hiệu và hiệu quả của hệ Có thống KSNB của doanh nghiệp (+) Giải thuyết 10: Thông tin&truyền thông tác động đến sự hữu hiệu và hiệu quả của Có hệ thống KSNB của doanh nghiệp (+) Giải thuyết 11: Sự tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn tác động đến sự hữu hiệu Có và hiệu quả của hệ thống KSNB của doanh nghiệp (+) Giải thuyết 12: Môi trường doanh nghiệp tác động đến sự hữu hiệu và hiệu quả Có của hệ thống KSNB của doanh nghiệp (+) Giải thuyết 13: Môi trường doanh nghiệp tác động đến hoạt động quản lý rủi ro Có hiệu quả tại doanh nghiệp (+) Giải thuyết 14: Môi trường doanh nghiệp tác động đến hoạt động kiểm soát (+) Có Giải thuyết 15: Môi trường doanh nghiệp tác động đến hoạt động giám sát (+) Có Giải thuyết 16: Môi trường doanh nghiệp tác động đến hoạt động thông tin & Có truyền thông (+) 14
  15. Ý nghĩa Giải thuyết nghiên cứu thực tế Giải thuyết 17: Môi trường doanh nghiệp tác động đến sự tuân thủ các chuẩn mực Có chuyên môn nghề nghiệp (+) Giải thuyết 18: Quản lý rủi ro tác động đến Môi trường doanh nghiệp (+) Có Giải thuyết 19: Hoạt động kiểm soát tác động đến Môi trường doanh nghiệp (+) Có Giải thuyết 20: Hoạt động giám sát tác động đến Môi trường doanh nghiệp (+) Có Giải thuyết 21:Thông tin&truyền thông tác động đến Môi trường doanh nghiệp Có (+) Giải thuyết 22: Sự tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn nghề nghiệp tác động đến Có Môi trường doanh nghiệp (+) 5.2 Các hàm ý về giải pháp - Giải pháp về xây dựng môi trường quản lý + Thay đổi tư duy về rủi ro trong kinh doanh theo hướng hội nhập + Chuẩn hóa các mô tả công việc cho từng vị trí cụ thể, kết hợp với tổ chức rèn luyện cập nhật kiến thức chuyên môn một cách thường xuyên + Giảm áp lực kinh doanh trong các hoạt động của DN - Giải pháp về thiết lập mục tiêu + Củng cố, xem xét định kỳ mức độ rủi ro chấp nhận được trong hoạt động kinh doanh, làm nền tảng để xây dựng các mục tiêu kinh doanh thích hợp + Đề ra mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn, mang tính chiến lược phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế của DN - Giải pháp về nhận diện sự kiện tiềm tàng + Xây dựng cơ chế nhận diện rủi ro cho hoạt động xuất khẩu sản phẩm từ các yếu tố bên trong và bên ngoài DN. + Sử dụng các phương tiện dự báo, phân tích dữ liệu, rà soát và khuyến khích nhân viên phát hiện các sự kiện có thể làm phát sinh rủi ro. - Giải pháp về các hoạt động kiểm soát - Giải pháp về thông tin và truyền thông + Đảm bảo thông tin thích hợp, kịp thời và chính xác + Xây dựng các kênh truyền thông vững mạnh, hỗ trợ cho việc truyền đạt thông tin - Giải pháp về đánh giá rủi ro + Xây dựng cơ chế đánh giá rủi ro trong hoạt động kinh doanh rõ ràng, cụ thể + Xây dựng, đào tạo đội ngũ nhân viên có trình độ kiến thức chuyên môn để phân tích dự báo và quản trị rủi ro hiệu quả - Giải pháp về phản ứng với rủi ro + Nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến kỹ thuật canh tác, nghiên cứu tìm ra các mẫu mã mới với chất lượng tốt để nâng cao giá bán sản phẩm + Các doanh nghiệp xuất khẩu đẩy mạnh tìm thị trường, quảng cáo tiếp thị, xây dựng thương hiệu sản phẩm, xúc tiến thương mại + Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn ngoại tệ từ xuất khẩu - Giải pháp về giám sát + Kiểm tra giám sát thường xuyên và phân tích đánh giá định kỳ + Hoàn thiện và nâng cao nhận thức hoạt động của bộ phận KSNB hoặc bộ phận QTRR Tài liệu tham khảo Tiếng Việt: 15
  16. 1. Bùi Thị Tĩnh, 2014. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các DN VN. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Nguyễn Thị Hồng Phúc, 2012. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ hướng đến quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Fujikura Việt Nam. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Nguyễn Văn Sơn, 2012, Xuất khẩu gạo: Bài toán giá trị. 4. Bộ môn Kiểm toán - Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM, 2010, giáo trình Kiểm soát nội bộ, trang 2-3. [5] Võ Văn Nhị (2011), trong nghiên cứu “Xây dựng mô hình tổ chức kế toán tài chính và kế toán quản trị cho DNNVV ở Việt Nam” 4. Tổ chức đào tạo PTC, 2013. Rủi ro doanh nghiệp, quản lý rủi ro doanh nghiệp [Ngày truy cập: 20 tháng 5 năm 2014] 5. Vũ Hữu Đức, 2012, Giới thiệu Báo cáo COSO 2004 về Quản trị rủi ro: [Ngày truy cập: 10 tháng 5 năm 2014] Tiếng Anh: 1. Tatiana Danescu & et al, 2012, Risk management and calculative cultures. Management Accounting Research 20 (1), 18–40, http://dx.doi.org/10.1016/j.mar.2008.10.005. 2. Karen C. Miller, 2008. The relations between transactional characteristics, trust and risk in the start-up phase of a collaborative alliance. Management Accounting Research 19 (4), 344–364, http://dx.doi.org/10.1016/j.mar.2008.09.001 3. Karen C. Miller, Williamson, 2013. A call for management accounting and control research into risk management. In: Paper presented to the Sixth International Management Control Systems Conference, Edinburgh,July. 4. She- Ichang, Woods, 2014. A contingency theory perspective on the risk management control system within Birmingham City Council. Management Accounting Research 20 (1), 69–81, http://dx.doi.org/ 10.1016/j.mar.2008.10.003. Phụ lục 1: RM QUẢN LÝ RỦI RO: Đánh giá sự quản lý rủi ro của Doanh nghiệp tốt/ hiệu quả thông qua các nội dung sau: RM1 Doanh nghiệp (DN) có xác định mục tiêu kinh doanh theo hướng phòng ngừa rủi ro RM2 Doanh nghiệp có nhận diện rủi ro khi xây dựng kế hoạch SXKD RM3 Doanh nghiệp có xây dựng quy trình đánh giá rủi ro kinh doanh RM4 Doanh nghiệp có sử dụng các phương pháp đánh giá rủi ro KD RM5 Doanh nghiệp có đề ra các biện pháp quản lý rủi ro HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT: Đánh giá Hoạt động Kiểm soat hiệu quả thông qua các CA nội dung: CA1 DN có xây dựng cơ chế kiểm soát lẫn nhau, phân chia trách nhiệm rõ ràng, đầy đủ CA2 DN có sử dụng phương pháp ủy quyền cho các hoạt động SXKD CA3 DN có xây dựng quy định bảo vệ tài sản vật chất và thông tin 16
  17. CA4 DN có tổ chức kiểm tra độc lập (giữa thực tế và sổ sách) CA5 DN có tồ chức phân tích rà soát (giữa kế hoạch và thực tế) THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG: Đánh giá Hệ thống thông tin và truyền thông IAC hiệu quả thông qua các nội dung sau IAC1 Thông tin tại DN cập nhật chính xác, truy cập thuận tiện IAC2 Luôn đảm bảo yêu cầu thông tin phù hợp với quy định IAC3 Tiếp nhận thông tin đầy đủ và chính xác từ cấp trên xuống cấp dưới IAC4 Thông tin từ bên ngoài phải được tiếp nhận đầy đủ, trung thực IAC5 Có phương pháp hoặc hệ thống tiếp nhận thông tin và xử lý thông tin hiệu quả GIÁM SÁT: Đánh giá hoạt động Giám sát của Doanh nghiệp tốt/ hiệu quả thông qua SA các nội dung sau SA1 Thường xuyên tiếp cận và cập nhật thông tin khách hàng SA2 Thường xuyên tiếp cận và cập nhật thông tin nhà cung cấp SA3 Thường xuyên tiếp cận và cập nhật thông tin biến đông thị trường SA4 Thực hiện kiểm tra định kỳ do kiểm toán viên nội bộ, hoặc KTV độc lập CSN TUÂN THỦ CÁC CHUẨN MỰC CHUYÊN MÔN: Đánh giá tính tuân thủ các quy định, chuẩn mực của Doanh nghiệp thông qua các nội dung sau CSN1 Doanh nghiệp tuyệt đối tuân thủ pháp luật CSN2 Đảm bảo thực thi đầy đủ các chính sách quản lý của nhà nước CSN3 Đảm bảo luôn tuân thủ các tiêu chuẩn ngành/chuyên môn CSN4 DN có xây dựng quy chế đạo đức nghề nghiệp hay kinh doanh MÔI TRƯỜNG DOANH NGHIỆP: Đánh giá môi trường bên trong doanh nghiệp EIE thông qua các nội dung sau EIE1 Phương pháp có xây dựng phương pháp ủy quyền phù hợp Tất cả hoạt động SXKD trong DN đều có sự tham gia của hội đồng quản trị và Ban EIE2 kiểm soát Luôn chú ý bồi dưỡng trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo dức của đội ngũ cán bộ EIE3 nhân viên. EIE4 DN có chính sách nhân sự phù hợp và thích đáng EIE5 Trách nhiệm của từng thành viên trong DN được quy định rõ ràng EIE6 Luôn đề cao sự trung thực và các giá trị đạo đức MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI DOANH NGHIỆP: Đánh giá môi trường bên ngoài DN EOE thông qua các nội dung sau EOE1 Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế của đất nước EOE2 Chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ EOE3 Chính sách tài chính - tiền tệ (lạm phát, tỷ giá, lãi suất,..,) EOE4 Sự hội nhập của đất nước đối với khu vực và thế giới (WTO, AFTA, EAC, TPP,…) EOE5 Tình hình an ninh và ổn định chính trị 17
  18. Khung pháp lý trong KD của VN hiện tại đầy đủ, thống nhất, rõ ràng và sẵn sàng cho EOE6 hội nhập EOE7 Khung pháp lý hiện nay của VN có tính răn đe, đủ mạnh DN có bị ảnh ảnh hưởng bởi xu thế hội nhập của VN đối với kinh tế thế giới (WTO, EOE8 TPP, AEC,…) HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ: Đánh giá tính hiệu quả của Hệ thống KSNB thông Z qua các nội dung sau: Z1 Tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống KSNB hiện tại trong DN Z2 Báo cáo tài chính của DN đã và đang lập là đáng tin cậy Có sự đảm bảo hợp lý rằng DN luôn tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành của Z3 Chính phủ Lời cám ơn Nhóm tác giả chân thành cám ơn các đồng nghiệp đến từ ĐH Nguyễn Tất Thành, ĐH Công nghiệp TP.HCM, ĐH Kinh tế TP.HCM và các doanh nghiệp trong khắp mọi miền đất nước, chuyên gia khác đã góp ý, trả lời phỏng vấn để chúng tôi hoàn thành nghiên cứu này. Thông tin tác giả: * Trần Phước, Phó Giáo sư Tiến sĩ, Khoa Tài chính – Kế toán, Trường ĐH Nguyễn Tất Thành; email: tphuoc@ntt.edu.vn; - Điện thoại: 0983.427.496 * Đỗ Thị Thu Thủy, ThS, Khoa Tài chính – Kế toán, Trường ĐH Nguyễn Tất Thành; email: dttthuy@ntt.edu.vn - Điện thoại: 0988.191.324 18