Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2017-2018 có đáp án

  • 06/01/2019 07:40:53
  • 73 lượt xem
  • 0 bình luận

  • Ít hơn 1 phút để đọc

Giới thiệu

Mời các em học sinh cùng bậc phu huynh tham khảo Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2017-2018 có đáp án dưới đây với nội dung gồm nhiều đề thi của các trường tiểu học trên toàn quốc. Luyện tập với đề thi giúp các em nắm vững kiến thức môn học, luyện tập đọc hiểu, nâng cao khả năng tập làm văn, làm quen với hình thức ra đề và chuẩn bị tốt cho kì thi, đồng thời giúp các em rèn luyện tính tự giác, cẩn thận khi làm bài thi. Chúc các em ôn tập và đạt kết quả cao trong kì thi nhé!

Thông tin tài liệu

Loại file: PDF , dung lượng : 2.42 M, số trang : 32 ,tên

Xem mẫu

Chi tiết

Các đề thi học kỳ 2 lớp 2 năm 2018 liên quan:


Trường TH Dliê Ya

Họ và tên: ...........................................             BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

Lớp: 2B....                                                           Môn: TIẾNG VIỆT (Thời gian 40 phút)

Điểm

Lời nhận xét của giáo viên

……………

……………………………………………………………

…………………………………………………………….

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:        

Cây đa quê hương

            Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. Cành cây lớn hơn cột đình. Ngọn chót vót giữa trời xanh. Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ. Trong vòm lá, gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì tưởng chừng như ai đang cười đang nói.

          Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát. Lúa vàng gợn sóng. Xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về, lững thững từng bước nặng nề. Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng.

Theo NGUYỄN KHẮC VIỆN

1/ Bài văn tả cái gì?

 Khoanh chữ cái trước ý trả lời đúng:

  1. Tuổi thơ của tác giả
  2. Tả cánh đồng lúa, đàn trâu.
  3. Tả cây đa.

2/ Ngồi dưới gốc đa, tác giả thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?

Khoanh chữ cái trước ý trả lời đúng:

  1. Lúa vàng gợn sóng.
  2. Đàn trâu ra về.
  3. Cả hai ý trên.

3/ Trong các cặp từ sau, đâu là cặp trừ trái nghĩa:

Khoanh chữ cái trước ý trả lời đúng :

  1. Lững thững - nặng nề
  2. Yên lặng - ồn ào
  3. Cổ kính - chót vót

4/ Tác giả miêu tả về cây đa quê hương như thế nào?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

5/ Gạch chân từ chỉ đặc điểm trong câu sau: (M2 - 0.5)

          Ngọn chót vót giữa trời xanh.

 

6/  Tìm một câu trong bài văn thuộc kiểu câu Ai làm gì?(M2 - 0.5)

……………………………………………………………………………………………….

7/  Điền dấu câu thích hợp và mỗi ô trồng (M3 - 1)

          Một hôm       Châu đi ăn về thì nghe phía trước có tiếng cười đùa ầm ĩ      

8/ Bài văn nói lên tình cảm gì của tác giả đối với quê hương? (M4 – 1)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

9/ Tìm một từ ngữ ca ngợi Bác Hồ và đặt câu với từ em vừa tìm được. (M3 – 1)

- Từ ngữ đó là:.........................................................................................................................

- Đặt câu: ................................................................................................................................  


Họ và tên:……………………

Lớp….Trường TH Phan Văn Hân.

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2017 - 2018

MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 2

I. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Cây đa quê hương

Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. Cành cây lớn hơn cột đình. Ngọn chót vót giữa trời xanh. Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ. Trong vòm lá, gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì tưởng chừng như ai đang cười đang nói.

Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát. Lúa vàng gợn sóng. Xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về, lững thững từng - bước nặng nề. Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng.

Theo: NGUYỄN KHẮC VIỆN

Câu 1. Cái gì gắn liền với tuổi thơ của tác giả? Khoanh chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Cây đa nghìn năm     B. Cánh đồng lúa           C. Đàn trâu

Câu 2. Câu văn “Chín, mưới đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể” nói về cái gì? Khoanh chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Tay của những đứa bé rất ngắn   

B. Cây đa này rất cao

C. Thân cây của nó rất to.

Câu 3. Điền vào chỗ chấm:

          Rễ cây đa được tác giả so sánh với……………………………………………..

Câu 4. Viết lại câu văn cho thấy cây đa rất cao:

………………………………………………………………………………………….

Câu 5. Em hiểu “cây đa nghìn năm” như thế nào?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………….

Câu 6. Em hãy viết 3 - 5 câu về một cây hay một vật gắn liền với tuổi thơ của em.

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………….

Câu 7. Tìm và ghi lại 5 từ chỉ sự vật có trong bài:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 8. Trong các cặp từ sau, đâu là cặp trừ trái nghĩa: Khoanh chữ cái trước ý trả lời đúng:

          A. hiền lành – nhân ái    B. chăm chỉ - lười nhác    C. ngon lành – thơm thảo

Câu 9. Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong câu sau:

          Cành cây lớn hơn cột đình.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….


Trường: TH Hòa Đông                               ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI  HỌC KỲ II

Họ và tên HS: ……..…… …..……                            NĂM HỌC: 2017 - 2018            

Lớp:……..                                                         Môn: Tiếng Việt Lớp 2 - Thời gian:  70 phút                                                                                                                                                                  Ngày kiểm tra: ………. tháng … năm 2018                   

Điểm Nhận xét của thầy cô
 

 

 I .PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10đ)

A. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm).

Học sinh bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi các bài tập đọc thuộc chương trình Tiếng Việt 2 – Tập 2.

B. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm)

Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi.

Cây Gạo

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. Ngày hội mùa xuân đấy.

Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, càng nặng trĩu những chùm hoa đỏ mọng và đầy tiếng chim hót.                                                                                               

(Theo Vũ Tú Nam )

           Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng:

Câu 1. (0.5đ ) Bài văn miêu tả cây gạo vào mùa nào?

  a. Mùa xuân           b. Mùa hạ                c. Mùa thu                           d. Mùa đông

Câu 2. (0.5đ ) Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì?

  a. Tháp đèn            b. Ngọn lửa hồng            c. Ngọn nến                   d. Cả ba ý trên.

Câu 3. (0.5đ ) Những chú chim làm gì trên cây gạo?

  a.. Bắt sâu              b. Làm tổ                 c. Trò chuyện ríu rít               d. Tranh giành       

 c. Ngắm nhìn vẻ đẹp của cánh đồng lúa chín                     d. Nhổ cỏ                

Câu 4. (1đ ) Từ ngữ nào trong bài văn cho ta thấy cây gạo có những cử chỉ giống như con người?

a. Gọi đến bao nhiêu là chim                                      b. Lung linh trong nắng                                               

c. Như một tháp đèn khổng lồ                                    d. Nặng trĩu những chùm hoa

Câu 5: ( M4)   Em thích hình ảnh nào nhất trong bài? Vì sao?

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 6 :  (0.5đ )  Câu “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” thuộc kiểu câu gì ?

   a.  Ai là gì ?               b. Ai thế nào ?              c . Ai làm gì ?           d. Cả ba ý trên .

Câu 7 :  (0,5đ )   Bộ phận in đậm trong câu :  “ Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân.” trả lời cho câu hỏi nào?

   a. Làm gì ?              b. Là gì ?                 c. Khi nào ?                         d. Thế nào?

Câu 8: (0,5đ )   Cặp từ nào dưới đây trái nghĩa với nhau.

   a. lạnh - rét                b. nặng – nhẹ            c. vui – mừng                  d. đẹp - xinh

Câu 9: (1đ )   Đặt dấu phấy vào chỗ thích hợp trong 2 câu sau:

       “Hết mùa hoa chim chóc cũng vãn. Giống như thuở trước cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát hiền lành”.    

--- Mời các bạn tải về tài liệu Đề thi học kỳ 2 Tiếng Việt 2 để xem các phần còn lại của đề thi ---

Download

Xem thêm
Thông tin phản hồi của bạn
Hủy bỏ