Xem mẫu

  1. BỆNH NGOẠI CẢM ÔN BỆNH (Kỳ 4) * Nhiệt ở Phế kinh: sốt, phiền khát, phiền táo, bất an, ho đờm đặc vàng, khó khạc. Khí suyễn, ho ra máu, tiểu đỏ, lưỡi đỏ, rêu vàng khô hoặc nhớt, mạch hoạt sác. Điều trị : Tuyên giáng Phế nhiệt (Ma hạnh cam thạch thang). Phân tích bài thuốc: (Pháp Hãn) Vị thuốc Dược lý YHCT Vai trò của các vị thuốc Ma hoàng Cay, đắng, ôn. Khai thấu lý, làm ra Quân mồ hôi, lợi tiểu tiện Thạch cao Vị ngọt, cay, tính hàn. Vào 3 kinh Thần Phế, Vị, Tam tiêu. Thanh nhiệt, giáng hỏa, trừ phiền, chỉ khát
  2. Hạnh Đắng, ấm. Vào Phế, Đại trường. Tá nhân Thông Phế, bình suyễn, nhuận tràng, thông tiện, ôn phế. Cam thảo Ngọt ôn. Vào 12 kinh. Bổ trung Sứ khí, hóa giải độc * Công thức huyệt sử dụng: Tên huyệt Cơ sở lý luận Tác dụng điều trị Hội của mạch Đốc và 6 dương Giải biểu Đại chùy kinh, thuần dương nên chủ biểu. Mình nóng, mồ hôi tự ra (Tả sau Bổ) Sợ lạnh, không có mồ hôi (Bổ sau Tả) Khúc trì Phối hợp Khúc trì, Đại chùy, Hợp Hạ sốt Hợp cốc cốc là kinh nghiệm để trị cảm sốt
  3. Thái uyên Du Thổ huyệt/Phế. Khu phong hóa Trị ho đờm, lý Phế chỉ khái Đản trung Hội của khí Trị ho, khó thở Nghinh Huyệt tại chỗ Ngạt mũi hương * Nhiệt uất hung cách: tức ngực, phát sốt từng cơn, thường buồn phiền, khó ngủ. Mạch sác, rêu vàng. Điều trị: thanh thấu uất nhiệt (Chi tử sị thang). Phân tích bài thuốc: (Pháp Thanh) Vị Dược lý YHCT Vai trò của thuốc các vị thuốc Chi Vị đắng, hàn. Vào Tâm, Phế, Tam Quân tử tiêu. Thanh nhiệt, tả hỏa, lợi tiểu, cầm máu. Đậu Vị đắng, tính hàn. Vào Phế, Vị. Thần sị
  4. Tác dụng giải biểu trừ phiền  Công thức huyệt sử dụng: Tên Cơ sở lý luận Tác dụng huyệt điều trị Hội của mạch Đốc và 6 dương kinh, Giải biểu Đại thuần dương nên chủ biểu. chùy Mình nóng, mồ hôi tự ra (Tả sau Bổ) Sợ lạnh, không có mồ hôi (Bổ sau Tả) Khúc Phối hợp Khúc trì, Đại chùy, Hợp cốc Hạ sốt trì là kinh nghiệm để trị cảm sốt. Hợp cốc Nội Hội của Quyết âm và Âm duy mạch. Đặc hiệu trị quan bệnh vùng hung cách
  5. Đản Hội của khí Trị ho, khó trung thở