Xem mẫu

  1. BỆNH LÝ VIÊM ĐA DÂY THẦN KINH (Kỳ 6) D. VIÊM ĐA DÂY THẦN KINH TRONG CÁC BỆNH THOÁI HÓA, DI TRUYỀN: Được xếp vào 3 nhóm chính. - Viêm đa dây thần kinh di truyền kiểu rối loạn cảm giác - vận động. (neuropathies sensitivo-motrices héréditaires). - Viêm đa dây thần kinh di truyền kiểu rối loạn cảm giác và thực vật. (neuropathies sensitives et dysautonomiques héréditaires). - Viêm đa dây thần kinh di truyền kiểu vận động. (neuropathies motrices héréditaires). Trong từng nhóm có nhiều týp bệnh khác nhau: 1. Viêm đa dây thần kinh di truyền kiểu rối loạn cảm giác - vận động.
  2. - Type I: Bệnh Charcot Marie - Tooth có thoái hóa myelin và phì đại cơ. - Type II: Bệnh Charcot Marie - Tooth có tổn thương tế bào thần kinh. - Type III: Bệnh Déjeurine Sottas. - Type V: Kết hợp với liệt 2 chi dưới co cứng. - Type VI: Kết hợp với teo thần kinh thị. - Type VII: Kết hợp với viêm võng mạc sắc tố. - Type IV: Tương ứng với bệnh Refsum. 2. Viêm đa dây thần kinh di truyền kiểu rối loạn cảm giác và thực vật. - Type I: Bệnh Thévenard thể trội. - Type II: Bệnh Thévenard thể lặn. - Type III: Rối loạn thực vật gia đình (hội chứng Riley - Day). - Type IV: Không có cảm giác đau bẩm sinh. - Type V: Bệnh thần kinh ngoại biên bẩm sinh với mất chuyên biệt các sợi có bao myelin đường kính nhỏ. E. VIÊM ĐA DÂY THẦN KINH TRONG CÁC BỆNH BIẾN DƯỠNG:
  3. 1. Viêm đa dây thần kinh do tiểu đường: Tổn thương thần kinh ngoại biên là biến chứng thường gặp. Những nghiên cứu dịch tễ học gần đây nhất cho thấy dấu lâm sàng khách quan của biến chứng thần kinh gặp ở 13% bệnh nhân tiểu đường dưới 60 tuổi, 33% bệnh nhân tiểu đường trên 60 tuổi; dấu lâm sàng chủ quan của biến chứng thần kinh gặp ở 28% bệnh nhân tiểu đường dưới 60 tuổi, 48% bệnh nhân tiểu đường trên 60 tuổi. Ảnh hưởng trên tần số xuất hiện bệnh, ngoài yếu tố tuổi tác nêu trên, còn có yếu tố về thời gian mắc bệnh tiểu đường và vấn đề kiểm soát biến dưỡng. * Lâm sàng: a. Thể rối loạn cảm giác: - Tê 2 chi dưới, đối xứng, ngọn chi nặng hơn gốc chi. - Đau dữ dội như cháy bỏng, đau như xoắn vặn sâu trong cơ. - Cảm giác khách quan ít khi bị rối loạn, trừ cảm giác sâu. - Phản xạ gân cơ mất. Rối loạn vận mạch và teo cơ, kèm theo loét lòng bàn chân. Ra nhiều mồ hôi. b. Thể rối loạn vận động - cảm giác:
  4. - Liệt đối xứng 2 chi dưới của các cơ mặt ngoài và trước cẳng chân. Liệt 2 bên (bàn chân rũ) và tiến triển nhanh. - Rối loạn cảm giác khách quan rất mơ hồ. Ít có rối loạn dinh dưỡng. - Bệnh diễn tiến kéo dài và việc điều trị bệnh tiểu đường ở giai đoạn này thường ít có hiệu quả. c. Thể giả bệnh Tabès: - Đau giống như trong bệnh Tabès (đau rất dữ dội). - Rối loạn cảm giác sâu (loạng choạng). - Mất phản xạ gân cơ. - Ngoài ra, những bệnh liệt tứ chi bán cấp cũng được ghi nhận, hình thể lâm sàng giống viêm đa rễ và dây thần kinh. * Điều trị: - Điều trị đúng mức bệnh nguyên (tiểu đường) có giá trị phòng ngừa biến chứng Viêm đa dây thần kinh, nhất là thể chí có rối loạn cảm giác. - Sinh tố B1, B12 liều cao.
  5. - Thuốc giảm đau trong trường hợp đau nhiều. Thuốc dãn mạch ít có tác dụng. - Chú ý ngăn ngừa biến dạng khớp do teo cơ.