Xem mẫu

  1. BỆNH HỌC THẬN - BÀNG QUANG (Kỳ 14) 7. HỘI CHỨNG BÀNG QUANG HƯ HÀN a- Bệnh nguyên: Do Tỳ Thận dương hư không khí hóa được Bàng quang. b- Bệnh sinh: Bàng quang là nơi chứa đựng và bài xuất nước tiểu (ước thúc). Nếu vị Thận dương hư suy tất nhiên chức năng này sẽ bị ảnh hưởng. Trên lâm sàng sẽ quan sát được dấu chứng của Thận dương hư cùng với triệu chứng của bàng quang bất cố (không kiềm giữ) như đái són, đái dầm. c- Triệu chứng lâm sàng: - Người mệt mỏi, lưng gối mỏi yếu. - Liệt dương, di tinh.
  2. - Sợ lạnh, tay chân lạnh, sắc mặt trắng nhợt, - Đái són, đái dầm, đái lắt nhắt, dòng nước tiểu không mạnh mà ri rỉ. - Rêu lưỡi mỏng, mạch tế nhược. d- Bệnh lý YHHĐ thường gặp: - Phì đại tiền liệt tuyến. - Lão suy, suy nhược cơ thể. - Bệnh lý tủy sống vùng thắt lưng cùng. e- Pháp trị: Ôn Thận cố sáp. Bài thuốc sử dụng gồm: - Tang phiêu tiêu tán. - Cùng đê hoàn. * Phân tích bài thuốc Tang phiêu tiêu tán: Có nhiều bài thuốc được mô tả dưới tên gọi Tang phiêu tiêu tán. Bài thứ nhất có xuất xứ từ Thiên Kim phương dùng trị sản hậu, dương khí suy kém, tiểu nhiều, tiểu không tự chủ. Bài thứ 2 có xuất xứ từ Bản thảo diễn nghĩa có tác dụng an thần, định tâm chí trị chứng hay quên, tiểu nhiều. Bài thứ 3 có xuất xứ từ
  3. Chứng trị chuẩn thằng dùng trị ghẻ độc. Bài thứ 4 có xuất xứ từ Chứng trị chuẩn thằng dùng trị phụ nữ tiểu nhiều. Bài thứ 5 có xuất xứ từ Nghiệm phương trị dùng trị sản hậu tiểu nhiều. Bài thứ 6 có xuất xứ từ Nữ khoa chỉ yếu dùng trị tiểu nhiều, tiểu són. Bài thuốc dưới đây có xuất xứ từ Tân Biên Trung y kinh nghiệm phương. Tác dụng điều trị: Ôn Thận cố sáp. Chủ trị: Chứng tiểu lắt nhắt, tiểu són, tiểu không tự chủ ở những bệnh nhân lão suy, Tỳ Thận dương hư. Phân tích bài thuốc: (Pháp Bổ - Ôn) Vai trò của Vị thuốc Dược lý YHCT các vị thuốc Ngọt, mặn, bình. Ích Thận cố tinh. Tang Quân phiêu tiêu Trị di tinh, đái són đái nhiều lần. Ngọt, mặn, hàn. Bổ Tâm Thận. Tư Quy bản Quân âm.
  4. Ngọt, cay, ôn. Bổ Can Thận, ích tinh Thỏ ty tử Quân tủy, mạnh gân cốt Ngọt, bình. Đảng sâm Thần Bổ trung, ích khí, sinh tân chỉ khát. Ngọt, cay, ấm. Đương Thần Dưỡng huyết, hoạt huyết, nhuận táo, quy hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Ngọt, sáp, bình. Trấn kinh, an thần, Long cốt Tá sáp tinh. Ngọt, nhạt, bình. Phục thần Tá Lợi thủy, thảm thấp. Bổ Tỳ, định Tâm. Đắng, ôn. An thần, ích trí, tán uất, Viễn chí Tá hóa đờm, tiêu ung thũng.
  5. Phúc bồn Không rõ tử