Xem mẫu

  1. BỆNH HỌC NGOẠI CẢM THƯƠNG HÀN (Kỳ 8) E. THIẾU ÂM CHỨNG 1. Nhắc lại sinh lý học Hệ thống Thiếu âm bao gồm Thủ Thiếu âm Tâm và Túc Thiếu âm Thận. Quan hệ biểu lý với Thủ Thái dương Tiểu trường và Túc Thái dương Bàng quang. Tâm thận là gốc âm dương của cơ thể. Tâm thuộc Hỏa, chủ huyết mạch, chủ thần, thống lĩnh hoạt động sinh lý toàn thân. Thận thủy chủ tàng tinh, tàng thủy, chứa nguyên âm, nguyên dương là gốc tiên thiên. Tâm hỏa làm ấm Thận thủy và Thận thủy làm mát tâm hỏa. Tâm Thận tương giao, thủy hỏa ký tế duy trì sự hoạt động bình thường của cơ thể. 2. Bệnh lý Bệnh ở giai đoạn nặng, biểu hiện Tâm Thận bất túc.
  2. Nguyên nhân: ·Ngoại tà trực trúng (ở người già yếu hoặc thận khí suy). ·Truyền biến từ ngoài vào trong (Kinh khác truyền đến). Bệnh cảnh lâm sàng bao gồm 2 thể: oThiếu âm hóa hàn chứng. oThiếu âm hóa nhiệt chứng. a. Thiếu âm hóa hàn chứng a. Dương hư hàn chứng ·Triệu chứng: oKhông sốt, sợ lạnh, muốn ngủ, muốn ói nhưng không ói được. oTâm phiền khát, tiểu trong, lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch vi. ·Điều trị: cấp ôn Thiếu âm (Tứ nghịch thang). ·Bài thuốc Tứ nghịch thang có tác dụng Hồi dương cứu nghịch. Chủ trị: Tiêu chảy mất nước gây trụy mạch, ra mồ hôi hoặc mất máu nhiều gây choáng, mạch trầm vi, tay chân quyết nghịch. Chú ý: trong “Danh từ YHCT” có nêu Tứ nghịch tán có công thức (Sài hồ, Chích thảo, Chỉ thực, Bạch thược) và tác dụng điều trị cũng hoàn toàn khác (Thấu giải uất nhiệt, điều hòa Can tỳ) với Tứ nghịch thang. Phân tích bài thuốc: (Pháp Bổ - Ôn)
  3. Vai trò Vị thuốc Dược lý YHCT của các vị thuốc Ngọt ôn. Hòa trung bổ thổ. Điều Cam thảo Quân hòa các vị thuốc. Can Cay ôn. Ôn dương tán hàn. Thần khương Cay ngọt, Đại nhiệt, có độc. Bổ Phụ tử hỏa trợ dương, Hồi dương cứu nghịch, Tá trục phong hàn thấp tà. Phương giải: “Tứ nghịch thang theo Tiền Hoàng là mệnh danh theo tác dụng. Nó dùng chữa chứng tứ chi quyết nghịch, đó là do chân dương hư suy, âm tà hoành hành khắp, dương khí không đủ sung dưỡng cho chân tay… Dùng Cam thảo vi quân vì Cam thảo ngọt, tính hòa hoãn có thể làm hoãn cái thế hoành hành lên của âm khí. Can khương ôn trung, có thể cứu vị dương, ôn Tỳ thổ… Phụ tử cay nóng dữ chạy thẳng đến hạ tiêu, nó bổ mạnh vào chân dương mệnh môn, cho nên có thể chữa hàn tà nghịch lên ở hạ tiêu…”. b. Âm thịnh cách dương chứng
  4. ·Triệu chứng: tay chân lạnh, không sợ lạnh, mặt đỏ, người lìm lịm, tiểu trong, mạch vi huyệt (Triệu chứng của Thiếu âm chân hàn giả nhiệt). ·Điều trị: Hồi dương cứu nghịch (Thông mạch tứ nghịch tán). Phân tích bài thuốc: (Pháp Bổ - Ôn) Vai trò Vị thuốc Dược lý YHCT của các vị thuốc Cam Ngọt ôn. Hòa trung bổ thổ. Quân thảo Điều hòa các vị thuốc. Thông Vị cay, bình, không độc. Phát biểu, Thần bạch hòa trung, thông dương, hoạt huyết. Can Cay ôn. Ôn dương tán hàn. Thần khương Cay ngọt, Đại nhiệt, có độc. Bổ hỏa Phụ tử trợ dương, Hồi dương cứu nghịch, trục Tá phong hàn thấp tà. * Công thức huyệt sử dụng:
  5. Tên Tác dụng điều Cơ sở lý luận huyệt trị Trung Ôn trung Mộ huyệt / Vị quản Hòa vị Thần Kinh nghiệm phối Bá Hội, Quan Trị thoát chứng, khuyết nguyên trị hư thoát. chân dương hư Khí hải Bể của khí Chữa chứng thận Cửa của nguyên khí, nguyên Quan dương suy. Cấp cứu dương. Bồi Thận cố bản, Bổ khí hồi nguyên chứng thoát của Trúng dương. phong Ôn - Bổ → Khai Dũng Tĩnh mộc huyệt / Thận → Bổ khiếu định thần, giải tuyền mẫu → Bổ thận hỏa. quyết nghịch Mệnh Đặc hiệu dùng chữa chứng chân Bồi nguyên - Bổ môn hỏa hư. Bổ mệnh môn tướng hỏa. thận