Xem mẫu

  1. BỆNH HỌC CAN - ĐỞM (Kỳ 7) 4. Can phong nội động a- Bệnh nguyên: Do 3 nguyên nhân - Do Can âm hư. - Do Can huyết hư. - Do Thận âm hư. b- Bệnh sinh: Các nguyên nhân nêu trên đều dẫn đến nội nhiệt phát sinh (nhiệt cực sinh phong) làm xuất hiện các chứng trạng chóng mặt, run, co rút cơ, co giật… c- Triệu chứng lâm sàng:
  2. - Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, ù tai, nói khó hoặc nói không được. - Tay chân co rút, run. Trạng thái lơ mơ hoặc mất ý thức. - Sắc mặt đỏ, lưỡi run hoặc co cứng, mạch huyền, tế. d- Bệnh cảnh YHCT thường gặp: - Cơn cao huyết áp. - Cơn hưng cảm. - Cơn động kinh. - Tai biến mạch máu não. e- Pháp trị: Bình Can tức phong. Những bài thuốc có thể sử dụng trong bệnh chứng này gồm Thiên ma câu đằng ẩm, Linh dương câu đằng thang. * Phân tích bài thuốc Thiên ma câu đằng ẩm Xuất xứ: tạp bệnh chứng trị tân nghĩa. Tác dụng: bình can tức phong, tư âm thanh nhiệt.
  3. Chủ trị: chữa cơn cao huyết áp, nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, liệt nửa người do nhũn não, chảy máu não… Phân tích bài thuốc: (Pháp Bổ - Thanh) Vị thuốc Dược lý YHCT Vai trò của các vị thuốc Thiên Ngọt, cay, hơi đắng, bình. Thăng thanh, Quân ma giáng trọc. Tán phong, giải độc Câu Ngọt, hàn. Thanh nhiệt, bình Can, trấn Quân đằng kinh Hoàng Đắng, hàn. Thanh nhiệt tả hỏa làm lợi Thần cầm thấp ở Phế, trừ thấp Vị trường. Chi tử Đắng, lạnh. Thanh nhiệt, giáng hỏa, Thần
  4. thanh huyết nhiệt. Lợi tiểu cầm máu Tang ký Đắng, bình. Bổ can Thận, mạnh gân cốt Thần sinh Hà thủ ô Ngọt, đắng, ấm. Thần Bổ Can Thận, mạnh gân cốt Đỗ trọng Ngọt, ôn, hơi cay. Bổ Can Thận, mạnh Thần gân cốt Phục Ngọt, nhạt, bình vào Tâm, Tỳ, Phế, Thận. Tá linh Lợi niệu thẩm thấp, kiện Tỳ, an thần Ích mẫu Cay, đắng, hàn. Thông huyết, điều kinh Tá Thạch Trị sốt cao, ăn không tiêu. Thanh nhiệt Tá quyết minh Ngưu tất Chua, đắng, bình. Thần - Tá -
  5. Bổ Can Thận, tính đi xuống Sứ
nguon tai.lieu . vn