Xem mẫu

  1. Chào mừng các bạn đến vớ i buổi thảo luận Đề tài: “Vốn sản xuất đối với sự phát triển” Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện : Nhóm 3
  2. DANH SÁCH NHÓM 3 Họ và tên Lớp Mã SV Nguyễn Thị Xuân KTB Nguyễn Phương Thúy KTB Nguyễn Thị Sâm KTB Võ Hoàng Hải Yến KTB Đinh Thị Yến KTB Nguyễn Thị Thắm KTNNE Ninh Thị Thùy Dương KTNNE Nguyễn Thị Nga Phạm Thị Hoa Đặng Thị Quỳnh
  3. NỘI DUNG I Cơ sở lý luận II Cơ sở thực tiễn III Biện pháp đề xuất
  4. I- Cơ sở lý thuyết 1 Khái niệm vốn sản xuất 2 Đặc điểm 3 Phân loại 4 Vai trò
  5. KHÁI NIỆM Là giá trị của những tài sản được sử dụng làm phương tiện trực tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất và dịch vụ Vốn cố định: biểu Vốn lưu động: hiện bằng tiền của biểu hiện bằng toàn bộ TSCĐ của tiền của toàn bộ DN TSLĐ của DN
  6. - Công xưởng, nhà máy Vốn - Trụ sở cơ quan, trang thiết bị văn phòng Cố - Máy móc thiết bị, PTVT Định - Cơ sở hạ tầng Vốn VLĐ trong sx: vật tư dự trữ và sản phẩm dở dang. Lưu VLĐ trong lưu thông: vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán,… Động
  7. ĐẶC ĐIỂM •VSX bao gồm: vốn cố định và vốn lưu động •VSX tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất •VSX được biểu hiện dưới dạng hiện vật, phản ánh năng lực sản xuất của một nền kinh tế (giác độ vĩ mô) •VSX vừa là yêu tố đầu vào, vừa là sản phẩm đầu ra của quá trình sản xuất. •VSX có quan hệ mật thiết với vốn đầu tư
  8. Phân loại Quan niệm về tài sản quốc gia: 1. Tài nguyên thiên nhiên 2. Các loại TS được sản xuất ra ( của cải tích lũy) 3. Nguồn vốn con người
  9. Theo Liên Hợp Quốc phân loại tài sản: 1. Công xưởng, nhà máy 2. Trụ sở cơ quan, trang thiết bị văn phòng 3. Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải 4. Cơ sở hạ tầng 5. Tồn kho tất cả các loại hành hóa 6. Các công trình công cộng 7. Các công trình kiến trúc 8. Nhà ở 9. Các cơ sở quân sự
  10. Dựa vào chức năng trong hoạt động kinh tế Nhóm 1: vốn sản xuất 1. Công xưởng, nhà máy 2. Trụ sở cơ quan, trang thiết bị văn phòng 3. Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải 4. Cơ sở hạ tầng 5. Tồn kho tất cả các loại hành hóa Nhóm 2: vốn phi sản xuất 1. Các công trình công cộng 2. Các công trình kiến trúc 3. Nhà ở 4. Các cơ sở quân sự
  11. VAI TRÒ • Là một cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo cho sự tồn tại tư cách của DN trước pháp luật. • Là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của DN, quyết định sự tồn tại và phát triển của từng DN. • Là yếu tố quyết định DN nên mở rộng hay thu hẹp phạm vi hoạt động của mình. • Là cơ sở để mua sắm các trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho người lao động. • VSX sử dụng trong quá trình tái sản xuất XH nhằm duy trì tiềm lực sẳn có và tạo tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ. • VSX yếu tố đầu vào trong tăng trưởng GDP
  12. Đóng góp của các yếu tố đầu vào trong tăng trưởng GDP Việt Nam (%) Đóng góp của các yếu tố 1993-1997 1998 - 2007 1. Đóng góp theo điểm phần trăm (%) 8,8 6,44 - Vốn 6,1 3,7 - Lao động 1.4 1,29 - TFP 1,3 1,45 2. Đóng góp theo tỷ lệ phần trăm (%) 100 100 - Vốn 69,3 57,5 - Lao động 15,9 20,0 - TFP 14,8 22,5 Nguồn: CIEM và Thời báo kinh tế Việt Nam
  13. II- CƠ SỞ THỰC TIẾN 1 Thực trạng sử dụng vốn ở VN 2 Cơ hội phát triển nguồn VSX 3 Thách thức trong việc huy động và sử dụng VSX
  14. Thực trạng sử dụng VSX • Đầu tư nhiều trang thiết bị, máy móc vào các ngành sản xuất ở nhiều địa phương. • Ứng dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất, đạt hiệu quả cao. • Nhiều DN, nhà máy, công xưởng có quy mô sản xuất lớn và có khối lượng VSX khá cao • Thu hút được nhiều VĐT từ: ODA, FDP… • Tăng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội nông thôn
  15. Một số chỉ tiêu chủ yếu 9 tháng đầu năm 2010 (tăng/giảm) so với cùng kỳ năm trước (% ) Tổng sản phẩm trong nước +6,52 Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và + 4,6 thủy sản Giá trị sản xuất công nghiệp +13,8 Tổng kim ngạch xuất khẩu +23,2 Tổng kim ngạch nhập khẩu +22,7 Vốn đầu tư ngân sách nhà nước thực +82,7 hiện so với kế hoạch năm
  16. So sánh tốc độ tăng trưởng GO và tốc độ tăng GDP Tốc độ tăng GO> tốc độ tăng GDP Đ ộng thái tăng trưởng GO và GDP của Việt Nam (2001-2006) 14.00 12.43 12.74 12.4 12.00 12.06 11.78 11.09 10.00 8.00 8.43 8.17 Tốc độ tăng GDP 7.34 7.79 6.89 7.08 6.00 Tốc độ tăng GO 4.00 2.00 0.00 2001 2002 2003 2004 2005 2006
  17. Vốn đầu tư và hệ số ICOR của VN 42 5,4 5,3 40 5,2 38 5,1 5 36 4,9 % 4,8 34 4,7 32 4,6 4,5 30 4,4 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 Tỷ lệ đầu tư /GDP Suất đầu tư tăng trưở ng (ICOR)
  18. • Việc quản lý, sử dụng VCĐ không hiệu quả, nhiều dự án thì dư thừa, thì thiếu vốn • Trình độ cán bộ KHKT còn hạn chế, nên chưa khai thác tốt đa công suất của máy móc thiết bị, việc thanh lý các TSCĐ còn chậm chạm. • Không sử dụng hết giá trị sử dụng của VCĐ • Quá trình bảo dưởng, sửa chữa, dự trự máy móc thiết bị, phụ tùng thay thế không kịp thời • Đầu tư của nhà nước còn thất thoát và lãng phí
  19. • Lượng hàng tồn kho, sản phẩm dở dang trong qus trình SX còn khá lớn • Chi phí đầu vào của NVL khá cao do phải nhập khẩu. • Tiến độ sản xuất còn chậm • Trình độ chuyên môn của các nhà quản trị và tay nghề lao động còn thấp nên chưa nâng cao được NSLĐ, và hiệu quả sử dụng VLĐ