Xem mẫu

  1. ̣ ự an KT cat, soi Km 17, thôn Đ Bao cao kinh tê ky thuât­D ́ ́ ́ ̃ ́ ́ ̉ ức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ưc, Vi Xuyên ­ Ha Giang ́ ̣ ̀ MỞ ĐẦU XUÂT X ́ Ư CUA D ́ ̉ Ự AN ́ Ha Giang là m ̀ ột tỉnh miền núi phía Bắc, có đường biên giới, giáp với tỉnh  Vân Nam ­ Trung Quốc. Núi cao hiểm trở, điều kiện kinh tế  cũng gặp nhiều  khó khăn, các thành phần kinh tế  chủ  yếu là nông nghiệp và lâm nghiệp, nền   công nghiệp chưa phát triển, trong những năm gần đây được sự  quan tâm của   Đảng và Nhà Nước cùng với sự  nỗ  lực của các cấp, các ngành  ở  địa phương,  Hà Giang đã có bước khởi sắc. Các công trình xây dựng hạ tầng, dân dụng, công  nghiệp, các nhà máy thủy điện, chế biến luyện kim phát triển mạnh, do vây nhu ̣   cầu về  vật liệu xây dựng nói chung và cat, soi xây d́ ̉ ựng nói riêng trở  nên rất  cấp thiết, phục vụ  xây dựng ha tâng, công nghiêp va xây d ̣ ̀ ̣ ̀ ựng nông thôn mơí  của địa phương.  ̣ Ngày 11 tháng 12 năm 2014 Hôi Đông Nhân dân tinh Ha Giang ban hanh ̀ ̉ ̀ ̀   ̣ Nghi quyêt sô: 170/NQ­HĐND “ ́ ́ Thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử  dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hà Giang giai đoạn  2015 ­ 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;  Ngay 05/01/2015 Uy ban nhân dân tinh ̀ ̉ ̉   ̀ ́ ́ ̣ ́ ̣ Ha Giang co Quyêt đinh sô:06/QĐ­UBND “Phê duyêt Quy hoach thăm do, khai ̣ ̀   ́ ử dung khoang san lam vât liêu xây d thac, s ̣ ́ ̉ ̀ ̣ ̣ ựng thông thương tinh Ha Giang giai ̀ ̉ ̀   ̣ ̉ ̉ đoan 2015 – 2020, tâm nhin đên 2030”; Ngay 13/9/2016 cua Uy ban nhân dân tinh ̀ ̀ ́ ̀ ̉   ́ ̣ Ha Giang ban hanh Quyêt đinh sô: 2142/QĐ­UBND  ̀ ̀ ́ ̀ ̣ “Vê viêc phê duyêt danh muc ̣ ̣   cac khu v ́ ực không đâu gia quyên khai thac khoang san lam vât liêu xây d ́ ́ ̀ ́ ́ ̉ ̀ ̣ ̣ ựng   thông thương trên đia ban tinh Ha Giang, thay thê phu luc 02,03 ban hanh kem ̀ ̣ ̀ ̉ ̀ ́ ̣ ̣ ̀ ̀   ́ ̣ theo Quyêt đinh sô: 2587/QĐ­UBND, ngay 27/11/2012 cua UBND tinh”. ́ ̀ ̉ ̉ Để đáp ứng nhu cầu nói trên, được sự cho phép của UBND tỉnh Ha Giang ̀   tai ̣ Giấy phép thăm do mo cát, s ̀ ̉ ỏi  Km 17, thôn Đức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ức, huyêṇ   ̣ ̉ Vi Xuyên, tinh Ha Giang s̀ ố: 25/GP­UBND,  ngày 10 tháng 01 năm 2017. Hợp tać   ̃ ̃ ơn Hai phôi h xa xa S ̉ ́ ợp cung Công ty TNHH 1TV T ̀ ư vân­Khao sat­Thiêt kê mo ́ ̉ ́ ́ ́ ̉  An Phat  ́  tiến hành thăm do va đa đ ̀ ̀ ̃ ược UBND tinh Ha Giang ̉ ̀ ̣  Phê duyêt, công   nhân tṛ ữ lượng khoang san trong “Bao cao kêt qua thăm do mo cat, soi Km 17 ́ ̉ ́ ́ ́ ̉ ̀ ̉ ́ ̉   thôn Đức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ức, huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang” tai Quyêt đinh sô: ̣ ̣ ̉ ̀ ̣ ́ ̣ ́  1570/QĐ­UBND,ngày 15 tháng 8 năm 2017 Hợp tac xa S ́ ̃ ơn Hai tiên hanh l ̉ ́ ̀ ập lâp Bao cao kinh tê ky thuât d ̣ ́ ́ ́ ̃ ̣ ự an đâu t ́ ̀ ư  theo quy định của luật khoáng sản  trinh UBND tinh Ha Giang va cac nganh  ̀ ̉ ̀ ̀ ́ ̀ ở  ̉ tinh đê đ̉ ược  khai thac cat, soi tai mo cat, soi ́ ́ ̉ ̣ ̉ ́ ̉  Km 17 thôn Đưc Thanh, xa Đao ́ ̀ ̃ ̣   Đưc, huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang. ́ ̣ ̣ ̉ ̀ ̉ ̀ ư: Hợp tac xa S Chu đâu t ́ ̃ ơn Hai, huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang ̉ ̣ ̣ ̉ ̀  1
  2. ̣ ự an KT cat, soi Km 17, thôn Đ Bao cao kinh tê ky thuât­D ́ ́ ́ ̃ ́ ́ ̉ ức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ưc, Vi Xuyên ­ Ha Giang ́ ̣ ̀ CƠ SỞ ĐÊ LÂP BAO CAO KINH TÊ KY THUÂT CUA D ̉ ̣ ́ ́ ́ ̃ ̣ ̉ Ự AN ́ ­Giấy phép số: 25/GP­UBND,  ngày 10 tháng 01 năm 2017 cua UBND tinh ̉ ̉   Ha Giang cho phep H ̀ ́ ợp tac xa S ́ ̃ ơn Hai đ ̉ ược thăm dò mo cát, s ̉ ỏi  Km 17, thôn  Đức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ức, huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang. ̣ ̣ ̉ ̀ ­Quyết định số: 1570/QĐ­UBND,ngày 15 tháng 8 năm 2017, của UBND  tỉnh Hà Giang, Phê duyêt, công nhân tr ̣ ̣ ư l ̃ ượng khoang san trong “Bao cao kêt qua ́ ̉ ́ ́ ́ ̉  ̀ ̉ ́ ̉ thăm do mo cat, soi Km 17 thôn Đ ức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ức, huyên Vi Xuyên, tinh ̣ ̣ ̉   Ha Giang” ̀ ̣ ­Nghi quyêt sô: 170/NQ­HĐND, ngày 11 tháng 12 năm 2014 cua HĐND ́ ́ ̉   ̉ tinh Ha Giang “ ̀ Thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử  dụng  khoáng sản  làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 ­ 2020, tầm  nhìn đến năm 2030 ́ ̣ ­Quyêt đinh sô:06/QĐ­UBND, ngay 05/01/2015 cua Uy ban nhân dân tinh ́ ̀ ̉ ̉ ̉   ̣ Ha Giang “Phê duyêt Quy hoach thăm do, khai thac, s ̀ ̣ ̀ ́ ử dung khoang san lam vât ̣ ́ ̉ ̀ ̣  ̣ liêu xây d ựng thông thương tinh Ha Giang giai đoan 2015 – 2020, tâm nhin đên ̀ ̉ ̀ ̣ ̀ ̀ ́  2030”. ́ ̣ ­ Quyêt đinh sô: 2142/QĐ­UBND, ngay 13/9/2016 cua Uy ban nhân dân tinh ́ ̀ ̉ ̉ ̉   Ha Giang ̀ ̀ ̣ ̣  “Vê viêc phê duyêt danh muc cac khu v ̣ ́ ực không đâu gia quyên khai ́ ́ ̀   ̉ thac khoang san lam vât liêu xây d ́ ́ ̀ ̣ ̣ ựng thông thương trên đia ban tinh Ha Giang, ̀ ̣ ̀ ̉ ̀   ́ ̣ ̣ thay thê phu luc 02,03 ban hanh kem theo Quyêt đinh sô: 2587/QĐ­UBND, ngay ̀ ̀ ́ ̣ ́ ̀  ̉ 27/11/2012 cua UBND tinh” ̉ ̉ ­Bao cao kêt qua thăm do cat, soi ́ ́ ́ ̀ ́ ̉  Km 17 thôn Đức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ức,  ̣ ̣ ̉ huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang do Công ty TNHH 1TV T ̀ ư vấn Khảo sát thiết  kế  mỏ  An Phát   thành lập năm 2017 đã được phê duyệt theo Quyết định số:   1570/QĐ­UBND,ngày 15 tháng 8 năm 2017, của UBND tỉnh Hà Giang, Phê duyêt, ̣   công nhân tr ̣ ữ lượng khoang san trong “Bao cao kêt qua thăm do mo cat, soi Km ́ ̉ ́ ́ ́ ̉ ̀ ̉ ́ ̉   17 thôn Đức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ức, huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang” ̣ ̣ ̉ ̀ ̉ ̀ ư: Hợp tac xa S Chu đâu t ́ ̃ ơn Hai, huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang ̉ ̣ ̣ ̉ ̀  2
  3. ̣ ự an KT cat, soi Km 17, thôn Đ Bao cao kinh tê ky thuât­D ́ ́ ́ ̃ ́ ́ ̉ ức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ưc, Vi Xuyên ­ Ha Giang ́ ̣ ̀ PHÂN I  ̀ KHÁI QUÁT CHUNG  1. Chủ đầu tư và địa chỉ liên lạc ­Tên chủ đầu tư: Hợp tac xa S ́ ̃ ơn Haỉ ­Địa chỉ liên lạc: Thôn Đức Thanh, xã Đ ̀ ạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà  Giang ­Điện thoại: 0904 168 035  Fax: . . . . . ­Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 10 08 07000090  Do Phong Tai ̀ ̀  ́ ̣ chinh­Kê hoach huyên Vi Xuyên c ́ ̣ ̣ ấp (lân đâu) ngày 08 tháng 4 năm 2011 ̀ ̀ ­ Tổ chức lập Báo cáo kinh tê ky thuât d ́ ̃ ̣ ự an: ́ + Tên tổ chức lâp bao cao: CÔNG TY TNHH 1 TV T ̣ ́ ́ Ư VẤN­KHẢO SÁT­ THIẾT KẾ MỎ AN PHÁT + Địa chỉ  liên hệ: Số 03, Tổ 14, Phường Trần Phú – TP Hà Giang, Tỉnh Hà  Giang. + Giấy đăng ký doanh nghiệp: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5100   333989 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch đầu tư Tỉnh Hà Giang cấp ngày   22 tháng 9 năm 2010 ̉ ̀ ̣ ­Chu tri lâp bao cao: ́ ́  Họ và tên: Nguyên Manh Luyên, ̃ ̣ ́  Học hàm: Ky s ̃ ư Khai thac mo ́ ̉  Học vị: Đai hoc Mo Đia chât ̣ ̉ ̣ ́ Chứng chỉ  hành nghề  hoạt động xây dựng:  KS­02193­03285  do Sở  Xây   dựng Ha Giang câp ngay 26/02/2016 ̀ ́ ̀ ­Tổ  chức lập báo cáo thăm dò địa chất, khảo sát xây dựng:  CÔNG TY  TNHH 1 TV TƯ VẤN­KHẢO SÁT­THIẾT KẾ MỎ AN PHÁT 2. Cơ sở để lập Báo cáo 2.1. Cơ sở pháp lý +Văn   bản   phê   duyệt   quy   hoạch   và   kế   hoạch   sử   dụng   đất   tại   địa   phương nơi có dự án đầu tư xây dựng: ̣ ­Nghi quyêt sô: 170/NQ­HĐND, ngày 11 tháng 12 năm 2014 cua HĐND ́ ́ ̉   ̉ tinh Ha Giang “ ̀ Thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử  dụng  khoáng sản  làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 ­ 2020, tầm  nhìn đến năm 2030 ́ ̣ ­Quyêt đinh sô:06/QĐ­UBND, ngay 05/01/2015 cua Uy ban nhân dân tinh ́ ̀ ̉ ̉ ̉   ̣ Ha Giang “Phê duyêt Quy hoach thăm do, khai thac, s ̀ ̣ ̀ ́ ử dung khoang san lam vât ̣ ́ ̉ ̀ ̣  ̣ liêu xây d ựng thông thương tinh Ha Giang giai đoan 2015 – 2020, tâm nhin đên ̀ ̉ ̀ ̣ ̀ ̀ ́  2030”. ́ ̣ ­ Quyêt đinh sô: 2142/QĐ­UBND, ngay 13/9/2016 cua Uy ban nhân dân tinh ́ ̀ ̉ ̉ ̉   Ha Giang ̀ ̀ ̣ ̣  “Vê viêc phê duyêt danh muc cac khu v ̣ ́ ực không đâu gia quyên khai ́ ́ ̀   ̉ thac khoang san lam vât liêu xây d ́ ́ ̀ ̣ ̣ ựng thông thương trên đia ban tinh Ha Giang, ̀ ̣ ̀ ̉ ̀   ̉ ̀ ư: Hợp tac xa S Chu đâu t ́ ̃ ơn Hai, huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang ̉ ̣ ̣ ̉ ̀  3
  4. ̣ ự an KT cat, soi Km 17, thôn Đ Bao cao kinh tê ky thuât­D ́ ́ ́ ̃ ́ ́ ̉ ức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ưc, Vi Xuyên ­ Ha Giang ́ ̣ ̀ ́ ̣ ̣ ̀ ̀ ́ ̣ thay thê phu luc 02,03 ban hanh kem theo Quyêt đinh sô: 2587/QĐ­UBND, ngay ́ ̀  ̉ ̉ 27/11/2012 cua UBND tinh” + Các văn bản của các cấp có liên quan và của chủ đầu tư  ­Giấy phép số: 25/GP­UBND,  ngày 10 tháng 01 năm 2017 cua UBND tinh ̉ ̉   Ha Giang cho phep H ̀ ́ ợp tac xa S ́ ̃ ơn Hai đ ̉ ược thăm dò mo cát, s ̉ ỏi  Km 17, thôn  Đức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ức, huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang. ̣ ̣ ̉ ̀ ­Quyết định số: 1570/QĐ­UBND,ngày 15 tháng 8 năm 2017, của UBND  tỉnh Hà Giang, Phê duyêt, công nhân tr ̣ ̣ ư l ̃ ượng khoang san trong “Bao cao kêt qua ́ ̉ ́ ́ ́ ̉  ̀ ̉ ́ ̉ thăm do mo cat, soi Km 17 thôn Đ ức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ức, huyên Vi Xuyên, tinh ̣ ̣ ̉   Ha Giang” ̀ + Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng:  ­ Tiêu chuẩn thiết kế mỏ lộ thiên TCVN 5326 ­2008. ̉ ­ QCVN 03:2012/BXD Quy chuân Quôc gia vê nguyên tăc phân loai, phân  ́ ̀ ́ ̣ ̣ ̣ ̀ ̣ ̀ câp công trinh dân dung, công nghiêp va ha tâng ky thuât đô thi ́ ̀ ̃ ̣ ̣ ̉ ̣ ­ QCVN 06:2010/BXD Quy chuân ky thuât Quôc gia vê an toan chay cho  ̃ ́ ̀ ̀ ́ nha va công trinh ̀ ̀ ̀ ­Quy chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 4511­1988, tiêu chuẩn TCVN  2737­ 1995 phân cấp tải trọng gió cho các công trình. ­TCVN 7570:2006­ Cốt liệu cho bê tông và vữa ­ Yêu cầu kỹ thuật ­TCVN 7572:2006 ­ Cốt liệu cho bê tông và vữa ­ Phương pháp thử ­ TCVN 4054­2005: Đường ôtô ­ Yêu cầu thiết kế. ­ TCVN 5573­2012 : Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép­TC thiết kế. ­ TCVN 5574­2012 : Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – TC thiết kế ­ TCVN 5575­2012: Kết cấu thép ­ Tiêu chuẩn thiết kế. ­ TCVN 1771­87: Đá dăm, sỏi dùng trong xây dựng ­ yêu cầu kỹ thuật ­ TCVN 4314­2003: Vữa xây dựng ­ yêu cầu kỹ thuật. ­ TCVN 8828:2011: Bê tông nặng ­ yêu cầu bảo dưỡng độ ẩm cao. ­ TCVN 4506­2012: Nước bê tông và vữa. ­ Tài liệu, Catalo và công xuất tiêu hao nhiên liệu của máy móc thiết bị.  2.2. Tài liệu cơ sở ­Tài liệu khảo sát, thăm dò địa chất mỏ, địa chất thủy văn, địa chất công  ̉ trình; ­Bao cao kêt qua thăm do cat, soi ́ ́ ́ ̀ ́ ̉  Km 17 thôn Đức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ức,  ̣ ̣ ̉ huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang do Công ty TNHH 1TV T ̀ ư vấn Khảo sát thiết  kế  mỏ  An Phát   thành lập năm 2017 đã được phê duyệt theo Quyết định số:   1570/QĐ­UBND,ngày 15 tháng 8 năm 2017, của UBND tỉnh Hà Giang, Phê duyêt, ̣   ̣ ữ lượng khoang san trong “Bao cao kêt qua thăm do mo cat, soi Km công nhân tr ́ ̉ ́ ́ ́ ̉ ̀ ̉ ́ ̉   17 thôn Đức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ức, huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang” ̣ ̣ ̉ ̀ ­ Thoả thuận về địa điểm, đấu nối điện, nước, giao thông:  ́ ợp đông vê s Cac h ̀ ̀ ử  dung điên n ̣ ̣ ước đa ky gi ̃ ́ ữa đơn vi cung câp v ̣ ́ ới hợp   ́ ̃ ơn Haỉ tac xa S ̉ ̀ ư: Hợp tac xa S Chu đâu t ́ ̃ ơn Hai, huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang ̉ ̣ ̣ ̉ ̀  4
  5. ̣ ự an KT cat, soi Km 17, thôn Đ Bao cao kinh tê ky thuât­D ́ ́ ́ ̃ ́ ́ ̉ ức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ưc, Vi Xuyên ­ Ha Giang ́ ̣ ̀ ­ Các tài liệu khác. 3. Nhu cầu thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm   +Nhu cầu thị trường  Hà Giang là tỉnh miền núi, biên giới có điều kiện kinh tế, hạ  tầng kém   phát triển. Trong những năm gần đây được sự  quan tâm chỉ  đạo, giúp đỡ  của   Trung  ương kinh tế  Hà Giang đang từng bước phát triển, đặc biệt cơ  sở  hạ  tầng, đường giao thông, đường điện, trường học, va cac cum khu công nghiêp, ̀ ́ ̣   cac trung tâm th ́ ương mai….  đ ̣ ược xây mơi va nâng câp ngày m ́ ̀ ́ ột to, đẹp, khang  trang hơn. Do vậy nhu cầu về vật liệu xây dựng phục vụ thi công các công trình  hạ tầng tại địa phương là một trong những nhu cầu cần thiết, cấp bách va luôn ̀   tăng trưởng theo thơi gian.  ̀ ̣ Đăc biêt đi ̣ ểm cát  Sông Lô thuộc địa bàn xa Đao Đ ̃ ̣ ức, huyên Vi Xuyên, ̣ ̣   ̉ ̉ ́ ̣ ́ tinh Ha Giang, tinh Ha Giang năm gân quôc lô sô 2 trên truc nôi khu Công nghiêp ̀ ̀ ̀ ̀ ̣ ́ ̣   Binh Vang v ̀ ̀ ơi trung tâm thanh phô Ha Giang. Trong nh ́ ̀ ́ ̀ ưng năm gân đây nhu câu ̃ ̀ ̀  vê cat xây d ̀ ́ ựng ngay ̣ ̀  môt tăng cao phuc vu xây d ̣ ̣ ựng khu Công nghiêp, khu đô thi ̣ ̣  ̀ ́ ̀ ̀ ̣ trung tâm thanh phô Ha Giang va môt phân phuc vu cho cac huyên vung cao cao ̀ ̣ ̣ ́ ̣ ̀   nguyên đa.́ Quyết định số: 310/QĐ­TTg, ngày 07 tháng 02 năm 2013 của Thủ  tướng   Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy  giá trị  Công viên Địa chất toàn cầu cao nguyên đá Đồng Văn giai đoạn 2012  ­2020 và tầm nhìn 2030 ́ ̣ Quyêt đinh sô:2188/QĐ­UBND, ngay 03/10/2013 cua Uy ban nhân dân tinh ́ ̀ ̉ ̉ ̉   ̀ ̣ ̣ ̣ ̉ Ha Giang “Vê viêc phê duyêt quy hoach tông thê phat triên kinh tê­Xa hôi thanh ̀ ̉ ́ ̉ ́ ̃ ̣ ̀   phô Ha Giang đên năm 2020”.   ́ ̀ ́ ̣ Viêc khai thac điêm cat soi   ́ ̉ ́ ̉ Km 17, thôn Đưc Thanh ́ ̀ , xa Đao Đ ̃ ̣ ức góp phần  đáp ứng nhu cầu về cát xây dựng phục vụ xây dựng tại địa bàn trọng điêm khu ̉   ̣ công nghiêp Binh Vang, trung tâm thành ph ̀ ̀ ố Hà Giang và môt phân cung  ̣ ̀ ứng cho   các huyện vùng cao núi đá phía bắc trong giai đoạn tới, góp phần cùng các cấp,   các ngành và các địa phương thực hiện chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước  về công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nông thôn mới +Khả năng tiêu thụ sản phẩm. ́ ̉ ̀ ̣ Cat, soi la măt hang thông dung phuc vu xây d ̀ ̣ ̣ ̣ ựng ha tâng tai đia ph ̣ ̀ ̣ ̣ ương,   nhu cầu sử dụng ngày càng cao cùng với sự phát triển kinh tế. Với cac điêm mo ́ ̉ ̉  khai thac hí ện nay chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường. Giá cả ngay môt tăng ̀ ̣   cao cụ thể: Đầu năm 2007 giá 1 m3  cat vang bán t ́ ̀ ại Hà Giang: 30.000 đông/m ̀ 3  đêń   tháng 10/2016 giá đã lên tới trên: 110.000 đông/m ̀ 3 . Giá cả  tại thời điểm hiện tại tại các điểm mỏ  đã khai thác trên địa bàn  thành phố Hà Giang là:130.000đ/m3 cát bê tông và cát xây; 150.000 đ/m3 cát trát Vơi công suât khai thac th ́ ́ ́ ực hiên theo quy hoach đa đ ̣ ̣ ̃ ược phê duyêt tai ̣ ̣  Quyêt  ̣ ́ đinh sô: ́  06/QĐ­UBND, ngay 05/01/2015 cua Uy ban nhân dân tinh Ha ̀ ̉ ̉ ̉ ̀  ̉ ̀ ư: Hợp tac xa S Chu đâu t ́ ̃ ơn Hai, huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang ̉ ̣ ̣ ̉ ̀  5
  6. ̣ ự an KT cat, soi Km 17, thôn Đ Bao cao kinh tê ky thuât­D ́ ́ ́ ̃ ́ ́ ̉ ức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ưc, Vi Xuyên ­ Ha Giang ́ ̣ ̀ ̣ Giang “Phê duyêt Quy hoach thăm do, khai thac, s ̣ ̀ ́ ử dung khoang san lam vât liêu ̣ ́ ̉ ̀ ̣ ̣   xây dựng thông thương tinh Ha Giang giai đoan 2015 – 2020, tâm nhin đên 2030” ̀ ̉ ̀ ̣ ̀ ̀ ́   3 la: 10.000m ̀ /năm la phu h ̀ ̀ ợp vơi điêu kiên th ́ ̀ ̣ ực tê tai đia ph ́ ̣ ̣ ương  *Kết luận: Qua phân tích thị trường và biểu đồ giá cả tăng liên tục. Việc  ́ ́ ̉ ̣ khai thac cat soi tai điêm mo cat, soi ̉ ̉ ́ ̉ Km 17, thôn Đưc Thanh ́ ̃ ̣ ức, huyên ̀ , xa Đao Đ ̣   Vị  Xuyên, tinh Hà Giang  ̉  là yêu cầu cần thiết phục vụ  cho quá trình công  nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. 4. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư + Sự  cần thiết phải đầu tư:  Các chính sách xã hội liên quan đến phát  triển ngành, những ưu tiên được phân định: ­Thông tư  Số: 26/2016/TT­BCT, ngày 30 tháng 11 năm 2016 cua Bô Công ̉ ̣   Thương “Quy đinh vê lâp, thâm đinh va phê duyêt thiêt kê mo, d ̣ ̀ ̣ ̉ ̣ ̀ ̣ ́ ́ ̉ ự an đâu t ́ ̀ ư  xây  dựng mo khoang san răn” ̉ ́ ̉ ́ ­Giấy phép số: 25/GP­UBND ký ngày 10 tháng 01 năm 2017 cho phép Hợp  tác xã Sơn Hải được thăm dò mỏ cát, sỏi Km 17, thôn Đức Thành, xã Đạo Đức,   huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. ­Quyết định số: 1570 /QĐ­UBND,ngày 15 tháng 8 năm 2017, của UBND  tỉnh Hà Giang, Phê duyêt, công nhân tr ̣ ̣ ư l ̃ ượng khoang san trong “Bao cao kêt qua ́ ̉ ́ ́ ́ ̉  ̀ ̉ ́ ̉ ̀ thăm do mo cat soi long sông Lô , Km 17, thôn Đ ức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ức, huyên Vi ̣ ̣  ̉ Xuyên, tinh Ha Giang” ̀ ̣ ­Nghi quyêt sô: 170/NQ­HĐND, ngày 11 tháng 12 năm 2014 cua HĐND ́ ́ ̉   ̉ tinh Ha Giang “ ̀ Thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử  dụng  khoáng sản  làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 ­ 2020, tầm  nhìn đến năm 2030 ́ ̣ ­Quyêt đinh sô:06/QĐ­UBND, ngay 05/01/2015 cua Uy ban nhân dân tinh ́ ̀ ̉ ̉ ̉   ̣ Ha Giang “Phê duyêt Quy hoach thăm do, khai thac, s ̀ ̣ ̀ ́ ử dung khoang san lam vât ̣ ́ ̉ ̀ ̣  ̣ liêu xây d ựng thông thương tinh Ha Giang giai đoan 2015 – 2020, tâm nhin đên ̀ ̉ ̀ ̣ ̀ ̀ ́  2030”. ́ ̣ ­Quyêt đinh sô: 125/QĐ­TTg, ngay 02/02/2012 cua Thu t ́ ̀ ̉ ̉ ương Chinh Phu ́ ́ ̉  ̀ ̣ ̣ “Vê viêc phê duyêt đô an quy hoach chung xây d̀́ ̣ ựng khu kinh tê c ́ ửa khâu Thanh̉   ̉ ̉ Thuy, tinh Ha Giang đên năm 2030” ̀ ́ ­Quyết định số: 310/QĐ­TTg, ngày 07 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng  Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy  giá trị  Công viên Địa chất toàn cầu cao nguyên đá Đồng Văn giai đoạn 2012  ­2020 và tầm nhìn 2030 ́ ̣ ­Quyêt đinh sô:2188/QĐ­UBND, ngay 03/10/2013 cua Uy ban nhân dân tinh ́ ̀ ̉ ̉ ̉   ̀ ̣ ̣ ̣ Ha Giang “Vê viêc phê duyêt quy hoach tông thê phat triên kinh tê­Xa hôi thanh ̀ ̉ ̉ ́ ̉ ́ ̃ ̣ ̀   phô Ha Giang đên năm 2020”.   ́ ̀ ́ ̉ ̀ ư: Hợp tac xa S Chu đâu t ́ ̃ ơn Hai, huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang ̉ ̣ ̣ ̉ ̀  6
  7. ̣ ự an KT cat, soi Km 17, thôn Đ Bao cao kinh tê ky thuât­D ́ ́ ́ ̃ ́ ́ ̉ ức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ưc, Vi Xuyên ­ Ha Giang ́ ̣ ̀ + Mục tiêu đầu tư. Khai thác cát tại điểm cát, soi long sông Lô , Km 17, ̉ ̀   thôn Đức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ức, huyên Vi Xuyên đ ̣ ̣ ảm bảo phát huy được tiểm  năng sẵn có ở địa phương: +Khai thác tận dụng nguồn nguyên liệu cát dồi dào được bồi lắng tích tụ  thường xuyên, nằm ở thượng nguôn th ̀ ủy điện sông Lô 3 +Đáp  ứng nhu cầu sử  dụng cát làm vật liệu xây dựng, đồng thời tăng  nguồn thu cho ngân sách địa phương +Giải quyết việc làm và tăng thêm thu nhập cho  lao động thiếu việc làm  ở địa phương +Góp phần lập lại trật tự, kỷ cương trong hoạt động khoáng sản trên địa  bàn, giảm thiểu được tình trạng khai thác tự  do, trái phép và các tranh chấp  không đáng có giữa các đơn vị có nhu cầu khai thác 5. Quy mô công suất, nhóm và cấp công trình  5.1. Quy mô công suất: Công suât khai thac th ́ ́ ực hiên theo quy hoach đa ̣ ̣ ̃  được phê duyêt tai ̣ ̣   Quyêt đinh sô: 06/QĐ­UBND, ngay 05/01/2015 cua Uy ban ́ ̣ ́ ̀ ̉ ̉   nhân   dân   tinh ̉   Hà  Giang   “Phê   duyêṭ   Quy   hoach ̣   thăm   do,̀  khai   thac, ́   sử   dung ̣   ̉ ̣ khoang san lam vât liêu xây d ́ ̀ ̣ ựng thông thương tinh Ha Giang giai đoan 2015 – ̀ ̉ ̀ ̣   2020, tâm nhin đên 2030” ̀ ̀ ́   3 Công suât khai thac: 10.000m ́ ́ /năm 3 Trong đo:  ́ ­Cat: 7.842 m ́ /năm ̉ ­Soi: 2.158 m 3 /năm Khối lượng cát, soi khai thác, kinh doanh hàng năm là: 10.000 m ̉ 3 ́ ̉     cat, soi,  đảm bảo chất lượng theo Tiêu chuẩn Việt Nam đối với cuội, sỏi, cát xây dựng   (TCVN7570: 2006)  từ  sản phẩm nguyên khai. Dự  kiến khối lượng sản phẩm   bán hết toàn bộ, không lưu kho bãi 5.2. Phân cấp, phân loại công trình Căn cứ Thông tư  số:03/2016/TT­BXD, ngày 10/3/2016 của Bộ  xây dựng  Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý  hoạt động đầu tư xây dựng.  Tai (Phu luc 1, bang 1.2, muc 1.2.1, điêm 1.2.1.1)     ̣ ̣ ̣ ̉ ̣ ̉ ̣ ̣ ̉ Công trinh thuôc loai: Mo khai thac nguyên liêu cho nganh vât liêu xây ̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̣   dựng (Cat, đa, set va cac nguyên liêu cho nganh vât liêu xây d ́ ́ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̣ ựng khac) V́ ơi công ́   xuât 
  8. ̣ ự an KT cat, soi Km 17, thôn Đ Bao cao kinh tê ky thuât­D ́ ́ ́ ̃ ́ ́ ̉ ức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ưc, Vi Xuyên ­ Ha Giang ́ ̣ ̀ Địa điểm xây dựng công trình khai thác đảm bảo yêu cầu về điện, nước,   giao thông, hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường. Sau khi nghiên cứu khảo sát   thực tế về địa hình, địa chất và hạ tầng khu vực để đảm bảo hiệu quả cao của  dự  án, đồng thời bảo vệ  tốt môi trường, môi sinh khu vực, hạn chế  sử  dụng   đất, địa điểm xây dựng được chọn tại khu vực gân nha văn phong H ̀ ̀ ̀ ợp tac xa va ́ ̃ ̀  ̣ ́ ̣ gân diên tich thân khoang tai: ̀ ́ Thôn Đức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ức, huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang. ̣ ̣ ̉ ̀ ̉ ̀ ̉ ̣ ̀ (Ban đô tông măt băng mo)̉ + Nhu cầu sử  dụng đất: Xác định nhu cầu sử dụng đất, tổng diện tích,  cơ cấu đất sử dụng, tiến độ sử dụng đất.(Bang 1­1) ̉ Bảng 1 ­ 1 0 N Hạng mục Khối lượng  Loại đất Tiên  đô s ́ ̣ ử  (m2) dung̣ 1 Khai trường 53.458,85 Đất Sông suôí 2 Bai ch ̃ ưa san phâm ́ ̉ ̉ 4.124,5 Đât ven sông  ́ ̃ ̉ Đa giai phong   ̃ ưa s Bai I (Bai ch ̃ ́ ưc n ́ ươc) ́ 1.573,0 năm 2015 Hô lăng ́ ́ 317,7 ̉ ưa cat min Bê ch ́ ́ ̣ 296,8 ̃ ưa vân tai băng ôtô) Bai II(Bai ch ̃ ́ ̣ ̉ ̀ 1.937,0 3 Khu vực Lan công tr ́ ương ̀ 569,3 Đât ven sông  ́ Khu vực nha lan, kho tang, s ̀ ́ ̀ ửa  569,3 chưã 4 Đường vận chuyển: 1.409,4 Tuyên xuông công tr ́ ́ ương khai ̀   1.164,0 Đât ven sông ́ thac (161 m) ́ Đương vao bai 1 ̀ ̀ ̃ 245,4 Đât ven sông ́ Tổng cộng 59.562,05 ̣ ́ ự kiên xây d Đât đai trong diên tich d ́ ́ ựng thuôc loai đât hoang hoa long sông ̣ ̣ ́ ́ ̀   va ven sông đa đ ̀ ̃ ược ba con xa viên khai pha t ̀ ̃ ́ ừ nhưng năm tr ̃ ước đây đê trông ̉ ̀   cây hoa mau. Năm 2011 H ́ ̀ ợp tac xa S ́ ̃ ơn Hai đ ̉ ược thanh lâp gôm cac hô dân  ̀ ̣ ̀ ́ ̣ ở điạ   phương, thuôc diên giai toa phuc vu xây d ̣ ̣ ̉ ̉ ̣ ̣ ựng khu công nghiêp Binh Vang, sau ̣ ̀ ̀   ́ ́ ́ ̉ ̉ khi co y kiên cua UBND tinh Ha Giang đ ̀ ưa hợp tac xa vao diên  ́ ̃ ̀ ̣ ưu tiên đăc biêṭ ̣  ́ ́ ́ ̉ ́ ̉ câp phep khai thac mo cat, soi Km 17, h ợp tac xa đa tiên hanh thu gom đât đai cua ́ ̃ ̃ ́ ̀ ́ ̉   ́ ̉ ̣ ươc đây đ ba con xa viên đa khai pha, cai tao tr ̀ ̃ ̃ ́ ưa vao h ̀ ợp tac xa đê phuc vu công ́ ̃ ̉ ̣ ̣   ́ ̉ tac khai thac mo sau khi đ ́ ược câp phep khai thac. ́ ́ ́ 7. Cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác Xác định các nhu cầu đầu vào và các giải pháp bảo đảm cung cấp nguyên,  ̉ ̀ ư: Hợp tac xa S Chu đâu t ́ ̃ ơn Hai, huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang ̉ ̣ ̣ ̉ ̀  8
  9. ̣ ự an KT cat, soi Km 17, thôn Đ Bao cao kinh tê ky thuât­D ́ ́ ́ ̃ ́ ́ ̉ ức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ưc, Vi Xuyên ­ Ha Giang ́ ̣ ̀ nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác cho dự án. 7.1.Nhu câu đâu vao: ̀ ̀ ̀ Nhu cầu đầu vào cho việc khai thác được tính toán khi mỏ đạt sản lượng  thiết kế và các điều kiện sau: ­Căn cứ đặc điểm địa chất mỏ, công nghệ khai thác được áp dụng. ­Định mức tiêu hao nhiên liệu của các thiết bị phục vụ sản xuất được tính  theo định mức kỹ  thuật và kết quả  thống kê thực tế  tại các mỏ  có điều kiện   khai thác tương tự ­Điện năng ̣ ̣ ̣ ̣ ̀ Điên phuc vu sinh hoat va chiêu sang bao vê: ́ ́ ̉ ̣ Công suât yêu câu l ́ ̀ ớn nhât: ́ 14,86 Kwh ̀ ̣ ̣ Nhu câu tiêu thu điên năng hang năm:  ̀ 10.735,73 KW ­Xăng dầu: Dâu cho b ̀ ơm cat va may xuc phuc vu khai thac va ban hang ́ ̀ ́ ́ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̀ Nhu câu hang năm: ̀ ̀ ­ Dầu diezen: 16.418 lit́ ­Dâu HD:  ̀ 1.642  lit́ ­Mơ bôi tr ̃ ơn cac loai: 82 kg ́ ̣ ­Vật tư sửa chưã ́ ơm, bong điên, đ Canh b ́ ̣ ường ông dân dung dich cat, soi ́ ̃ ̣ ́ ̉ Nhu câu hang năm: ̀ ̀ ́ ơm: 01 caí ­Canh b ́ ̣ ­Bong điên: 27 cai ́ ­Đương ông: 57 m ̀ ́ ­ Nước dùng cho sản xuất và sinh hoạt Nươc phuc vu san xuât (B ́ ̣ ̣ ̉ ́ ơm cat) va sinh hoat ́ ̀ ̣ ̉ Tông nhu câu:  3 ̀ 37.326 m /năm. Trong đo:  ́ ­Nươć   san̉   xuât: ́  36.858  3 m /năm ­Nươc sinh hoat: 468 m ́ ̣ 3 /năm Nhu cầu về  nguyên, nhiên liệu và nhu cầu sử  dụng điện của mỏ  không  lớn, các doanh nghiệp trong nước hoàn toàn có đủ  khả  năng cung  ứng. Trong  quá trình sản xuất đơn vị trực tiếp ký hợp đồng với các doanh nghiệp cung ứng   tại tỉnh Hà Giang ­Điện: Điện lực Hà giang  ­Xăng dầu: Công ty Vật tư Xăng dầu Hà Giang. 7.2­Nguồn cung cấp ­Cung cấp nước: +Nước sản xuất: Khối lượng sử  dụng hàng năm: 36.858 m3. Sử  dung ̣   ̀ ươc sông Lô sau khi b nguôn n ́ ơm vê hô lăng, lăng trong n ̀ ́ ́ ́ ước lai chay theo ranh ̣ ̉ ̃   ̀ ̀ ̣ thu hôi vê lai sông Lô. +Nước sinh hoạt: Nhu cầu sử dụng nhỏ: 468 m3/năm.  ̉ ̀ ư: Hợp tac xa S Chu đâu t ́ ̃ ơn Hai, huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang ̉ ̣ ̣ ̉ ̀  9
  10. ̣ ự an KT cat, soi Km 17, thôn Đ Bao cao kinh tê ky thuât­D ́ ́ ́ ̃ ́ ́ ̉ ức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ưc, Vi Xuyên ­ Ha Giang ́ ̣ ̀ Giải pháp cấp nước: Sử dụng nguồn nước may tai đia ban dân t ́ ̣ ̣ ̀ ̃ ự chay vể ̀  ́ ưa n tec ch ́ ươc dung tich: 3 m ́ ́ 3   ­Cung cấp điện:  Với tổng nhu cầu sử  dụng điện nho (14,86 kwh). S ̉ ử  dung ngu ̣ ồn điện  lươi 0,4 kv đ ́ ược lấy từ đường dây 0,4 kv, tram câp điên khu dân c ̣ ́ ̣ ư Binh Vang , ̀ ̀   ̉ khoang cach: 100 m ́ ­Cung cấp nguồn vật tư , thiết bị kỹ thuật Nguồn vật tư  phục vụ  cho công tác xây dựng mỏ  và nguyên nhiên liệu  phục vụ cho quá trình khai thác được mua tại thanh phô Ha Giang ̀ ́ ̀ Các máy móc, thiết bị chuyên dùng được mua tại Hà Giang và Ha Nôi. ̀ ̣ ­Cung cấp nguồn lao động ­Đội ngũ cán bộ quản lý được điều động từ Hợp tac xa S ́ ̃ ơn Hai. ̉ ­Đội ngũ cán bộ  kỹ  thuật được tuyển dụng từ  các trung tâm đào tạo và  chiêu mộ tuyển dụng những người đã có kinh nghiệm trong sản xuất. ­Lực lượng công nhân lao động: Tuyển dụng chủ  yếu là con em xa viên ̃   trong hợp tac xa, sau đó g ́ ̃ ửi đi tập huấn tại trung tâm đào tạo của tỉnh.  ̉ ̀ ư: Hợp tac xa S Chu đâu t ́ ̃ ơn Hai, huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang ̉ ̣ ̣ ̉ ̀  10
  11. ̣ ự an KT cat, soi Km 17, thôn Đ Bao cao kinh tê ky thuât­D ́ ́ ́ ̃ ́ ́ ̉ ức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ưc, Vi Xuyên ­ Ha Giang ́ ̣ ̀ PHÂN II ̀  CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN Chương 1 Đặc điểm kinh tế, xã hội và đặc điểm địa chất mỏ 1­1.Vị trí, đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội 1.1.1.Vi tri đia ly ̣ ́ ̣ ́              Điểm mỏ  cát, sỏi Km17, thôn  Đức Thành, xã Đạo Đức, huyện Vị  Xuyên, tỉnh Hà Giang năm trong t ̀ ờ ban đô ̉ ̀ Vị  Xuyên (F­48­42­D).  Có toạ  độ  trung tâm như sau: 22041’54’’ vĩ độ Bắc. 104058’34’’kinh độ Đông. Thuộc xa Đ ̃ ạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang Cách trung tâm thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang về phía Nam theo Quôć   ̣ ́ lô sô II  kho ảng 17,5 km  Thân cát ­ sỏi nằm trên soi nôi thuôc lòng sông Lô, đ ̉ ̣ ược giới hạn bởi các  điểm góc: A, B, C, D, E, G, H, K. Tuy vây đê an toan tranh tr ̣ ̉ ̀ ́ ượt lở bơ sông theo ̀   ̣ quy đinh. Ranh gi ơi diên tich khai thac đ ́ ̣ ́ ́ ược giới han b ̣ ởi các điểm góc: A , B, C,  ’ D, E, G , H , K  Có toạ độ như trong bảng sau: ’ ’ ’ Bảng V­1:Toa đô diên tich thăm do va toa đô diên tich đê nghi câp phep ̣ ̣ ̣ ́ ̀ ̀ ̣ ̣ ̣ ́ ̀ ̣ ́ ́  khai thać ̉ Bang 1­1 Toa đô, ̣ ̣  Toa đô, diên tich khai thac ̣ ̣ ̣ ́ ́ diên tich ̣ ́   thăm dò Hệ VN  Diện  Hệ VN  2000 tích 2000 (Kinh  (ha) (Kinh  tuyến  tuyến  Diện tích Tên điểm gốc  gốc  (ha) 0 ’  0 ’  105 30 105 30 múi  múi  chiếu 3 )0 chiếu 30) X (m) Y (m) X (m) Y (m) ’   A 25.11.180 4.46.107 A 25.11.189,35 4.46.117,00 5,35 B 25.11.224 4.46.154 B 25.11.224,00 4.46.154,00 C 25.11.055 4.46.268 C 25.11.055,00 4.46.268,00 ̉ ̀ ư: Hợp tac xa S Chu đâu t ́ ̃ ơn Hai, huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang ̉ ̣ ̣ ̉ ̀  11
  12. ̣ ự an KT cat, soi Km 17, thôn Đ Bao cao kinh tê ky thuât­D ́ ́ ́ ̃ ́ ́ ̉ ức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ưc, Vi Xuyên ­ Ha Giang ́ ̣ ̀ D 25.10.868 4.46.262 D 25.10.868,00 4.46.262,00 E 25.10.660 4.46.118 E 25.10.660,00 4.46.118,00 G 25.10.618 4.46.059 5,89 G’ 25.10.625,05 4.46.069,00 H 25.10.957 4.46.144 H’ 25.10.957,00 4.46.154,00 K 25.11.118 4.46.130 K’ 25.11.118,00 4.46.140,00 1.1.2.Đặc điểm địa lý tự nhiên +Đia hinh ̣ ̀ Địa hình khu vực mo thu ̉ ộc địa hình bãi bồi lòng sông Lô, có độ cao 90m  so với mực nước biển. Mỏ cát sỏi nằm tại thung lũng có phương gần Bắc –  Nam với chiều rộng khoảng 1 km, hai bên (Phía Đông và Tây) là vùng đồi núi  thấp có chiều cao trung bình 100 – 300m, sườn dốc thoải, thảm thực vật phát  triển. Diện tích thăm dò về mùa mưa bị ngập nước khá sâu, đăc biêt khi lu l ̣ ̣ ̃ ơn  ́ ̀ ập hoàn toàn.  thi ng Vùng công tác có 3 kiểu địa hình là: ­ Dạng địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích phía Đông và Tây vùng  nghiên cứu (Đất rừng của Lâm trường Vị Xuyên và của nhân dân địa phương). ­ Dạng địa hình bóc mòn: Gồm các đồi núi đất có độ cao tuyệt đối từ 90m  đến 120m, được cấu thành do sự bóc mòn của đá phiến thạch anh sericit, cát  kết, bột kết, đá phiến sét vôi,... ­ Dạng địa hình tích tụ: Gồm các khe, rãnh và thung lũng thấp, được lấp  bởi đất đá từ địa hình bóc mòn đổ vào. Địa hình tích tụ  liên quan với các sản phẩm sườn tích và các trầm tích  sông, suối hiện đại như  trầm tích bãi bồi và các trầm tích sông, suối hiện đại  phân bố hai bên bờ sông Lô, ranh giơi năm vê phía tr ́ ̀ ̀ ước các dải  đồi, núi thuộc   dạng địa hình bóc mòn và giới hạn là dòng sông Lô. +Đặc điểm khí hậu Điểm mỏ  cát, sỏi Km 17 thuộc thôn Đức Thanh, xa Đ ̀ ̃ ạo Đức, huyện Vị  Xuyên, tỉnh Hà Giang. Nằm trong vùng khí hậu miền núi đông bắc Việt Nam,   đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa hàng năm chịu tác động của gió mùa đông   bắc tứ  áp cao Xibiari, gió nhiệt đới và gió tây nam tứ  áp do đó thời tiết đươc   chia thành hai mùa rõ rệt  một năm có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.  Mùa mưa: Nóng  ẩm từ  tháng 4 đến tháng 10; Mùa khô: Lạnh từ  tháng 11 đến  tháng 3 năm sau. Nhiệt   độ   trung   bình   trong   năm   là   23,4  0C.   Lượng   mưa   bình   quân   là  2.500mm/năm   cao   nhất   là   2.902mm/năm   thấp   nhất   là   1.800mm/năm.   Lượng  ̉ ̀ ư: Hợp tac xa S Chu đâu t ́ ̃ ơn Hai, huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang ̉ ̣ ̣ ̉ ̀  12
  13. ̣ ự an KT cat, soi Km 17, thôn Đ Bao cao kinh tê ky thuât­D ́ ́ ́ ̃ ́ ́ ̉ ức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ưc, Vi Xuyên ­ Ha Giang ́ ̣ ̀ mưa phân bố không đồng đều tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 9, chiếm   86­90% tổng số lượng mưa cả năm. Mùa khô lượng mưa không đáng kể thường  dưới 50mm/tháng và tháng mưa ít thường gây nên hạn hán,  ảnh hưởng lớn tới   sản xuất và sinh hoạt. ­ Mùa mưa từ  tháng 4 đến tháng 10. Mùa này nhiệt độ  cao, nắng nóng,  nhiệt độ  trung bình từ  28 ­ 310C , cao nhất là tháng 6, 7, có khi tới 33­370C,  thường có mưa giông, gió xoáy kèm theo những trận mưa to và rất to gây ngập  úng cục bộ. ­ Mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau. Mùa này nhiệt độ  thay đổi từ 13­ 250C, thường có gió mùa Đông Bắc và các đợt rét đậm nhiệt độ  có thể xuống 4 ­ 50C. +Đăc điêm, điêu kiên sông suôi: ̣ ̉ ̀ ̣ ́ Sông suối vùng mỏ có độ dốc khá lớn, lòng sông hẹp, thung lũng chủ yếu  dạng chữ U với đặc điểm:  + Sông suối đang phát triển  ở  giai đoạn cắt sâu, sói mòn, chưa tới giai   đoạn tạo thềm. Trắc diện sông chưa hoàn thành. +  Ở  dọc sông có hệ  thống bãi bồi, chủ  yếu là bãi bồi thấp gồm các dải  cát sỏi nổi cao trên mặt nước mùa khô khoảng 0,2 – 2m, chúng thường tập trung   ở  những nơi có dòng chảy đổi hướng, nơi động lực dòng chảy giảm do lòng  sông mở rộng, tốc độ dòng nước giảm. Tại điêm mo cat soi Km 17, thôn Đ ̉ ̉ ́ ̉ ức Thanh, xa Đ ̀ ̃ ạo Đức, sông Lô là con  sông lớn chảy qua vùng mỏ, sông có lưu lượng nước lớn do đa đ ̃ ược hợp lưu   vơi sông Miên  ́ ̣ ở thượng nguôn. V ̀ ới lưu lượng dòng chảy lớn nó vận chuyển và   bồi lắng, hình thành nên các bãi bồi cát sỏi hai bờ. Ngoài ra trong vùng còn   nhiều khe suối nhỏ đổ thẳng vào sông Lô, các khe suối này thường chỉ có nước  vào mùa mưa.  +Giao thông: Đường bộ: Từ  trung tâm thành phố  Hà Giang có đường quốc lộ  số  2 đi  cửa khẩu Thanh Thủy, đường đã nâng cấp với tầm quốc tế, rất thuận tiện cho   việc đi lại và giao thương giữa 2 nước Việt Nam – Trung Quốc. Đường quốc lộ  số 2 đi qua xã Đao Đ̣ ức, cách mỏ cát, soi Km 17 kho ̉ ảng 300 m, rất thuận lợi cho   việc đi lại và vận chuyển. Đường thuỷ:  Sông Lô thuộc cấp sông loại 3, các phương tiện vận tải có  trọng tải nhỏ dưới 15 tấn có thể đi lại dễ dàng vào mùa mưa, khá thuận lợi để  chuyên chở nguồn sản phẩm là cát, sỏi khai thác dưới lòng sông vê vi tri tâp kêt ̀ ̣ ́ ̣ ́ 1.1.3.Điêu kiên vê kinh tê xa hôi ̀ ̣ ̀ ́ ̃ ̣ Đạo Đức là xã vùng thấp của huyện Vị Xuyên nằm  ở  giữa trung tâm thị  trấn Vị  Xuyên và Thành phố  Hà Giang, là vị  trí giao thông thuận tiện cho phát   ̉ ̀ ư: Hợp tac xa S Chu đâu t ́ ̃ ơn Hai, huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang ̉ ̣ ̣ ̉ ̀  13
  14. ̣ ự an KT cat, soi Km 17, thôn Đ Bao cao kinh tê ky thuât­D ́ ́ ́ ̃ ́ ́ ̉ ức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ưc, Vi Xuyên ­ Ha Giang ́ ̣ ̀ triển kinh tế. Khí hậu thời tiết khá thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Nguồn  nhân lực dồi dào và điều kiện kinh tế, xã hội tương đối  ổn định. Theo sô liêu ́ ̣   ̉ thông kê tông h ́ ợp đên thang 5 năm 2016 cua xa nh ́ ́ ̉ ̃ ư sau: ­Vị trí địa lý Xã Đạo Đức có tổng diện tích tự  nhiên 4.361,75 ha, nằm cách trung tâm   huyện Vị  Xuyên 10 km về  phía bắc, cách trung tâm Thành phố  Hà Giang 11km   về phía nam.  ­ Phía Bắc giáp xã Phương Thiện, thành phố Hà Giang. ­ Phía Đông giáp xã Phú Linh. ­ Phía Tây giáp xã Cao Bồ. ­ Phía Nam giáp xã Ngọc Linh và thị trấn Vị Xuyên. Với vị trí địa lý này xã Đạo Đức khá thuận lợi về giao thông đường bộ, là   cơ sở để giao lưu văn hóa, phát triển kinh tế, tiếp thu các thành tựu khoa học kỹ  thuật tăng khả năng thu hút vốn đầu tư  của các tổ  chức cá nhân trong và ngoài  nước, đồng thời cũng là điều kiện tốt để quảng bá, tiêu thụ sản phẩm.  ­ Dân số ­ lao động  Toàn xã có 14 thôn bản, gồm 1.337 hộ, 5.553 khẩu với 12 dân tộc. Đạo  Đức có 1 nguồn lao động khá dồi dào, chủ  yếu là lao động nông nghiệp. Hầu  hết số lao động của xã là lao động phổ thông chưa qua đào tạo nên chất lượng   lao động còn thấp. ­ Kinh tế Sản xuất nông nghiệp phát triển khá tốt. Thu nhập bình quân đầu người  đạt 19.000.000 đồng/người/năm. Phát triển kinh tế theo hướng tập trung và dần  chuyển sang sản xuất hàng hoá. Tình hình Thương mại ­ Dịch vụ trên địa bàn phát triển ổn định, hàng hóa   ngày càng phong phú, đa dạng về mẫu mã, chủng loại, toàn xã có 406 điểm dịch   vụ  buôn bán hàng tạp hóa 03 điểm bán phân hóa học, có 05 HTX chuyên sản  xuất vật liệu xây dựng, toàn xã có 42 ô tô/32 hộ. Hoàn thành việc nâng cấp chợ  trung tâm xã đưa vào sử dụng. ­Văn hoá xã hội Được sự quan tâm đầu tư của Nhà nước nên hệ thống đường giao thông,  trạm y tế, bưu điện văn hoá tương đối đầy đủ, đời sống vật chất, tinh thần của   người dân ngày càng khá hơn. Điện lưới quốc gia đã được kéo đến xã từ  năm  1995, đến nay 14/14 thôn (Làng Nùng, Tân Tiến, Tân Đức, Khung Khiếu, Hợp  Thành, Độc Lập, Bản Băng, Làng Mới, Bình Vàng, Làng Trần, Làng Khỏe, Đức  Thành, Làng Má, Làng Cúng)  đã có điện, 100% số  hộ  đã được dùng điện vừa  phục vụ sinh hoạt và sản xuất.  Cơ  sở  vất chất cho việc phát triển giáo dục cũng được quan tâm đầu tư.  Hiện nay xã có một trường mầm non, hai trường tiểu học, một trường THCS và  một hệ thống các điểm trường tiểu học, mầm non nằm ở các thôn xa trung tâm. ̉ ̀ ư: Hợp tac xa S Chu đâu t ́ ̃ ơn Hai, huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang ̉ ̣ ̣ ̉ ̀  14
  15. ̣ ự an KT cat, soi Km 17, thôn Đ Bao cao kinh tê ky thuât­D ́ ́ ́ ̃ ́ ́ ̉ ức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ưc, Vi Xuyên ­ Ha Giang ́ ̣ ̀ Hiện nay xã Đao Đ ̣ ức đang là điểm sang trong xây d ́ ựng nông thôn mới ở  tỉnh Hà Giang. 1­2.Đặc điểm địa chất mỏ 1­2­1.Đăc điêm đia chât ̣ ̉ ̣ ́ +Địa tầng: Trên diện tích khoảng 8,77km2 – Địa chất vùng bao quanh khu vực thăm  dò từ dưới lên gặp các phân vị hệ tầng sau: Giới Paleozoi, hệ Devon, thống dưới Hệ tầng Mia Lé(D1ml) Hệ   tầng   Mia   Lé   –   phân   hệ   tầng   trên  (D1ml2):   Phân   bố   với   diện   tích  khoảng 22% diện tích vùng công tác ở  phân tây và tây b ̀ ắc diện tích vung công ̀   tác. Thành phần đất đá gồm: Đá vôi phân lớp mỏng đến trung bình, đá phiến sét  vôi, vôi silic, sét bột kết, đá phiến sét – sericit vơi bê dày 400 – 770m.  ́ ̀ Hệ tầng Khau Lộc (D1 – 2kl) Hệ tầng Khao Lộc (D1 – 2kl): Phân bố ở phía tây, tây nam và đông bắc vùng  với 2 phân hệ tầng ­ Phân hệ  tầng dưới (D1 – 2kl1): Phân bố  với diện tích khoảng 53% diện  tích vùng công tác  ở  phía tây, tây nam và trung tâm diện tích vùng công tác.  Thành phần đất đá gồm: Đá vôi, đá vôi chứa bitum, đá phiến sét vôi với bề dầy   khoảng 400m. ­ Phân hệ tầng trên (D1 – 2kl2): Phân bố với diện tích khoảng 20% diện tích  vùng công tác ở phía đông và đông bắc diện tích vùng công tác. Thành phần đất  đá gồm: Đá vôi silic phân lớp trung bình, đá vôi và thấu kính sét vôi, đá phiến   sericit với bề dầy 200 – 400m. Giới Kainozoi Hệ Đệ Tứ (Q) Hệ   Đệ  Tứ  không  phân chia  (Q):  Phân  bố  chủ   yếu dọc  theo Sông  Lô  (Chiếm khoảng 5% diện tích vùng nghiên cứu) có dạng kéo dài gần Bắc – Nam,   chuyển sang Tây bắc – Đông nam rồi lại gần Bắc – Nam. Thành phần gồm:  ̉ Tang, cu ội, sỏi, san, cat, b ̣ ́ ột và sét với bề dày 2 – 6m và hơn. Trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm, thành phần trầm các tích bở rời đã phân  chia thành tạo Đệ tứ trong vùng ra các kiểu nguồn gốc sau: Thống Holocen dưới ­ giữa (Q21­2) Trầm tích sông: (aQ21­2) có diện phân bố  dọc hai bên bờ  sông, trong các   thung lũng tiếp giáp với các đồi núi thấp. Độ cao của thành tạo này tương ứng   với thềm sông bậc I có địa hình khá bằng phẳng. Thành phần thạch học gồm có  sét bột, bột sét, cát hạt nhỏ  thành phần đa khoáng.  Ở  phần trên có ít sạn sỏi,  ̉ ̀ ư: Hợp tac xa S Chu đâu t ́ ̃ ơn Hai, huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang ̉ ̣ ̣ ̉ ̀  15
  16. ̣ ự an KT cat, soi Km 17, thôn Đ Bao cao kinh tê ky thuât­D ́ ́ ́ ̃ ́ ́ ̉ ức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ưc, Vi Xuyên ­ Ha Giang ́ ̣ ̀ dăm sạn.  Trong thành tạo này  ở  một số  nơi có chứa lớp sét hạt nhỏ  màu xám   nâu, xám vàng ngấm nước dẻo, dễ tạo hình, dân địa phương đang  khai thác để  sản xuất gạch ngói đạt chất lượng tốt; chiều dày từ 6 đến 8 m. Thống Holocen muộn (Q23) Trầm tích sông, sông – lũ (a,apQ23) phân bố chủ yếu dọc lòng sông Lô có  nơi tạo thành bãi bồi, doi cát. Thành phần thạch học gồm chủ yếu là cuội, sỏi,  cát hạt thô, hạt trung bình lẫn bột, sét màu xám nâu, xám vàng. Trong tầng trầm  tích này đáng chú ý là các lớp cuội sỏi, cát có chất lượng tốt đạt yêu cầu làm vật  liệu xây dựng là đối tượng khoáng sản cấn được thăm dò, đánh giá chất lượng  và trữ lượng nhằm phục vụ khai thác sử dụng trong xây dựng; Chiều dày 1 –  5m. Dựa vào quá trình thành tạo và sự phân bố trầm tích trong khu vực thăm dò chủ  yếu tồn tại các bãi bồi thấp phân bố ở lòng sông và những đoạn sông uốn khúc, chiều   dài của các bãi bồi từ 500 đến 800m, chiều rộng thay đổi từ 80 ­ 100m. Bãi bồi có độ  cao tương đối thấp so với mặt nước, từ 0,2 đến 0,5m thường bị ngập nước vào mùa   mưa lũ mùa khô nổi lên một phần. Thành phần gồm tảng, cuội, sỏi, cát lẫn ít sét có  độ chọn lọc khá tốt. Bãi bồi có cấu trúc như sau: + Lớp (cát, sạn, sỏi, cuội, đá tảng): Nằm ở trên cùng, chủ yếu là cát, sạn sỏi   thạch anh, sét và vật chất hữu cơ, xuống sâu độ  hạt tăng dần, mật độ đá tảng dày  hơn, màu xám, xám vàng. Cát chiếm khoảng (70 ­80%), cuội, sỏi chiếm (10 – 15%).  + Lớp đáy (lớp đá gốc): Chủ yếu là đá bột kết, cát kết, phiến sét màu xám ̣ ́ ̣ ̉ ́ ̉ Trên diên tich khoanh đinh vung mo cat, soi Km 17 không co đa magma, ̀ ́ ́   nhưng cach không xa (D ́ ươi 2km) có 1 ph ́ ức hệ đá magma – đó là phức hệ Sông  Chảy (γaD1sc): Phân bố   ở  phía tây vùng công tác. Đây la khôi magma kha l ̀ ́ ́ ơń   vơi thành ph ́ ần đá gồm: Granit biotit dạng porphyr, hạt vừa – nhỏ.  Sản phẩm  phong hóa các đá granit phức hệ Sông Chảy là một trong những nguồn cung cấp   vật chất lớn nhất để tạo các tích tụ cát sỏi có chất lượng tốt ở Sông Lô. + Cấu tạo – kiến tạo: ­ Cấu tạo: Các đa gôc cua vung co ph ́ ́ ̉ ̀ ́ ương keo dai ch ́ ̀ ủ yếu theo phương   a kinh tuyên, các l ́ ́ ớp đá co goc căm thoai nghiêng v ́ ́ ́ ̉ ề  Đông. Tuy vây đ ̣ ường   phương va goc căm các đa gôc cua vung co s ̀ ́ ́ ́ ́ ̉ ̀ ́ ự khac nhau vê ph ́ ̀ ương keo dai: ́ ̀ Hệ   tầng   malé  –   phân   hệ   tầng   trên   (D2ml2):   Đá   chủ   yếu   kéo   dài   theo  phương Băc đông B ́ ắc –Nam tây nam vơi h ́ ương căm vê phia đông nam, goc căm ́ ́ ̀ ́ ́ ́   0 30 ̉ ̀ ư: Hợp tac xa S Chu đâu t ́ ̃ ơn Hai, huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang ̉ ̣ ̣ ̉ ̀  16
  17. ̣ ự an KT cat, soi Km 17, thôn Đ Bao cao kinh tê ky thuât­D ́ ́ ́ ̃ ́ ́ ̉ ức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ưc, Vi Xuyên ­ Ha Giang ́ ̣ ̀ Hệ tầng Khau Lôc (D ̣ ́ ̉ ́ ́ ̀ 1­2kl): Đa chu yêu keo dai theo ph ương Băc tây Băc – ́ ́   Nam đông nam vơi h ́ ương căm vê phia đông nam  v ́ ́ ̀ ́ ới goc căm 30 ́ ́ 0 .  ­ Kiến tạo:  Có 2 h   ệ thống đứt gãy  +Hệ thống đứt gãy chính – đó là “Hệ thống đứt gãy Bắc –Nam” đó chính  là hệ  thống đứt gãy sâu “Sông Lô”. Hệ  thống đứt gãy này khống chế  cấu trúc   chung của vùng. + Hệ  thống đứt gãy xương cá chạy theo phương Tây Bắc – Đông Nam.   Nhìn vào mối quan hệ giữa các đứt gãy và hệ tầng trong khu vực thì các đứt gãy   này không  ảnh hưởng nhiều đến quá trình hình thành các bãi bồi cát. Các đứt  gãy này đóng vai trò là ranh giới địa chất phân chia các thành tạo hệ tầng. Dọc  theo các đứt gãy, các đá bị nén ép, cà nát, dập vỡ mạnh. Nhưng h ̃ ệ thống đứt gãy  này đa lam ph ̃ ̀ ưc tap hoa c ́ ̣ ́ ấu trúc chung của vùng ­ Cac yêu tô không chê thân khoang : Thân khoang năm hoan toan trong ́ ́ ́ ́ ́ ́ ́ ̀ ̀ ̀   nếp lõm – nơi lòng sông đổi dòng. Thân khoáng nằm ngang và phủ trực tiếp lên  bề  mặt bào mòn của các đá vôi, đá vôi chứa bitum, đá phiến sét vôi thuộc hệ  tầng Khau Lộc  –  phân hệ tầng dưới (D1 –2kl1),  không có lớp phủ phía trên. 1­2­2.Đặc điểm thân khoáng Thân khoáng cát lòng sông Lô đoạn Km 17 thuộc thôn Đưc Thanh, xa Đao ́ ̀ ̃ ̣   Đức, huyên Vi Xuyên, t ̣ ̣ ỉnh Hà Giang, nằm ở bơ phai dòng sông Lô. Thân khoang ̀ ̉ ́   năm hoan toan trong n ̀ ̀ ̀ ếp lõm – nơi lòng sông đổi dòng,  không có lớp phủ  phía   trên. Đá gốc lọt đáy của thân khoáng cát sỏi cũng đồng thời là đá gốc của lòng  sông và vách bờ  sông, là đa vôi, đa vôi ch ́ ́ ưa bitum, đá phi ́ ến sét vôi, đá phiên ́  ̣ thach anh sericit – clorit thu ộc hệ tầng Khau Lôc – phân hê tâng d ̣ ̣ ̀ ươi (D ́ 1­2kl1).  Đá phân lớp vừa, thế nằm 70­110 ÿ40­70 ; đá rất cứng chắc và ít bị nứt ne. Do 0 ̉   đáy dòng sông bị bào mòn, tạo vết lõm trên bề mặt, đây chính là các bẫy cho cát   sỏi bồi lắng tạo nên các bãi bồi. Trên cơ sở các công trình khoan thăm dò cho thấy cấu tạo nên thân khoáng  là tập hợp cuội, sỏi, sạn, cát không đồng nhất về  đặc điểm thành phần thạch   học, độ  hạt theo chiều thẳng đứng và chiều dọc của sông. Tuỳ  theo từng vị  trí  phân bố mà chiều dày cũng như thành phần các cấp hạt của các lớp có thay đổi.  Thành phần thạch học từ trên xuống như sau:  ­ Phần trên: Cát hạt mịn, vừa đến thô lẫn cuội, sỏi. Chiều dày của lớp thay  đổi từ 0,93m đến 4,3 m. ­ Phần dưới: Cuội, sỏi lẫn cát nằm ở phần đáy và phủ trực tiếp lên bề mặt   bào mòn tầng đá gốc với chiều dày không đều thay đôỉ  tư 0,9 m­ 2,2 m̀ .  Thanh phân c ̀ ̀ ơ hat co su thê tăng dân theo chiêu sâu phân bô ̃ ̣ ́ ́ ̀ ̀ ́ Mặt cắt đặc trưng từ  dưới lên gồm 2 lớp chinh: ́ ̉ ̀ ư: Hợp tac xa S Chu đâu t ́ ̃ ơn Hai, huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang ̉ ̣ ̣ ̉ ̀  17
  18. ̣ ự an KT cat, soi Km 17, thôn Đ Bao cao kinh tê ky thuât­D ́ ́ ́ ̃ ́ ́ ̉ ức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ưc, Vi Xuyên ­ Ha Giang ́ ̣ ̀ ­ Lớp cuội sỏi, sạn cát màu nâu, xám nâu.  Ở  phần đáy tỷ  lệ  cuội sỏi  chiếm ưu thế, chuyển dần lên lượng cát tăng cao và ít sét bột. Thành phần cuội   sỏi chủ yếu là thạch anh (> 80%) có độ mài tròn khá tốt, còn lại là cuội sỏi của  các loại đá phiến silic, phiến sét,... và cát, cát bột, màu xám vàng, xám nâu, chiều  dày của lớp tư 0,9 m­ 2,2 m, trung bình 1,635m ̀ . ­ Lớp trên có thành phần chủ  yếu là sỏi, sạn, cát màu xám vàng. Cuội  chiếm tỷ lệ ít hơn song hàm lượng bột sét cao hơn lớp dưới. Chiều dày của lớp  này biến đổi từ 0,93m đến 3,10m (TB: 2,15m) ̀ ơp chinh khu v ­Ngoai 2 l ́ ́ ực gân b ̀ ờ vung n ̀ ươc quân con đ ́ ̉ ̀ ược bôi đăp môt ̀ ́ ̣  lơp cat  ́ ́ màu xám vàng, hat min t ̣ ̣ ương đôi đông đêu, không co soi san, co thanh ́ ̀ ̀ ́ ̉ ̣ ́ ̀   ̀ ̣ ́ phân bôt set cao h ơn 1­2­3.Đặc điểm địa chất thuỷ văn ­ Địa chất công trình. +Đặc điểm địa chất thuỷ văn Khu vực khai trương thu ̀ ộc lòng sông Lô, thân khoang n ́ ằm ban chìm trong ́   long  sông. Ch ̀ ế độ thuỷ văn sông Lô phụ thuộc vào 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa từ tháng   7 đến tháng 8, mực nước sông cao nhất đạt 1,95 đến 2,25m; mùa khô mực nước  sông thấp thường  từ 1,09 đến 1,25m. Vơi sông Lô co l ́ ́ ưu lượng Q > (609,960 m3/s ÷ 762,450 m3/s) ̀ ̣ ̉ Ghi chu:́ Theo tai liêu thông kê thuy văn Sông Lô: ́ Thượng nguôn sông Lô khu v ̀ ực dự an co:  ́ ́ Mô­đun lưu lượng dòng chảy M =  2 (40 ÷ 50) lit/s/km ́ ̣ ́ ưu vực: F > 15.249 km2 (15.249 km2 đây la phân diên . Diên tich l ̀ ̀ ̣   ́ ưu vực trên lanh thô Trung Quôc, ch tich l ̃ ̉ ́ ưa kê phân diên tich trên lanh thô Viêt  ̉ ̀ ̣ ́ ̃ ̉ ̣ Nam) ́ ̣ Ap dung CT:              ;(m 3 /s) Trong đo:́ ­Q là lưu lượng;(m3/s) ­M là mô­đun lưu lượng(lit/s/km ́ 2 ) ­k là hệ số đổi đơn vị, không thứ nguyên: k = 1000 ­F là diện tích lưu vực (km2) Nước mặt: Kết quả phân tích mẫu nước từ trước tới nay của các cơ quan chức năng  cho thấy. Nước sông Lô có chất lượng khá tốt có thể  sử  dụng làm nước sinh  hoạt Nước có tính chất: Trong, không mầu, không mùi, không vị. Độ cứng tạm   thời từ 0,81 đến 2,27 độ Đức, độ  cứng vĩnh viễn từ 0,34 đến 0,95 độ  Đức. Độ  pH bằng 7,4. Các ion dương đáng chú ý nhất là Ca++ thay đổi từ 0,93mg/l đến 13,08mg/l,  Mg++  thay  đổi   từ   0,23  đến   3,18mg/l  và   (Na  +  K)+  thay  đổi  từ   5,92mg/l   đến  ̉ ̀ ư: Hợp tac xa S Chu đâu t ́ ̃ ơn Hai, huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang ̉ ̣ ̣ ̉ ̀  18
  19. ̣ ự an KT cat, soi Km 17, thôn Đ Bao cao kinh tê ky thuât­D ́ ́ ́ ̃ ́ ́ ̉ ức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ưc, Vi Xuyên ­ Ha Giang ́ ̣ ̀ 83,74mg/l, hàm lượng các ion có hại Fe2+ + Fe3+ là không có, tổng độ khoáng hoá  462mg/l; kiểu nước: xâm thực yếu.  Khi tiến hành khai mỏ, có thể sử dụng làm nước sinh hoạt cho khu mỏ.  Nước ngầm: Nước ngầm ở khu vực thăm dò tồn tại chủ yếu trong lỗ hổng trong trầm   tích Đệ tứ được đánh giá cụ thể như sau: ­ Nước lỗ hổng trong bồi tích, hệ Đệ tứ (Q): Tầng này phân bố trên hầu hết diện tích khu mỏ, chiều dày 0,5÷6,5m. Thành phần trầm tích là bồi tích sông gồm: cát lẫn tảng, cuội, sỏi. Đất  mềm rời, liên kết kém chặt; thấm và chứa nước tốt. Nước dưới đất trong tầng không thấy lộ ra, mực nước dưới đất từ 0,4m­ 5,0m, đây là tầng chứa nước phong phú. + Đặc điểm địa chất công trình: Do là tầng chứa nước do vậy  ảnh hưởng rất lớn tới công tác khai thác,  cần tính toán lựa chọn phương pháp khai thác hợp lý. ­Điều kiện địa hình địa mạo. Địa hình vùng mỏ  là bãi bồi khá bằng phẳng, hệ  thống giao thông phát  triển thuận lợi cho triển khai cơ giới khai thác vận chuyển cát sỏi. ­Cấu trúc địa chất. Do các tích tụ  cát sỏi có nguồn gốc bồi tích, không có tầng phủ  mà bị  ngập dưới nước nên cấu trúc địa chất ít ảnh hưởng tới công tác khai thác. Tuy   nhiên, trong tầng cát, sỏi liên kết giữa các lớp kém bền vững, kết hợp với nước   mưa và nước lũ từ thượng nguồn dễ tạo lũ quét phá huỷ công trình khai thác. ­ Tính chất cơ lý các lớp cát, sỏi. Căn cứ tài liệu khoan thăm dò, các điểm quan sát ngoài thực địa, kết quả  phân tích mẫu, có thể đánh giá điều kiện địa chất công trình của các lớp cát sỏi  từ  trên xuống thường hỗn hợp song tương đối  ổn định. Chiều dày dao động  2,45   6,5m. Các trầm tích này có nguồn gốc từ quá trình phong hóa của đá gốc  do hoạt động của nước mặt được di chuyển, tích tụ, phủ trên bề mặt trầm tích  lục nguyên. Theo chiều dòng chảy, cỡ hạt giảm dần. Tham gia vào cấu trúc địa   chất khu vực thăm dò gồm các thành tạo thuộc hệ  tầng Khau Lộc – phân  hệ  tầng dưới (D1­2kl1). Các thành tạo thuộc các hệ  tầng này là các trầm tích lục  nguyên bị  biến chất, có tính chất cơ  lý cao. Vì vậy trong quá trình khai thác   không ảnh hưởng đến bờ sông và bãi hoa màu ven sông. Theo kết quả phân tích mẫu cơ lý cho thấy: ­ Hàm lượng bùn sét (%): 0,49 – 0,69 (TB: 0,59666);  ­ Độ hút nước: 0,99 – 1,08 (TB: 1,03);  ­ Khối lượng riêng (g/cm3): 2,657 – 2,675 (TB: 2,66633);  ­ Khối lượng thể tích xôp (g/cm ́ 3 ): 1,497 – 1,503 (TB: 1,50033);  ­ Khối lượng thể tích hat (g/cm ̣ 3 ): 2,589 – 2,600 (TB: 2,59633); ̉ ̀ ư: Hợp tac xa S Chu đâu t ́ ̃ ơn Hai, huyên Vi Xuyên, tinh Ha Giang ̉ ̣ ̣ ̉ ̀  19
  20. ̣ ự an KT cat, soi Km 17, thôn Đ Bao cao kinh tê ky thuât­D ́ ́ ́ ̃ ́ ́ ̉ ức Thanh, xa Đao Đ ̀ ̃ ̣ ưc, Vi Xuyên ­ Ha Giang ́ ̣ ̀ ­ Độ rông gi ̃ ữa các hạt (%): 43,50 – 43,90 (TB: 43,73333).  1­3. Trữ lượng và chất lượng khoáng sản Tổng hợp về tài nguyên, trữ lượng và chất lượng của khoáng sản khu vực   nghiên cứu lập dự án. 1.3.1.Trư l̃ ượng khoang san ́ ̉ Bang tông h ̉ ̉ ợp trư l ̃ ượng đia chât trong diên tich câp phep thăm do ̣ ́ ̣ ́ ́ ́ ̀ ̉ Bang 1­2 3 Câp tr ́ ư ̃ Trữ lượng (m ) STT lượng Cat́ Soỉ Tông công ̉ ̣ 1 Câp 121 ́ 203.647,18 56.065,17 259.712,34 2 Câp 122 ́ 23.114,47 6.363,54 29.478,00 ̉ ̣ Tông công 121 +122 226.761,65 62.428,71 289.190,34 1.3.2.Chất lượng khoáng sản.  ­Đặc điểm thành phần độ hạt:  ̉ Bang 1­3 Hàm   lượn g hạt   (%) ­   Cỡ hạt trung bình (mm) Cấp   hạt   (mm)   Số   Số   Cốt   Cốt   hiệu   thứ  liệu   liệu   mẫu tự lớn   nhỏ   (mm (mm ) ) 0.14 1.25 0.63 0.315 >20 10­20 5­10 2.5­5 ­