Xem mẫu

Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Giáo viên: Nguyễn Thị Tý BÀI THU HOẠCH TỰ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN Năm học 2014 – 2015 Họ và tên giáo viên : NGUYỄN THỊ TÝ Tổ: Sinh – Công Nghệ Nội dung mô đun 23 (KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH) I. Lí do chọn mô đun: Như chúng ta đã biết "Kiểm tra đánh giá của giáo viên phải kích thích được sự tự kiểm tra đánh giá của người học và kiểm định được chính xác, khách quan thành quả học tập và mức độ đạt được mục tiêu dạy học". Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay ngành giáo dục đang tiến hành đổi mới căn bản toàn diện cả về sách giáo khoa, nội dung, phương pháp giảng dạy, … trong đó lấy đổi mới công tác kiểm tra đánh giá học sinh làm tiền đề để định hướng giáo dục theo hướng phát triển năng lực học sinh. Qua đó ta thấy rõ tầm quan trọng của công tác kiểm tra đánh giá trong dạy học và do đó tôi quyết định chọn mô đun này nghiên cứu và tìm hiểu. II. Nội dung mô đun 23: 1. Đánh giá là quá trình thu thập và lí giải kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân về chất lượng và hiệu quả giáo dục. 2. Các hình thức đánh giá: ­ Đánh giá chẩn đoán đuợc tiến hành trước khi dạy một nội dung nào đó, nhằm giúp giáo viên nắm được tình hình về những kiến thức có liên quan với bài học. Tứ đó có kế hoạch dạy học phù hợp. ­ Đánh giá từng, phần được tiến hành nhiều lần trong quá trình dạy học, nhằm cung cấp những thông tin ngược để giáo viên và học sinh kịp thời điều chỉnh cách dạy và cách học. ­ Đánh giá tổng kết được tiến hành khi kết thúc kì học hay năm học, khoá học (thi). ­ Ra quyết định: Đây là khâu cuối cùng trong quá trình đánh giá. Giáo viên quyết định những biện pháp cụ thể để giúp đỡ học sinh có sai sót đặc biệt. 3. Chức năng của kiểm tra, đánh giá trong dạy học ở trường THPT: Trường THPT Đức Trí Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Giáo viên: Nguyễn Thị Tý Đánh giá kết quả học tập của học sinh là xác nhận thành tích học tập của học sinh so với học sinh khác hoặc làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt đuợc của học sinh về kiến thức, kỉ năng và thái độ so với mục tiêu dạy học đã được xác định. 4. Yêu cầu cần phải đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong Chương trình giáo dục phổ thông. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn học là yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỉ năng của môn học mà học sinh cần phải có và có thể đạt được sau mỗi chủ đề của chương trình môn học. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn học đuợc trình bày theo chủ đề ở từng lớp và ở các lĩnh vực học tập. 5. Các yêu cầu cần đạt được của việc kiểm tra, đánh giá: Ngoài các yêu cầu về sự đa dạng của năng lực nhận thức (nhận biết, hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá...), phương pháp và nội dung đánh giá còn cần phải hướng đến những mục tiêu đáp ứng cả bốn trụ cột sau: . Học để biết . Học để làm . Học để chung sống . Học để khẳng định mình 6. Quy trình đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông: ­Xácđịnhmụctiêucủađềkiểmtra. ­Xácđịnhchuẩnkiếnthức,kĩnăng. ­Thiếtlậpmatrậnhaichiều:Lập một bảng có hai chiều. ­ Thiếtkếcâuhỏitheomatrận. ­ Xây dựngđáp ánvàbiểuđiểm. 7. Xu thế mới trong đánh giá kết quả học tập của học sinh hiện nay là tự đánh giá Qua module 23, tôi đã tiếp thu được những vấn đề như sau: ­ Phân biệt được kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh. ­ Xác định được mục tiêu, chức năng của kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh. Trường THPT Đức Trí Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Giáo viên: Nguyễn Thị Tý ­ Thực hiện các bước cơ bản trong kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh. ­ Xác định được yêu cầu đối với kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh, và tìm ra xu hướng đổi mới trong kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh hiện nay ­ Xác định ưu điểm và hạn chế của từng phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường. ­ Xác định các yêu cầu khi sử dụng các phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với các mục tiêu học tập. ­ Thực hành lựa chọn và sử dụng các phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh ở từng môn học III. Nội dung thực hiện Ma trận kiểm tra 1 tiết Sinh 10 học kỳ II A. Trắc nghiệm : 24 câu Chủ đề Dinh dưỡng, chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật Số câu : 6 Tỉ lệ15% = 1,5đ Sinh trưởng vi sinh vật Biết ­Đặc điểm vi sinh vật ­ Các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật. ­ Số câu : 4 Tỉ lệ : 10% = 1đ ­ Các pha nuôi cấy không liên tục ­ Ảnh hưởng của các chất hoá học và lí học Hiểu Xác định loại môi trường nuôi cây vi sinh vật Số câu : 2 Tỉ lệ :5% = 0,5đ Vận dụng thấp So sánh sự khác biệt trong nuôi cấy liên tục và không liên tục Vận dụng cao Liên hệ thực tiễn Các năng lực Năng lực tự học NL tư duy sáng tạo. NL giải quyết vấn đề Năng lực tự học NL giao tiếp NL tư duy sáng tạo. NL giải quyết vấn đề NL ngôn ngữ Trường THPT Đức Trí Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Giáo viên: Nguyễn Thị Tý Số câu : 10 Tỉ lệ:25% = 2,5đ Tổng : 40% = 6đ Số câu : 16 Số câu : 6 Tỉ lệ : 15% = 1,5đ Số câu : 10 Tỉ lệ : 25% = 2,5đ Số câu : 2 Tỉ lệ:5% = 0,5đ Số câu : 2 Tỉ lệ : 5% = 0,5đ Số câu :2 Tỉ lệ : 5% = 0,5đ Số câu : 2 Tỉ lệ: 5% = 0,5đ Số câu :4 Tỉ lệ : 10% = 1đ B. Tự luận: 60% Chủ đề Sinh trưởng vi sinh vật Số câu : 2 Tỉ lệ:40% = 4 đ Biết Đặc điểm 4 pha trong nuôi cấy không liên tục. Số câu : 1 Tỉ lệ : 20% = 2 đ Hiểu Tính số lượng tế bào vi khuẩn sau thời gian t Số câu : 1 Tỉ lệ 20% = 2đ Vận dụng thấp Vận dụng cao Giải quyết tình huống thực tiễn liên quan đến các nhân tố ảnh hương vsv Số câu : 1 Tỉ lệ : 20% = 2 đ Các năng lực Năng lực tự học NL tư duy sáng tạo. NL giải quyết vấn đề NL ngôn ngữ IV. Kết quả: ... - tailieumienphi.vn